Quyết định 258/2000/QĐ-NHNN7 do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành quy định về Quy chế hoạt động của bàn đổi ngoại tệ, nhằm thiết lập một hành lang pháp lý đồng bộ, chặt chẽ cho hoạt động thu đổi ngoại tệ tiền mặt, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý ngoại hối và ổn định thị trường tiền tệ tại Việt Nam.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Quy chế này điều chỉnh toàn bộ hoạt động nghiệp vụ, điều kiện thành lập, thủ tục cấp phép, chế độ báo cáo và công tác thanh tra, giám sát đối với các bàn đổi ngoại tệ trên lãnh thổ Việt Nam. Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối, các tổ chức kinh tế được ủy nhiệm làm đại lý đổi ngoại tệ (bàn đổi ngoại tệ đại lý), các bàn đổi ngoại tệ trực thuộc tổ chức tín dụng (bàn đổi ngoại tệ trực tiếp), cùng các cá nhân và tổ chức thực hiện giao dịch đổi ngoại tệ.
Nội dung cốt lõi của Quy chế hoạt động bàn đổi ngoại tệ
1. Quy định về ủy nhiệm làm đại lý đổi ngoại tệ
- Đối tượng được ủy nhiệm: Các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động kinh doanh trong các lĩnh vực du lịch, dịch vụ vui chơi giải trí, khách sạn, nhà hàng, siêu thị, giao thông vận tải, vàng bạc, đá quý; văn phòng bán vé của các hãng hàng không, hàng hải, du lịch nước ngoài; và các tổ chức tín dụng chưa được phép hoạt động ngoại hối.
- Hợp đồng đại lý: Tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối căn cứ vào nhu cầu và năng lực của đối tác để ký hợp đồng đại lý. Hợp đồng bắt buộc phải có các nội dung chính bao gồm: địa điểm đặt bàn đại lý; phạm vi hoạt động (chỉ được mua ngoại tệ tiền mặt của khách và phải bán lại toàn bộ cho tổ chức tín dụng ủy nhiệm); tỷ giá áp dụng; quyền và nghĩa vụ của các bên; mức tồn quỹ ngoại tệ; và thời hạn nộp/bán ngoại tệ tiền mặt đã thu đổi.
2. Điều kiện và thủ tục cấp giấy phép làm đại lý đổi ngoại tệ
- Điều kiện cấp phép: Tổ chức làm đại lý phải có địa điểm đặt bàn tại các trung tâm kinh tế, văn hóa, du lịch, giao thông hoặc nơi có nhu cầu thực tế; trang bị đầy đủ cơ sở vật chất, phương tiện làm việc; nhân viên trực tiếp làm việc phải am hiểu nghiệp vụ kế toán, ngân quỹ và có khả năng phân biệt tiền thật, tiền giả; đồng thời phải có hợp đồng đại lý ký kết với tổ chức tín dụng được phép.
- Thủ tục cấp phép: Tổ chức nộp hồ sơ trực tiếp đến Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trên cùng địa bàn. Hồ sơ gồm đơn xin phép theo mẫu, bản sao công chứng quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, và hợp đồng đại lý đổi ngoại tệ. Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước phải xem xét cấp giấy phép; trường hợp từ chối phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
3. Quy định về mua lại ngoại tệ khi xuất cảnh về nước
- Khách hàng là cá nhân mang hộ chiếu nước ngoài đã đổi ngoại tệ lấy đồng Việt Nam tại các bàn đổi ngoại tệ nhưng chi tiêu không hết, khi xuất cảnh được phép mua lại ngoại tệ tiền mặt tại bàn đổi ngoại tệ.
- Trường hợp mua dưới 500 USD (hoặc ngoại tệ khác tương đương): Khách hàng chỉ cần xuất trình hộ chiếu và vé máy bay hoặc vé tàu còn hiệu lực.
- Trường hợp mua từ 500 USD trở lên (hoặc ngoại tệ khác tương đương): Khách hàng phải xuất trình hộ chiếu, vé máy bay/vé tàu và hóa đơn đổi ngoại tệ lấy đồng Việt Nam trước đó.
- Nguyên tắc bán lại: Bàn đổi ngoại tệ chỉ bán lại ngoại tệ cho đúng người có tên trên hóa đơn đổi tiền. Mức ngoại tệ được mua lại tối đa không vượt quá số lượng đã đổi ghi trên hóa đơn. Hóa đơn phải rõ ràng, không tẩy xóa, ngày ghi trên hóa đơn phải nằm trong khoảng thời gian từ ngày nhập cảnh gần nhất đến ngày xin mua lại ngoại tệ. Bàn đổi ngoại tệ có trách nhiệm thu hồi hóa đơn cũ khi thực hiện giao dịch bán lại.
4. Niêm yết, tỷ giá áp dụng và chứng từ giao dịch
- Niêm yết công khai: Các bàn đổi ngoại tệ bắt buộc phải niêm yết công khai, rõ ràng các loại ngoại tệ được phép giao dịch và tỷ giá áp dụng tại địa điểm hoạt động.
- Tỷ giá áp dụng: Đối với bàn trực tiếp, tỷ giá thực hiện theo hướng dẫn của Tổng Giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng được phép. Đối với bàn đại lý, tỷ giá mua ngoại tệ của khách hàng thực hiện theo thỏa thuận trong hợp đồng đại lý, đảm bảo phù hợp với các quy định quản lý ngoại hối hiện hành.
- Chứng từ giao dịch: Khi thực hiện đổi ngoại tệ, nhân viên phải ghi đầy đủ nội dung vào hóa đơn, cập nhật số liệu vào sổ kế toán và giao một liên hóa đơn cho khách hàng. Bàn đại lý phải sử dụng đúng mẫu hóa đơn do tổ chức tín dụng ủy nhiệm cung cấp.
5. Thời gian nộp ngoại tệ và mức tồn quỹ ngoại tệ
- Đối với bàn trực tiếp: Thời gian nộp ngoại tệ và mức tồn quỹ tiền mặt do Tổng Giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng tự quy định phù hợp với quy trình nội bộ.
- Đối với bàn đại lý: Bàn đại lý phải bán toàn bộ số ngoại tệ thu đổi được cho tổ chức tín dụng ủy nhiệm vào cuối mỗi ngày làm việc. Trường hợp bàn đại lý ở vùng sâu, vùng xa, thời hạn bán có thể thỏa thuận kéo dài nhưng tối đa không quá 3 ngày làm việc. Nếu ngày nộp trùng vào ngày nghỉ, ngày lễ thì thực hiện vào ngày làm việc tiếp theo.
- Mức tồn quỹ tiền lẻ: Bàn đại lý được phép giữ lại một lượng ngoại tệ tiền lẻ để thối lại cho khách hàng theo thỏa thuận, nhưng tối đa không vượt quá 1.000 USD hoặc các loại ngoại tệ khác có giá trị tương đương.
6. Địa điểm, bảng hiệu và xử lý tiền giả
- Địa điểm hoạt động: Bàn đại lý chỉ được hoạt động tại địa điểm ghi cụ thể trên giấy phép. Bàn trực tiếp được đặt tại hội sở, chi nhánh hoặc các địa điểm khác đã đăng ký với Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố.
- Bảng hiệu: Phải ghi rõ tên bàn đổi ngoại tệ, tên tổ chức tín dụng hoặc tên tổ chức tín dụng ủy nhiệm bằng cả tiếng Việt và tiếng Anh (authorized exchange bureau).
- Xử lý tiền giả: Khi phát hiện khách hàng sử dụng tiền giả, bàn đổi ngoại tệ phải lập biên bản, tạm giữ số tiền giả theo quy định và thông báo ngay cho cơ quan công an gần nhất để điều tra, xử lý.
7. Quy định chuyển tiếp và chế độ báo cáo
- Đăng ký lại hoạt động: Các bàn trực tiếp đã hoạt động trước ngày Quy chế có hiệu lực phải đăng ký lại với Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước trong vòng 60 ngày. Đối với bàn đại lý, Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tiến hành rà soát trong vòng 120 ngày để thu hồi giấy phép cũ và cấp giấy phép mới nếu đủ điều kiện, hoặc đình chỉ hoạt động nếu không đáp ứng yêu cầu.
- Chế độ báo cáo định kỳ: Bàn đại lý phải báo cáo tình hình đổi ngoại tệ của tháng trước cho Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước trước ngày 5 hàng tháng. Tổ chức tín dụng tổng hợp số liệu của toàn hệ thống (gồm bàn trực tiếp và bàn đại lý) báo cáo Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước trước ngày 10 tháng đầu quý sau. Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố tổng hợp báo cáo toàn địa bàn gửi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trước ngày 20 tháng đầu quý sau.
8. Công tác kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm
- Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát toàn diện hoạt động của các bàn đổi ngoại tệ trên địa bàn. Tổ chức tín dụng có trách nhiệm hướng dẫn nghiệp vụ và kiểm tra định kỳ các bàn đại lý do mình ủy nhiệm.
- Nếu bàn đại lý vi phạm quy chế, Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước có quyền tạm thời đình chỉ hoặc thu hồi giấy phép, đồng thời yêu cầu tổ chức tín dụng hủy bỏ hợp đồng đại lý.
- Thanh tra Ngân hàng Nhà nước phối hợp với các cơ quan chức năng tiến hành kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất. Mọi hành vi hoạt động đổi ngoại tệ không có giấy phép sẽ bị lập biên bản, tạm giữ tang vật và xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật. Cá nhân, tổ chức vi phạm tùy theo tính chất, mức độ sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
Hiệu lực thi hành
Quyết định 258/2000/QĐ-NHNN7 có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 103/QĐ-NH7 ngày 03/4/1995 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành "Quy chế hoạt động của bàn thu đổi ngoại tệ", Chỉ thị số 01/1998/CT-NHNN7 ngày 09/01/1998 về chấn chỉnh hoạt động bàn đổi ngoại tệ, và các quy định liên quan đến bàn đổi ngoại tệ tại Thông tư 01/1999/TT-NHNN7 ngày 16/4/1999.
| NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 258/2000/QĐ-NHNN7 | Hà Nội, ngày 14 tháng 8 năm 2000 |
THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 01/1997/QH10 ngày 12/12/1997 ;
Căn cứ Nghị định số 63/1998/NĐ-CP ngày 17/8/1998 của Chính phủ về quản lý ngoại hối;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Quản lý ngoại hối,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế hoạt động của bàn đổi ngoại tệ".
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 103/QĐ-NH7 ngày 03/4/1995 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành “Quy chế hoạt động của bàn thu đổi ngoại tệ”, Chỉ thị số 01/1998/CT-NHNN7 ngày 09/01/1998 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc chấn chỉnh hoạt động của bàn đổi ngoại tệ và các quy định về bàn đổi ngoại tệ tại Thông tư 01/1999/TT-NHNN7 ngày 16/4/1999 của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn thi hành Nghị định 63/1998/NĐ-CP ngày 17/8/1998 của Chính phủ về quản lý ngoại hối.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Quản lý ngoại hối, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng Giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng được phép chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
| Dương Thu Hương (Đã ký) |
HOẠT ĐỘNG CỦA BÀN ĐỔI NGOẠI TỆ
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 258/2000/QĐ-NHNN7 ngày 14 tháng 8 năm 2000 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)
Quy chế này điều chỉnh hoạt động của các bàn đổi ngoại tệ trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Hoạt động đổi đồng tiền của các nước có chung biên giới tại khu vực biên giới thực hiện theo quy định riêng về quản lý ngoại hối ở khu vực biên giới.
Điều 2. Giải thích từ ngữ : Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Ngoại tệ tiền mặt là đồng tiền của một quốc gia khác hoặc đồng tiền chung của nhiều quốc gia dưới dạng tiền giấy, tiền kim loại, séc du lịch và các công cụ thanh toán tương tự khác bằng ngoại tệ theo pháp luật quy định đang được lưu hành hợp pháp mà Ngân hàng Nhà nước không cấm sử dụng trong giao dịch và được tổ chức tín dụng chấp nhận trong hoạt động đổi ngoại tệ.
2. Đổi ngoại tệ là nghiệp vụ dùng đồng Việt Nam mua ngoại tệ tiền mặt và bán ngoại tệ tiền mặt lấy đồng Việt Nam với khách hàng là cá nhân.
3. Bàn đổi ngoại tệ là nơi được Ngân hàng Nhà nước cho phép làm dịch vụ đổi ngoại tệ, bao gồm:
a. Bàn đổi ngoại tệ của các Tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối trực tiếp làm dịch vụ đổi ngoại tệ (sau đây gọi là Bàn trực tiếp);
b. Bàn đổi ngoại tệ của các tổ chức khác làm đại lý đổi ngoại tệ cho tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối và được Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trên địa bàn cho phép làm đại lý đổi ngoại tệ (sau đây gọi là Bàn đại lý).
Điều 3. Phạm vi hoạt động của bàn đổi ngoại tệ
1. Các bàn đổi ngoại tệ chỉ được mua ngoại tệ tiền mặt của khách hàng, không được bán ngoại tệ tiền mặt cho khách hàng (trừ các Bàn trực tiếp được quy định tại khoản 2 điều 3 của Quy chế này). Các bàn đại lý phải bán toàn bộ số ngoại tệ tiền mặt đổi được cho tổ chức tín dụng uỷ nhiệm.
2. Các Bàn trực tiếp đặt tại hội sở chính hoặc tại trụ sở chi nhánh của tổ chức tín dụng được phép hoặc đặt tại các khu cách ly ở các cửa khẩu quốc tế (đường bộ, đường biển, đường không) được bán lại ngoại tệ tiền mặt cho khách hàng là cá nhân mang hộ chiếu do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp (dưới đây gọi chung là cá nhân mang hộ chiếu nước ngoài) theo quy định tại Điều 7 Quy chế này.
Điều 4. Đăng ký bàn đổi ngoại tệ của tổ chức tín dụng
1. Các tổ chức tín dụng đặt Bàn đổi ngoại tệ ngoài nơi giao dịch tại Hội sở chính hoặc trụ sở chi nhánh phải đăng ký với Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trên địa bàn nơi đặt Bàn đổi ngoại tệ. Tổ chức tín dụng chỉ được phép khai trương hoạt động của các Bàn đổi ngoại tệ nêu trên sau khi có văn bản xác nhận việc đăng ký Bàn đổi ngoại tệ của Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố. Hồ sơ đăng ký gồm:
Đơn xin đăng ký đặt bàn đổi ngoại tệ ( Phụ lục 1);
b. Bản sao Quyết định của Tổng Giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng hoặc người được uỷ quyền về việc thành lập bàn đổi ngoại tệ;
2. Trong thời hạn 5 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố phải xác nhận bằng văn bản việc đăng ký Bàn đổi ngoại tệ của tổ chức tín dụng ( Phụ lục 2). Trường hợp từ chối xác nhận, Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố phải có văn bản giải thích rõ lý do.
Điều 5. Uỷ nhiệm làm đại lý đổi ngoại tệ:
1. Đối tượng được tổ chức tín dụng uỷ nhiệm làm đại lý đổi ngoại tệ:
a. Các tổ chức là doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực du lịch, dịch vụ vui chơi giải trí, khách sạn, nhà hàng, siêu thị, giao thông vận tải, vàng bạc, đá quý;
b. Văn phòng bán vé của các hãng hàng không, hàng hải, du lịch của nước ngoài;
c. Các tổ chức tín dụng chưa được phép hoạt động ngoại hối.
2. Các tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối căn cứ vào nhu cầu mở rộng mang lưới đổi ngoại tệ, uy tín và khả năng đổi ngoại tệ tiền mặt của các tổ chức thuộc đối tượng nêu trên để ký hợp đồng đại lý đổi ngoại tệ.
Các tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối khi ký kết các hợp đồng đại lý đổi ngoại tệ phải kiểm tra cơ sở vật chất và hướng dẫn nghiệp vụ cho nhân viên của Bàn đại lý. Hợp đồng phải có những nội dung chính sau:
Địa điểm đặt Bàn đại lý;
b. Phạm vi hoạt động: Bàn đại lý chỉ thực hiện mua ngoại tệ tiền mặt của khách hàng và phải bán toàn bộ số ngoại tệ tiền mặt đổi được cho tổ chức tín dụng;
c.Tỷ giá: tỷ giá mua ngoại tệ tiền mặt của khách hàng và tỷ giá bán lại ngoại tệ tiền mặt cho tổ chức tín dụng;
d. Quyền lợi và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng;
đ. Mức tồn quỹ;
e. Thời hạn Bàn đại lý phải bán số ngoại tệ tiền mặt đổi được cho tổ chức tín dụng uỷ nhiệm theo quy định tại Điều 11 Quy chế này.
Điều 6. Điều kiện, thủ tục cấp giấy phép làm đại lý đổi ngoại tệ
1. Điều kiện cấp giấy phép làm đại lý đổi ngoại tệ
Các đối tượng nêu tại khoản 1, Điều 5 của Quy chế này có đủ các điều kiện sau đây thì được Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trên địa bàn cấp giấy phép làm đại lý đổi ngoại tệ:
a. Có địa điểm để đặt bàn đại lý ở nơi trung tâm kinh tế, văn hoá, giao thông hoặc ở nơi có nhu cầu đổi ngoại tệ tiền mặt;
b. Có đủ trang thiết bị và điều kiện vật chất để đáp ứng được các hoạt động đổi ngoại tệ tiền mặt;
c. Có nhân viên am hiểu nghiệp vụ để làm dịch vụ đổi ngoại tệ như : nghiệp vụ kế toán, ngân quỹ, phân biệt tiền thật, giả;
d. Có hợp đồng đại lý đổi ngoại tệ ký với tổ chức tín dụng.
2. Thủ tục cấp giấy phép làm đại lý đổi ngoại tệ
Các tổ chức có đủ các điều kiện nêu tại khoản 1 Điều này có nhu cầu làm đại lý đổi ngoại tệ cho tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối phải gửi hồ sơ xin cấp giấy phép làm đại lý đổi ngoại tệ cho Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trên cùng địa bàn. Hồ sơ gồm:
a. Đơn xin phép làm đại lý đổi ngoại tệ (Phụ lục 3);
b. Bản sao có công chứng Quyết định thành lập (hoặc văn bản, giấy tờ xác nhận việc mở, đặt, thành lập các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 5 Quy chế này) hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
c. Hợp đồng đại lý đổi ngoại tệ ký với tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối.
Trong thời hạn 7 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố xem xét và duyệt cấp giấy phép làm đại lý đổi ngoại tệ (Phụ lục 4). Trường hợp từ chối cấp giấy phép cho tổ chức, Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố phải có văn bản giải thích lý do.
Điều 7. Mua lại ngoại tệ khi xuất cảnh về nước
Khách hàng là cá nhân mang hộ chiếu nước ngoài trong thời gian ở Việt Nam có đổi ngoại tệ tại các Bàn đổi ngoại tệ lấy đồng Việt Nam nhưng chi tiêu không hết, khi xuất cảnh ra khỏi Việt Nam thì được mua lại ngoại tệ ở bàn đổi ngoại tệ theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Quy chế này. Các Bàn đổi ngoại tệ được bán ngoại tệ tiền mặt cho khách hàng theo các quy định sau đây:
1. Khách hàng có nhu cầu mua dưới 500 USD (năm trăm Đôla Mỹ) hoặc các ngoại tệ khác có giá trị tương đương phải xuất trình: hộ chiếu; vé máy bay (hoặc vé tàu).
2. Khách hàng có nhu cầu mua từ 500 USD (năm trăm Đôla Mỹ) trở lên hoặc các ngoại tệ khác có giá trị tương đương phải xuất trình hộ chiếu, vé máy bay (hoặc vé tàu) và hoá đơn đã đổi ngoại tệ lấy đồng Việt Nam.
Các bàn đổi ngoại tệ chỉ bán lại ngoại tệ cho khách hàng có tên ghi trên hoá đơn đổi ngoại tệ. Mức ngoại tệ khách hàng được mua lại tối đa không quá số ngoại tệ đã đổi ghi trên hoá đơn.
Hoá đơn đổi ngoại tệ phải rõ ràng, không tẩy xoá, ngày ghi trên hoá đơn phải nằm trong khoảng thời gian từ ngày nhập cảnh vào Việt Nam lần gần nhất ghi trên hộ chiếu đến ngày xin mua lại ngoại tệ. Khi bán lại ngoại tệ cho khách hàng, Bàn đổi ngoại tệ phải thu hồi hoá đơn đã đổi ngoại tệ trước đây.
Điều 8. Niêm yết loại ngoại tệ và tỷ giá
Bàn đổi ngoại tệ phải niêm yết công khai các loại ngoại tệ và tỷ giá áp dụng trong giao dịch tại bàn đổi ngoại tệ .
1. Tỷ giá mua, bán ngoại tệ tại Bàn trực tiếp thực hiện theo hướng dẫn của Tổng Giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối.
2. Tỷ giá mua ngoại tệ của Bàn đại lý với khách hàng thực hiện theo thoả thuận trong hợp đồng đại lý giữa tổ chức tín dụng và Bàn đại lý, phù hợp với các quy định hiện hành về quản lý ngoại hối.
Điều 10. Chứng từ đổi ngoại tệ của bàn đổi ngoại tệ
Khi đổi ngoại tệ cho khách hàng, nhân viên bàn đổi ngoại tệ phải ghi đầy đủ những nội dung quy định trong hoá đơn và cập nhật số liệu vào sổ kế toán của Bàn đổi ngoại tệ theo hướng dẫn của tổ chức tín dụng, phù hợp với chế độ kế toán hiện hành và phải giao một liên hoá đơn cho khách hàng. Bàn đại lý cho tổ chức tín dụng nào thì sử dụng hoá đơn do tổ chức tín dụng đó cấp (mẫu hoá đơn tại Phụ lục 5).
Điều 11. Thời gian nộp hoặc bán ngoại tệ, mức tồn quỹ ngoại tệ
1. Đối với Bàn trực tiếp: thời gian nộp ngoại tệ tiền mặt, mức tồn quỹ ngoại tệ tiền mặt do Tổng Giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng quy định.
2. Đối với Bàn đại lý: Bàn đại lý phải bán toàn bộ số ngoại tệ đổi được cho tổ chức tín dụng đã uỷ nhiệm làm đại lý vào cuối mỗi ngày. Trong trường hợp bàn đại lý cách xa tổ chức tín dụng uỷ nhiệm thì tổ chức tín dụng thoả thuận với bàn đại lý thời hạn bán số ngoại tệ tiền mặt đổi được cho tổ chức tín dụng nhưng tối đa không quá 3 (ba) ngày làm việc. Nếu ngày bán số ngoại tệ đổi được trùng với ngày nghỉ cuối tuần, ngày nghỉ lễ, nghỉ tết của tổ chức tín dụng uỷ nhiệm thì bàn đại lý phải bán số ngoại tệ vào ngày làm việc tiếp theo.
Bàn đại lý đổi ngoại tệ được giữ lại một số lượng ngoại tệ tồn quỹ (ngoại tệ tiền lẻ) để trả lại cho khách hàng theo thoả thuận giữa tổ chức tín dụng với bàn đại lý nhưng tối đa không quá 1000 USD (một nghìn đô la Mỹ) hoặc các loại ngoại tệ có giá trị tương đương.
Điều 12. Địa điểm bàn đổi ngoại tệ
1. Việc đặt địa điểm của Bàn đổi ngoại tệ phải thực hiện theo các quy định sau đây:
a. Bàn đại lý chỉ được đặt tại các địa điểm ghi trong giấy phép do Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố cấp.
b. Bàn trực tiếp chỉ được đặt tại hội sở chính, trụ sở chi nhánh của tổ chức tín dụng và các địa điểm khác đã đăng ký với chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố.
2. Các bàn đổi ngoại tệ phải có bảng hiệu ghi rõ tên của Bàn đổi ngoại tệ, tên tổ chức tín dụng hoặc tên tổ chức tín dụng uỷ nhiệm làm đại lý bằng tiếng Việt và tiếng Anh (authorized exchange bureau).
Điều 13. Xử lý khi phát hiện tiền giả
Khi phát hiện khách hàng sử dụng tiền giả để đổi ngoại tệ, Bàn đổi ngoại tệ phải lập biên bản, tạm giữ số tiền giả theo quy định hiện hành và thông báo ngay cho cơ quan công an gần nhất để tiến hành điều tra, xử lý.
Điều 14. Việc cấp giấy phép và đăng ký lại đối với những Bàn đổi ngoại tệ đã hoạt động
1. Đối với các Bàn trực tiếp đã hoạt động trước ngày Quy chế này có hiệu lực thì trong vòng 60 (sáu mươi) ngày kể từ ngày Quy chế này có hiệu lực, tổ chức tín dụng phải thực hiện đăng ký với Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trên địa bàn. Trong thời hạn đăng ký, Bàn trực tiếp vẫn được tiếp tục hoạt động. Khi hết thời hạn đăng ký, Bàn trực tiếp chỉ được tiếp tục hoạt động sau khi có giấy xác nhận đăng ký của Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trên địa bàn. Thời hạn xác nhận đăng ký thực hiện theo quy định tại Điều 4 Quy chế này.
2. Trong vòng 120 (một trăm hai mươi) ngày kể từ ngày Quy chế này có hiệu lực, Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước các tỉnh, thành phố rà soát lại các Bàn đại lý đổi ngoại tệ đã được phép hoạt động trên địa bàn. Bàn đại lý nào đủ điều kiện hoạt động quy định trong Quy chế này thì thu hồi giấy phép cũ đã cấp trước đây và cấp giấy phép mới. Bàn đại lý nào không đủ điều kiện quy định thì thu hồi giấy phép đã cấp, yêu cầu đình chỉ hoạt động hoặc bổ sung các điều kiện còn thiếu để cấp giấy phép mới. Trong thời hạn bổ sung các điều kiện còn thiếu, Bàn đại lý vẫn được tiếp tục hoạt động. Khi hết thời hạn nói trên, Bàn đại lý nào không được cấp giấy phép mới thì không được tiếp tục hoạt động.
1. Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố có trách nhiệm kiểm tra, giám sát hoạt động đổi ngoại tệ của các Bàn trực tiếp và Bàn đại lý trên địa bàn theo các quy định của Quy chế này.
Tổ chức tín dụng có trách nhiệm hướng dẫn nghiệp vụ và kiểm tra hoạt động của các bàn đại lý do mình uỷ nhiệm trong việc chấp hành các quy định trong Quy chế này.
2. Trong trường hợp Bàn đại lý vi phạm các quy định trong Quy chế này, Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố có quyền tạm thời đình chỉ hoặc thu hồi giấy phép đã cấp và thông báo cho Tổ chức tín dụng uỷ nhiệm để huỷ bỏ hợp đồng đại lý đã ký.
1. Hàng tháng, trước ngày 5 tháng sau, các Bàn đại lý phải báo cáo Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố về tình hình đổi ngoại tệ của tháng trước (Phụ lục 6).
2. Hàng quý, trước ngày 10 tháng đầu quý sau, các tổ chức tín dụng tổng hợp tình hình đổi ngoại tệ trong quý của mình (bao gồm các Bàn trực tiếp và các bàn đại lý) và báo cáo về Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trên địa bàn (Phụ lục 7).
3. Hàng quý, trước ngày 20 tháng đầu quý sau, Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố tổng hợp tình hình thu đổi ngoại tệ trên địa bàn trong quý và báo cáo về Ngân hàng Nhà nước (Phụ lục 8).
Điều 17. Xử lý đối với trường hợp hoạt động đổi ngoại tệ không có giấy phép
Định kỳ hoặc đột xuất, Thanh tra Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố phối hợp với các cơ quan chức năng kiểm tra hoạt động đổi ngoại tệ trên địa bàn. Nếu phát hiện tổ chức, cá nhân hoạt động đổi ngoại tệ không có giấy phép thì lập biên bản, tạm giữ tang vật để xử lý theo quy định của pháp luật.
Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định trong Quy chế này thì tuỳ theo tính chất, mức độ của hành vi vi phạm mà có thể bị xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Điều 19. Bổ sung, sửa đổi Quy chế
Việc bổ sung, sửa đổi Quy chế này do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định.
| TÊN TỔ CHỨC TÍN DỤNG | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
ĐƠN XIN ĐĂNG KÝ ĐẶT BÀN ĐỔI NGOẠI TỆ
Kính gửi: Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước
Tỉnh (Thành phố)...........
Tên tổ chức tín dụng (hoặc chi nhánh tổ chức tín dụng):
Trụ sở tại:
Số điện thoại: ......................... Số Fax:..............
Quyết định thành lập số:
cấp ngày .............
Chúng tôi xin đăng ký với Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh (thành phố) số Bàn đổi ngoại tệ của tổ chức tín dụng (hoặc chi nhánh của tổ chức tín dụng) như sau:
| Tên bàn đổi ngoại tệ | Địa chỉ | Số điện thoại |
| a/......................... b/......................... c/......................... ............................. |
|
|
Chúng tôi cam kết thực hiện đúng các quy định về quản lý ngoại hối hiện hành của Nhà nước.
Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên và đóng dấu)
Ngân hàng Nhà nước việt nam Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Số: ......, ngày. . . . tháng. . . . năm. . . .
GIẤY XÁC NHẬN ĐĂNG KÝ BÀN ĐỔI NGOẠI TỆ
GIÁM ĐỐC CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC TỈNH, THÀNH PHỐ. . .
Căn cứ Quy chế hoạt động của bàn đổi ngoại tệ ban hành kèm theo Quyết định số 258/2000/QĐ-NHNN7 ngày 14/8/2000 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước;
Xét hồ sơ xin đăng ký hoạt động đổi ngoại tệ của (tên tổ chức tín dụng hoặc chi nhánh tổ chức dụng),
XÁC NHẬN
1. Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh (thành phố)...... xác nhận ..... (tên tổ chức tín dụng hoặc chi nhánh tổ chức tín dụng)...... đã đăng ký các bàn đổi ngoại tệ sau đây:
| Tên bàn đổi ngoại tệ | Địa điểm |
| a/..................... b/.................... c/.................... ...................... |
|
2. Trong quá trình hoạt động, bàn đổi ngoại tệ phải tuân thủ pháp luật của Nhà nước Việt Nam, các quy định hiện hành về quản lý ngoại hối.
Nơi nhận: Giám đốc
- Tổ chức tín dụng; (Ký tên và đóng dấu)
- Vụ Quản lý Ngoại hối;
- Lưu.
TÊN TỔ CHỨC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Số:_____/CV ............, ngày.......tháng.......năm .........
ĐƠN XIN PHÉP LÀM ĐẠI LÝ ĐỔI NGOẠI TỆ
Kính gửi: Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước
Tỉnh (Thành phố)...........
Tên tổ chức:
Trụ sở chính tại:
Số điện thoại: ......................... Số Fax:..............
Quyết định thành lập số:
Cơ quan cấp:...........ngày .............
Vốn điều lệ:
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số:
Cơ quan cấp:.............ngày .............
Lĩnh vực kinh doanh:
Tài khoản tiền gửi đồng Việt Nam số:
Tại Ngân hàng:
Tài khoản tiền gửi Ngoại tệ số:
Tại Ngân hàng:
Đề nghị cơ quan xem xét, cấp giấy phép cho đơn vị làm đại lý đổi ngoại tệ theo hợp đồng đại lý đổi ngoại tệ đã ký với ....(tổ chức tín dụng)...... số...... ngày .......
Chúng tôi cam kết thực hiện đúng các quy định về quản lý ngoại hối hiện hành của Nhà nước.
Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên và đóng dấu)
Ngân hàng Nhà nước việt nam Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Số: ......, ngày. . . . tháng. . . . năm. . . .
GIẤY PHÉP LÀM ĐẠI LÝ ĐỔI NGOẠI TỆ
GIÁM ĐỐC CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC TỈNH, THÀNH PHỐ. . .
- Căn cứ Quy chế hoạt động của bàn đổi ngoại tệ ban hành kèm theo Quyết định số 258/2000/QĐ-NHNN7 ngày 14 tháng 8 năm 2000 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước;
- Xét hồ sơ xin cấp giấy phép làm đại lý bàn đổi ngoại tệ của ( tên tổ chức xin cấp phép ),
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Cho phép ..... (tên tổ chức xin cấp giấy phép)...... được làm đại lý đổi ngoại tệ cho .... (tên TCTD)..... tại các địa điểm sau đây:
1. ................................ Số điện thoại:............................................
2. ................................ Số điện thoại:............................................
3. ................................ Số điện thoại:............................................
Điều 2. Trong quá trình làm đại lý bàn đổi ngoại tệ, tổ chức phải tuân thủ pháp luật của Nhà nước Việt Nam, pháp luật hiện hành về quản lý ngoại hối và các quy định khác có liên quan.
Điều 3: Giấy phép này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Nơi nhận: Giám đốc
- Tổ chức ; (Ký tên và đóng dấu)
- TCTD ký hợp đồng đại lý;
- Vụ Quản lý Ngoại hối;
- Lưu.
TÊN VÀ BIỂU TƯỢNG CỦA TCTD ĐƯỢC PHÉP Số:
MONEY RECEIPT
Họ tên:
Name:
Số hộ chiếu:
Passport No:
Số tiền đổi:
Amount received:
-
-
-
Tỷ giá:
Exchange Rate:
Số tiền trả:
Amount Pay:
Ngày / /
Date
NGÂN HÀNG ĐƯỢC PHÉP
(ĐẠI LÝ ĐỔI NGOẠI TỆ)
............., ngày ........ tháng ......... năm .........
Kính gửi: Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố..........
BÁO CÁO TÌNH HÌNH ĐỔI NGOẠI TỆ
(Tháng ........ năm..........)
Số địa điểm được phép làm dịch vụ đổi ngoại tệ:.........................................
Tồn quỹ đầu tháng(quy ra USD): .................................................................
Doanh số đổi ngoại tệ trong tháng (quy ra USD):..........................................
Doanh số bán ngoại tệ cho tổ chức tín dụng uỷ nhiệm trong tháng (quy USD): ..............................................................
Tồn quỹ cuối tháng (quy USD): ....................................................................
LẬP BIỂU KIỂM SOÁT GIÁM ĐỐC
TÊN TỔ CHỨC TÍN DỤNG
Kính gửi: Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố..........
BÁO CÁO TÌNH HÌNH ĐỔI NGOẠI TỆ
(Quý ........ năm..........)
|
| Số bàn | Doanh số đổi ngoại tệ (quy USD) | Doanh số bán ngoại tệ (quy USD) | Doanh số bán, nộp ngoại tệ vào Ngân hàng (quy USD) |
| Đối với Bàn đại lý |
|
| ___________ |
|
| Đối với Bàn trực tiếp |
|
|
|
|
| Tổng cộng |
|
|
|
|
Lập biểu Kiểm soát Giám đốc
(Ký tên & đóng dâú)
(Gửi kèm Bảng kê chi tiết tình hình đổi ngoại tệ trong Quý của từng bàn đại lý)
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
Chi nhánh tỉnh, thành phố .............
BÁO CÁO TÌNH HÌNH ĐỔI NGOẠI TỆ
(Quý......... năm..........)
|
| Số bàn | Doanh số đổi ngoại tệ | Doanh số bán ngoại tệ (quy USD) | Doanh số bán, nộp ngoại tệ vào Ngân hàng (quy USD) |
| Đối với Bàn đại lý |
|
| _____________ |
|
| Đối với Bàn trực tiếp |
|
|
|
|
| Tổng cộng |
|
|
|
|
Lập biểu Kiểm soát GIÁM ĐỐC
(Ký tên & đóng dấu)
- 1 Quyết định 06/2006/QĐ-NHNN công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do ngân hàng nhà nước ban hành đã hết hiệu lực do bị bãi bỏ hoặc có văn bản thay thế do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 2 Quyết định 1216/2003/QĐ-NHNN ban hành Quy chế hoạt động của bàn đổi ngoại tệ do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 1 Quyết định 06/2006/QĐ-NHNN công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do ngân hàng nhà nước ban hành đã hết hiệu lực do bị bãi bỏ hoặc có văn bản thay thế do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 2 Chỉ thị 01/1998/CT-NHNN7 về chấn chỉnh hoạt động của bàn thu đổi ngoại tệ do Thống đốc Ngân hàng nhà nước ban hành
- 3 Quyết định 1216/2003/QĐ-NHNN ban hành Quy chế hoạt động của bàn đổi ngoại tệ do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 1 Quyết định 06/2006/QĐ-NHNN công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do ngân hàng nhà nước ban hành đã hết hiệu lực do bị bãi bỏ hoặc có văn bản thay thế do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 2 Chỉ thị 01/1998/CT-NHNN7 về chấn chỉnh hoạt động của bàn thu đổi ngoại tệ do Thống đốc Ngân hàng nhà nước ban hành
- 3 Thông tư 01/1999/TT-NHNN7 hướng dẫn thi hành Nghị định 63/1998/NĐ-CP về quản lý ngoại hối do Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 4 Quyết định 1216/2003/QĐ-NHNN ban hành Quy chế hoạt động của bàn đổi ngoại tệ do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành