Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 253/QĐ-UBND NĂM 2014 VỀ QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO LIÊN NGÀNH VỀ VỆ SÌNH AN TOÀN THỰC PHẨM TỈNH KHÁNH HÒA

Quyết định 253/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành nhằm thiết lập quy chế hoạt động rõ ràng, hiệu quả cho Ban Chỉ đạo liên ngành về vệ sinh an toàn thực phẩm (VSATTP) trên địa bàn tỉnh. Quy chế này phân định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Chỉ đạo, các chức danh lãnh đạo, các ủy viên, cũng như cơ chế phối hợp và hoạt động của Tổ giúp việc nhằm đảm bảo công tác an toàn thực phẩm được triển khai đồng bộ, chặt chẽ.

1. Quy định chung và phạm vi trách nhiệm thi hành

Quyết định ban hành kèm theo Quy chế hoạt động chính thức của Ban Chỉ đạo liên ngành về vệ sinh an toàn thực phẩm tỉnh Khánh Hòa. Các đối tượng chịu trách nhiệm thi hành quyết định này bao gồm:

  • Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa.
  • Giám đốc các Sở: Nội vụ, Y tế.
  • Thủ trưởng các cơ quan thành viên và các thành viên thuộc Ban Chỉ đạo liên ngành về VSATTP.
  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Khánh Hòa.
  • Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan trên địa bàn tỉnh.

2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chỉ đạo liên ngành

Ban Chỉ đạo liên ngành về VSATTP tỉnh Khánh Hòa được giao các nhiệm vụ và quyền hạn cốt lõi sau:

  • Nhiệm vụ tham mưu và điều phối: Nghiên cứu, tham mưu và đề xuất trực tiếp với Chủ tịch UBND tỉnh các chủ trương, giải pháp, cơ chế, chính sách quản lý nhà nước về VSATTP. Đồng thời, giúp Chủ tịch UBND tỉnh điều phối hoạt động giữa các sở, ban, ngành trong việc giải quyết các vấn đề liên ngành phức tạp về an toàn thực phẩm.
  • Nhiệm vụ chỉ đạo và giám sát: Chỉ đạo, theo dõi, kiểm tra và đôn đốc các sở, ban, ngành cùng UBND cấp huyện thực hiện hiệu quả công tác quản lý VSATTP. Tổ chức sơ kết, tổng kết định kỳ 6 tháng và hàng năm để báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh và Ban Chỉ đạo Trung ương.
  • Quyền hạn thành lập Tổ giúp việc: Được quyền thành lập Tổ giúp việc chuyên trách do Chi cục trưởng Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm làm Tổ trưởng. Thành viên Tổ giúp việc là lãnh đạo các đơn vị trực thuộc các sở, ngành liên quan như: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Thông tin và Truyền thông, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Công Thương, Khoa học và Công nghệ, Giáo dục và Đào tạo, và Phòng Cảnh sát kinh tế (PC46) - Công an tỉnh.
  • Quyền hạn yêu cầu thông tin và triệu tập: Yêu cầu các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân cung cấp tài liệu, thông tin phục vụ nhiệm vụ. Mời lãnh đạo các sở, ngành, địa phương tham dự các cuộc họp của Ban Chỉ đạo.
  • Quy định về sử dụng con dấu: Ban Chỉ đạo được sử dụng con dấu của UBND tỉnh khi Trưởng ban ký văn bản, và sử dụng con dấu của Sở Y tế khi Phó Trưởng ban thường trực ký các văn bản liên quan.

3. Nhiệm vụ và quyền hạn của các chức danh trong Ban Chỉ đạo

Quy chế phân định rõ ràng trách nhiệm cá nhân của từng vị trí lãnh đạo và thành viên:

  • Trưởng Ban Chỉ đạo: Chịu trách nhiệm toàn diện trước Chủ tịch UBND tỉnh; lãnh đạo, điều hành chung và phân công nhiệm vụ cho các thành viên; điều động, trưng tập cán bộ thành lập các nhóm công tác chuyên đề; chủ trì giải quyết các vấn đề chồng chéo về phạm vi quản lý giữa các sở, ngành; triệu tập và chủ trì các phiên họp, hội nghị; quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền và thực hiện chế độ báo cáo.
  • Phó Trưởng Ban Chỉ đạo: Giúp Trưởng ban điều hành, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch; chỉ đạo, đôn đốc công tác quản lý VSATTP tại các cơ quan, địa phương được phân công; thay mặt Trưởng ban điều hành công việc khi được ủy quyền; trực tiếp chỉ đạo hoạt động của Tổ giúp việc; thực hiện báo cáo định kỳ và đột xuất cho Trưởng ban.
  • Ủy viên Ban Chỉ đạo: Tham gia đầy đủ các hoạt động của Ban Chỉ đạo; chịu trách nhiệm trước Trưởng ban về nhiệm vụ được phân công; được sử dụng bộ máy của cơ quan mình để thực hiện nhiệm vụ; được cung cấp đầy đủ thông tin và có trách nhiệm báo cáo định kỳ, đột xuất.

4. Chế độ làm việc và cơ chế phối hợp, báo cáo

Hoạt động của Ban Chỉ đạo được vận hành theo các nguyên tắc chặt chẽ:

  • Nguyên tắc làm việc: Ban Chỉ đạo làm việc theo chế độ tập thể và quyết định theo nguyên tắc biểu quyết theo đa số.
  • Chế độ hội họp: Họp định kỳ 6 tháng một lần, họp đột xuất theo yêu cầu của Trưởng ban hoặc Phó Trưởng ban thường trực. Trường hợp thành viên đi vắng từ 06 tháng trở lên hoặc thay đổi nhân sự, cơ quan chủ quản phải báo cáo bằng văn bản và cử người thay thế kịp thời.
  • Cơ chế báo cáo: Giám đốc các Sở, Thủ trưởng ban ngành và Chủ tịch UBND cấp huyện phải báo cáo định kỳ hàng quý, 6 tháng, năm và đột xuất về tình hình VSATTP thuộc lĩnh vực, địa bàn quản lý gửi về Ban Chỉ đạo (thông qua Sở Y tế - Cơ quan Thường trực). Các Ủy viên Ban Chỉ đạo cũng thực hiện báo cáo kết quả hoạt động tương tự. Ban Chỉ đạo có trách nhiệm tổng hợp báo cáo UBND tỉnh định kỳ 06 tháng một lần và báo cáo đột xuất khi có yêu cầu.

5. Quy định về Tổ giúp việc của Ban Chỉ đạo

Tổ giúp việc đóng vai trò cơ quan tham mưu, hỗ trợ kỹ thuật và hành chính trực tiếp cho Ban Chỉ đạo:

  • Nhiệm vụ của Tổ giúp việc: Xây dựng kế sách đảm bảo VSATTP toàn tỉnh; xây dựng kế hoạch hoạt động và dự toán kinh phí hàng năm; duy trì mối liên hệ công tác giữa các thành viên; theo dõi, tổng hợp tình hình báo cáo định kỳ (3, 6, 9 tháng và hàng năm); chuẩn bị tài liệu, điều kiện phục vụ các cuộc họp và thực hiện lưu trữ hồ sơ theo quy định.
  • Trách nhiệm của Tổ trưởng Tổ giúp việc: Chỉ đạo, điều hành hoạt động của Tổ; phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên; triệu tập và chủ trì các cuộc họp Tổ; đôn đốc thực hiện kế hoạch và tổng hợp báo cáo trình Cơ quan Thường trực; tham dự các cuộc họp của Ban Chỉ đạo.
  • Trách nhiệm của thành viên Tổ giúp việc: Hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm; tham gia đầy đủ các hoạt động và chịu trách nhiệm trước Tổ trưởng; thực hiện báo cáo định kỳ/đột xuất; được quyền khai thác, sử dụng thông tin, số liệu chuyên ngành phục vụ nhiệm vụ. Trường hợp thay đổi nhân sự hoặc đi học, công tác từ 03 tháng trở lên phải thông báo bằng văn bản để cử người thay thế.
  • Chế độ làm việc của Tổ giúp việc: Làm việc theo chế độ tập thể, biểu quyết theo đa số. Họp định kỳ 3 tháng một lần hoặc họp đột xuất. Trong trường hợp khẩn cấp, Tổ trưởng có thể tổ chức họp nhóm nhỏ với các thành viên liên quan trực tiếp để thống nhất ý kiến trước khi trình Ban Chỉ đạo.

6. Tổ chức thực hiện và giải quyết vướng mắc

Các thành viên Ban Chỉ đạo, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm phổ biến rộng rãi và nghiêm túc thực hiện Quy chế này. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc hoặc bất cập, các đơn vị phải kịp thời phản ánh về Sở Y tế (Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo) để tổng hợp, đề xuất Trưởng Ban Chỉ đạo xem xét, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 253/QĐ-UBND

Khánh Hòa, ngày 25 tháng 01 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO LIÊN NGÀNH VỀ VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật An toàn thực phẩm ngày 17/6/2010;

Căn cứ Quyết định số 2455/QĐ-UBND ngày 04/10/2012 của UBND tỉnh về việc kiện toàn Ban chỉ đạo liên ngành về vệ sinh an toàn thực phẩm;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 3000/TTr-SYT ngày 24/12/2013 và Giám đốc Sở Nội vụ tại Công văn số 69/SNV-TCBC ngày 15/01/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo liên ngành về vệ sinh an toàn thực phẩm.

Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Y tế; Thủ trưởng các cơ quan thành viên; các thành viên Ban Chỉ đạo liên ngành về vệ sinh an toàn thực phẩm; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Lưu: VT, NN, QP.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Xuân Thân

 

QUY CHẾ

HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO LIÊN NGÀNH VỀ VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM TỈNH KHÁNH HÒA
(Ban hành kèm theo Quyết định số 253/QĐ-UBND ngày 25/01/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định về hoạt động, chế độ làm việc của Ban Chỉ đạo liên ngành về vệ sinh an toàn thực phẩm tỉnh Khánh Hòa (sau đây gọi tắt là Ban Chỉ đạo).

Điều 2. Chế độ trách nhiệm của thành viên Ban Chỉ đạo

Các thành viên Ban Chỉ đạo hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Chương II Quy chế này và theo sự phân công của Trưởng Ban Chỉ đạo; có trách nhiệm báo cáo tình hình vệ sinh an toàn thực phẩm, công tác quản lý nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực, địa bàn được phân công phụ trách thông qua Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo.

Điều 3. Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo

Sở Y tế là Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo (sau đây gọi tắt là Cơ quan Thường trực), là đầu mối giúp Ban Chỉ đạo thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo; có trách nhiệm bảo đảm các điều kiện hoạt động của Ban Chỉ đạo.

Điều 4. Kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo

Kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo do ngân sách nhà nước đảm bảo và được Ủy ban nhân dân tỉnh giao hàng năm trong kinh phí thường xuyên của Sở Y tế.

Chương II

NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA BAN CHỈ ĐẠO VÀ CÁC THÀNH VIÊN BAN CHỈ ĐẠO

Điều 5. Nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo

1. Nghiên cứu, tham mưu và đề xuất với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh những chủ trương, giải pháp, cơ chế, chính sách trong quản lý nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh;

2. Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh điều phối hoạt động của các sở, ban, ngành có liên quan trong việc xử lý những vấn đề liên ngành về vệ sinh an toàn thực phẩm;

3. Chỉ đạo, theo dõi, kiểm tra và đôn đốc các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thực hiện có hiệu quả công tác quản lý nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm;

4. Tổ chức sơ kết, tổng kết theo định kỳ 6 tháng và hàng năm; báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Ban Chỉ đạo Trung ương về tình hình triển khai, thực hiện công tác đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh.

Điều 6. Quyền hạn của Ban Chỉ đạo

1. Thành lập Tổ giúp việc để giúp Ban Chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ chỉ đạo công tác đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Tổ giúp việc có Tổ trưởng là Chi cục Trưởng Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm; các thành viên Tổ giúp việc là lãnh đạo của các cơ quan, đơn vị trực thuộc các sở, ngành liên quan: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Tài chính; Thông tin và Truyền thông; Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Công Thương; Khoa học và Công nghệ; Giáo dục và Đào tạo; Phòng Cảnh sát kinh tế (PC 46) - Công an tỉnh.

2. Yêu cầu các sở, ban, ngành, chính quyền địa phương và cơ quan nhà nước, các tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ cho việc thực hiện các nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo;

3. Mời lãnh đạo các sở, ban, ngành, chính quyền địa phương và đại diện cơ quan, tổ chức liên quan tham dự các cuộc họp, các buổi làm việc của Ban Chỉ đạo;

4. Ban Chỉ đạo sử dụng con dấu của Ủy ban nhân dân tỉnh khi Trưởng ban ký các văn bản có liên quan và sử dụng con dấu của Sở Y tế khi Phó Trưởng ban thường trực ký các văn bản có liên quan.

Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng Ban Chỉ đạo

1. Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thực hiện nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo;

2. Lãnh đạo, điền hành hoạt động của Ban chỉ đạo; phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên Ban Chỉ đạo;

3. Điều động, trưng tập cán bộ các sở, ban, ngành và các địa phương để thành lập các nhóm công tác hoặc nhóm nghiên cứu chuyên đề về lĩnh vực vệ sinh an toàn thực phẩm;

4. Chủ trì xử lý việc chồng chéo về phạm vi, đối tượng, nội dung quản lý nhà nước giữa các sở, ngành;

5. Triệu tập và chủ trì các phiên họp của Ban Chỉ đạo; các hội nghị triển khai, sơ kết, tổng kết công tác đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh;

6. Quyết định những vấn đề thuộc phạm vi, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Chỉ đạo;

7. Thực hiện chế độ báo cáo về tổ chức và hoạt động của Ban Chỉ đạo.

Điều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn của Phó Trưởng Ban Chỉ đạo

1. Giúp Trưởng Ban điều hành, kiểm tra việc triển khai thực hiện kế hoạch hoạt động của Ban Chỉ đạo;

1. Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện công tác quản lý nhà nước về đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm đối với các cơ quan, địa phương được Trưởng ban phân công;

3. Thay mặt Trưởng Ban lãnh đạo, điều hành công việc của Ban Chỉ đạo khi được ủy quyền;

4. Trực tiếp chỉ đạo hoạt động của Tổ giúp việc;

5. Thực hiện thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất cho Trưởng Ban.

Điều 9. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy viên Ban Chỉ đạo

1. Tham gia đầy đủ các hoạt động của Ban Chỉ đạo, chịu trách nhiệm trước Trưởng Ban về những vấn đề được phân công;

2. Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện công tác quản lý nhà nước về đảm bảo an toàn thực phẩm đối với các cơ quan, địa phương được Trưởng ban phân công;

3. Được sử dụng bộ máy của cơ quan mình để thực hiện các nhiệm vụ được phân công;

4. Được cung cấp đày đủ thông tin liên quan đến hoạt động của Ban Chỉ đạo;

5. Thực hiện thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất cho Trưởng Ban.

Chương III

CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA BAN CHỈ ĐẠO

Điều 10. Ban Chỉ đạo làm việc theo chế độ tập thể, biểu quyết theo đa số.

Điều 11. Ban Chỉ đạo họp định kỳ 6 tháng 1 lần, họp đột xuất theo yêu cầu của Trưởng Ban hoặc Phó Trưởng Ban thường trực. Thành viên Ban Chỉ đạo đi công tác, học tập 06 tháng trở lên hoặc có thay đổi về nhân sự thì cơ quan chủ quản phải có văn bản báo cáo Trưởng ban và cử người thay thế.

Điều 12. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm báo cáo Ban Chỉ đạo (thông qua Sở Y tế - Cơ quan Thường trực) định kỳ hàng quý, 6 tháng, năm và báo cáo đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ bảo đảm an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công, thuộc địa bàn quản lý.

Điều 13. Các Ủy viên Ban Chỉ đạo báo cáo kết quả hoạt động định kỳ và đột xuất theo yêu cầu của Trưởng Ban hoặc Phó Trưởng Ban thường trực (thông qua Sở Y tế - Cơ quan Thường trực).

Điều 14. Ban Chỉ đạo có trách nhiệm báo cáo định kỳ 06 tháng một lần và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về hoạt động của Ban Chỉ đạo.

Chương IV

NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA TỔ GIÚP VIỆC

Điều 15. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ giúp việc

1. Giúp Ban Chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ chỉ đạo công tác đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm;

2. Xây dựng kế hoạch đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn toàn tỉnh trình Cơ quan Thường trực tham mưu Ban Chỉ đạo xem xét ban hành;

3. Xây dựng kế hoạch hoạt động và kinh phí sử dụng hàng năm của Ban Chỉ đạo trình Cơ quan Thường trực tham mưu Ban Chỉ đạo xem xét ban hành;

4. Duy trì thường xuyên mối quan hệ công tác giữa các thành viên trong Tổ; phối hợp cập nhật thông tin, trình Cơ quan Thường trực để báo cáo Trưởng ban giải quyết các vấn đề khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện công tác đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh;

5. Theo dõi, tổng hợp tình hình và kết quả công tác đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh, báo cáo Ban Chỉ đạo định kỳ 03 tháng, 06 tháng, 09 tháng và 01 năm;

6. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan chuẩn bị tài liệu, số liệu, nội dung và bảo đảm các điều kiện phục vụ các cuộc họp Ban Chỉ đạo, các hội nghị do Ban Chỉ đạo tổ chức.

7. Lưu trữ hồ sơ, tài liệu về các hoạt động của Ban Chỉ đạo theo quy định của pháp luật.

Điều 16. Nhiệm vụ và quyền hạn của Tổ trưởng Tổ giúp việc

1. Chỉ đạo, điều hành hoạt động của Tổ giúp việc; phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên trong Tổ;

2. Triệu tập, chủ trì các cuộc họp của Tổ giúp việc; duy trì thường xuyên mối quan hệ công tác với các thành viên trong tổ.

3. Đôn đốc thực hiện chương trình, kế hoạch, tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện công tác bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm của các Sở, ngành liên quan và các địa phương, định kỳ báo cáo với Cơ quan Thường trực để trình Ban Chỉ đạo;

4. Tham dự các cuộc họp của Ban Chỉ đạo.

Điều 17. Nhiệm vụ và quyền hạn của các thành viên Tổ giúp việc

1. Tham gia đầy đủ các hoạt động của Tổ giúp việc, chịu trách nhiệm trước Tổ trưởng về những nhiệm vụ được phân công;

2. Báo cáo định kỳ và đột xuất về nhiệm vụ công tác được giao theo yêu cầu của Tổ trưởng;

3. Được khai thác sử dụng thông tin, số liệu về vệ sinh an toàn thực phẩm để thực hiện nhiệm vụ được phân công, phục vụ công tác điều hành của Ban Chỉ đạo.

Điều 20. Chế độ làm việc của Tổ giúp việc

1. Tổ giúp việc làm việc theo chế độ tập thể, biểu quyết theo đa số.

2. Các thành viên Tổ giúp việc hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm. Khi thành viên Tổ giúp việc được đơn vị chủ quản phân công đi công tác, học tập từ 03 tháng trở lên hoặc có thay đổi về nhân sự thì cơ quan chủ quản phải thông báo bằng văn bản cho Tổ trưởng và cử người thay thế.

3. Tổ giúp việc họp định kỳ 3 tháng 01 lần, họp đột xuất theo yêu cầu của Tổ trưởng. Đối với những vấn đề cần giải quyết gấp nhưng không triệu tập hợp toàn thể được thì có thể tổ chức các cuộc họp nhóm với sự tham gia của các thành viên trong Tổ là lãnh đạo của các cơ quan, đơn vị thuộc các sở, ngành có liên quan đến nội dung cần giải quyết để thống nhất ý kiến trước khi trình Ban Chỉ đạo.

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 21. Các thành viên Ban Chỉ đạo, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm phổ biến, thực hiện Quy chế này.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, bất cập kịp thời phản ảnh về Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo để tổng hợp đề xuất với Trưởng Ban Chỉ đạo xem xét trình Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 253/QĐ-UBND năm 2014 về quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo liên ngành về vệ sinh an toàn thực phẩm do tỉnh Khánh Hòa ban hành

Số hiệu: 253/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 25/01/2014
Nơi ban hành: Tỉnh Khánh Hòa
Người ký: Lê Xuân Thân
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 25/01/2014
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thể thao - Y tế
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 253/QĐ-UBND năm 2014 về quy chế ho...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký