Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 2583/QĐ-UBND được ban hành nhằm phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện Sơn Hòa, tỉnh Phú Yên. Đây là văn bản pháp lý quan trọng định hướng việc quản lý, phân bổ, thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất và đưa đất chưa sử dụng vào khai thác trên địa bàn huyện nhằm phát triển kinh tế - xã hội bền vững, bảo vệ môi trường và an ninh quốc phòng.

- Thông tin chung về văn bản pháp lý

  • Tên văn bản: Quyết định số 2583/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện Sơn Hòa, tỉnh Phú Yên.
  • Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên (do Phó Chủ tịch Nguyễn Chí Hiến ký thay Chủ tịch).
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

- Chỉ tiêu phân bổ diện tích các loại đất trong năm 2018

Tổng diện tích tự nhiên của huyện Sơn Hòa được xác định là 93.779,11 ha, được phân bổ cụ thể cho các nhóm đất sau:

  • Đất nông nghiệp (NNP): Chiếm diện tích lớn nhất với 83.477,75 ha. Trong đó bao gồm:
    • Đất trồng lúa (LUA): 1.590,83 ha (trong đó đất chuyên trồng lúa nước LUC là 783,67 ha).
    • Đất trồng cây hàng năm khác (HNK): 24.947,68 ha.
    • Đất trồng cây lâu năm (CLN): 2.655,21 ha.
    • Đất rừng phòng hộ (RPH): 12.632,15 ha.
    • Đất rừng đặc dụng (RDD): 13.129,98 ha.
    • Đất rừng sản xuất (RSX): 28.417,18 ha.
    • Đất nuôi trồng thủy sản (NTS): 20,91 ha.
    • Đất nông nghiệp khác (NKH): 83,81 ha.
  • Đất phi nông nghiệp (PNN): Tổng diện tích là 8.993,10 ha, phân bổ chi tiết cho các mục đích:
    • Đất quốc phòng (CQP): 2.833,48 ha.
    • Đất an ninh (CAN): 1,53 ha.
    • Đất cụm công nghiệp (SKN): 19,10 ha.
    • Đất thương mại, dịch vụ (TMD): 4,07 ha.
    • Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (SKC): 99,63 ha.
    • Đất cho hoạt động khoáng sản (SKS): 49,26 ha.
    • Đất phát triển hạ tầng (DHT): 3.157,95 ha (bao gồm đất giao thông: 1.309,92 ha; đất thủy lợi: 60,31 ha; đất công trình năng lượng: 1.696,33 ha; đất bưu chính viễn thông: 0,90 ha; đất cơ sở y tế: 4,60 ha; đất cơ sở giáo dục - đào tạo: 62,61 ha; đất cơ sở thể dục - thể thao: 16,56 ha; đất chợ: 6,04 ha; đất cơ sở văn hóa: 0,68 ha).
    • Đất có di tích lịch sử - văn hóa (DDT): 6,33 ha.
    • Đất bãi thải, xử lý chất thải (DRA): 63,56 ha.
    • Đất ở tại nông thôn (ONT): 460,56 ha.
    • Đất ở tại đô thị (ODT): 82,79 ha.
    • Đất xây dựng trụ sở cơ quan (TSC): 14,67 ha.
    • Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp (DTS): 3,04 ha.
    • Đất cơ sở tôn giáo (TON): 5,73 ha.
    • Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng (NTD): 65,51 ha.
    • Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm (SKX): 49,07 ha.
    • Đất sinh hoạt cộng đồng (DSH): 6,82 ha.
    • Đất khu vui chơi, giải trí công cộng (DKV): 1,85 ha.
    • Đất cơ sở tín ngưỡng (TIN): 1,89 ha.
    • Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối (SON): 1.838,97 ha.
    • Đất có mặt nước chuyên dùng (MNC): 216,03 ha.
    • Đất phi nông nghiệp khác (PNK): 11,26 ha.
  • Đất chưa sử dụng (CSD): Còn lại 1.308,26 ha.
  • Đất đô thị (KDT): Có quy mô 2.431,41 ha (chỉ tiêu này mang tính chất quản lý đặc thù, không cộng gộp vào tổng diện tích tự nhiên).

- Kế hoạch thu hồi đất năm 2018

Để thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội và hạ tầng, kế hoạch thu hồi đất được xác định cụ thể như sau:

  • Thu hồi đất nông nghiệp (NNP): Tổng diện tích thu hồi là 80,63 ha, bao gồm:
    • Đất trồng lúa (LUA): 2,53 ha (trong đó đất chuyên trồng lúa nước LUC là 1,22 ha).
    • Đất trồng cây hàng năm khác (HNK): 69,39 ha (toàn bộ là đất bằng trồng cây hàng năm BHK).
    • Đất rừng đặc dụng (RDD): 0,26 ha.
    • Đất rừng sản xuất (RSX): 8,45 ha.
  • Thu hồi đất phi nông nghiệp (PNN): Tổng diện tích thu hồi là 0,66 ha, thuộc nhóm đất phát triển hạ tầng (DHT), cụ thể:
    • Đất cơ sở y tế (DYT): 0,41 ha.
    • Đất cơ sở giáo dục - đào tạo (DGD): 0,25 ha.

- Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2018

Việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất nhằm đáp ứng nhu cầu xây dựng hạ tầng, nhà ở và phát triển sản xuất:

  • Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp (NNP/PNN): Tổng diện tích chuyển đổi là 98,64 ha, bao gồm:
    • Đất trồng lúa (LUA/PNN): 2,53 ha (trong đó đất chuyên lúa nước LUC/PNN là 1,22 ha).
    • Đất trồng cây hàng năm khác (HNK/PNN): 93,55 ha.
    • Đất trồng cây lâu năm (CLN/PNN): 1,00 ha.
    • Đất rừng sản xuất (RSX/PNN): 1,30 ha.
  • Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp: Tổng diện tích là 4,10 ha, cụ thể là chuyển từ đất rừng sản xuất sang đất trồng cây hàng năm khác (RSX/HNK).
  • Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở (PKO/OCT): Diện tích chuyển đổi là 0,25 ha.

- Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng năm 2018

Huyện Sơn Hòa lên kế hoạch đưa tổng cộng 10,99 ha đất chưa sử dụng vào khai thác cho các mục đích sau:

  • Đưa vào sử dụng cho mục đích nông nghiệp (NNP): 5,00 ha, toàn bộ dùng làm đất trồng cây lâu năm (CLN).
  • Đưa vào sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp (PNN): 5,99 ha, phân bổ chi tiết:
    • Đất cụm công nghiệp (SKN): 1,72 ha.
    • Đất bãi thải, xử lý chất thải (DRA): 1,50 ha.
    • Đất ở tại nông thôn (ONT): 2,72 ha.
    • Đất ở tại đô thị (ODT): 0,05 ha.

- Xác định vị trí, diện tích các khu vực đất thực hiện kế hoạch

Vị trí và diện tích cụ thể của các khu vực đất phải thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất hoặc đưa đất chưa sử dụng vào khai thác được xác định chi tiết trên bản đồ Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện Sơn Hòa (tỷ lệ 1/25.000) cùng với Báo cáo thuyết minh kế hoạch sử dụng đất kèm theo.

- Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan liên quan

Để đảm bảo kế hoạch sử dụng đất được triển khai hiệu quả, đúng pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên giao nhiệm vụ cụ thể cho các đơn vị:

  • Ủy ban nhân dân huyện Sơn Hòa:
    • Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và công bố công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định pháp luật.
    • Thực hiện các thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất nghiêm túc theo đúng kế hoạch đã được phê duyệt.
    • Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về đất đai để người dân hiểu rõ, đồng thuận, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả, gắn liền với bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
    • Quản lý chặt chẽ việc sử dụng đất, đặc biệt là tại các khu vực quy hoạch thu hồi hoặc chuyển mục đích sử dụng đất; tăng cường thanh tra, kiểm tra để kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm.
    • Thực hiện báo cáo định kỳ hàng năm về kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất gửi Ủy ban nhân dân tỉnh.
  • Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Phú Yên:
    • Có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc Ủy ban nhân dân huyện Sơn Hòa trong việc triển khai và công khai kế hoạch sử dụng đất.
    • Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng thẩm quyền và kế hoạch được duyệt.
    • Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về quản lý, sử dụng đất đai; xử lý nghiêm hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các trường hợp vi phạm kế hoạch sử dụng đất.
    • Tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất cấp huyện định kỳ hàng năm để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
  • Các cơ quan, cá nhân chịu trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Sơn Hòa và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ YÊN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2583/QĐ-UBND

Phú Yên, ngày 29 tháng 12 năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2018 HUYỆN SƠN HÒA

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;

Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 về sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường (tại Tờ trình số 707/TTr-STNMT ngày 28/12/2017); đề nghị của UBND huyện Sơn Hòa (tại Tờ trình số 173/TTr-UBND ngày 25/12/2017); Báo cáo thuyết minh Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện Sơn Hòa,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện Sơn Hòa, với các chỉ tiêu như sau:

1. Phân bổ diện tích các loại đất trong năm kế hoạch:

Đơn vị tính: ha

STT

Chỉ tiêu

Tổng diện tích

 

 

 

TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN

 

93.779,11

 

1

Đất nông nghiệp

NNP

83.477,75

 

1.1

Đất trồng lúa

LUA

1.590,83

 

 

Trong đó: đất chuyên trồng lúa nước

LUC

783,67

 

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK

24.947,68

 

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN

2.655,21

 

1.4

Đất rừng phòng hộ

RPH

12.632,15

 

1.5

Đất rừng đặc dụng

RDD

13.129,98

 

1.6

Đất rừng sản xuất

RSX

28.417,18

 

1.7

Đất nuôi trồng thuỷ sản

NTS

20,91

 

1.8

Đất nông nghiệp khác

NKH

83,81

 

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

8.993,10

 

2.1

Đất quốc phòng

CQP

2.833,48

 

2.2

Đất an ninh

CAN

1,53

 

2.3

Đất cụm công nghiệp

SKN

19,10

 

2.4

Đất thương mại, dịch vụ

TMD

4,07

 

2.5

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

SKC

99,63

 

2.6

Đất cho hoạt động khoáng sản

SKS

49,26

 

2.7

Đất phát triển hạ tầng

DHT

3.157,95

 

-

Đất giao thông

DGT

1.309,92

 

-

Đất thuỷ lợi

DTL

60,31

 

-

Đất công trình năng lượng

DNL

1.696,33

 

-

Đất bưu chính viễn thông

DBV

0,90

 

-

Đất cơ sở văn hóa

DVH

0,68

 

-

Đất cơ sở y tế

DYT

4,60

 

-

Đất cơ sở giáo dục - đào tạo

DGD

62,61

 

-

Đất cơ sở thể dục - thể thao

DTT

16,56

 

-

Đất chợ

DCH

6,04

 

2.8

Đất có di tích lịch sử - văn hóa

DDT

6,33

 

2.9

Đất bãi thải, xử lý chất thải

DRA

63,56

 

2.10

Đất ở tại nông thôn

ONT

460,56

 

2.11

Đất ở tại đô thị

ODT

82,79

 

2.12

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

14,67

 

2.13

Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp

DTS

3,04

 

2.14

Đất cơ sở tôn giáo

TON

5,73

 

2.15

Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, HT

NTD

65,51

 

2.16

Đất sản xuất VLXD, làm đồ gốm

SKX

49,07

 

2.17

Đất sinh hoạt cộng đồng

DSH

6,82

 

2.18

Đất khu vui chơi, giải trí công cộng

DKV

1,85

 

2.19

Đất cơ sở tín ngưỡng

TIN

1,89

 

2.20

Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

SON

1.838,97

 

2.21

Đất có mặt nước chuyên dùng

MNC

216,03

 

2.22

Đất phi nông nghiệp khác

PNK

11,26

 

3

Đất chưa sử dụng

CSD

1.308,26

 

4

Đất đô thị*

KDT

2.431,41

 

Lưu ý: * không tổng hợp khi tính tổng diện tích tự nhiên.

(Cụ thể phân bổ diện tích các loại đất trong năm kế hoạch và phân bổ đến từng đơn vị hành chính cấp xã theo Biểu 01 Kèm theo).

2. Kế hoạch thu hồi đất:

Đơn vị tính: ha

STT

Chỉ tiêu

Tổng diện tích

 

 

1

Đất nông nghiệp

NNP

80,63

 

1.1

Đất trồng lúa

LUA

2,53

 

 

Trong đó: đất chuyên trồng lúa nước

LUC

1,22

 

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK

69,39

 

-

Đất bằng trồng cây hàng năm

BHK

69,39

 

1.3

Đất rừng đặc dụng

RDD

0,26

 

1.4

Đất rừng sản xuất

RSX

8,45

 

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

0,66

 

2.1

Đất phát triển hạ tầng

DHT

0,66

 

-

Đất cơ sở y tế

DYT

0,41

 

-

Đất cơ sở giáo dục - đào tạo

DGD

0,25

 

(Cụ thể Kế hoạch thu hồi đất năm 2018 và xác định đến từng đơn vị hành chính cấp xã theo Biểu 02 Kèm theo)

3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất:

Đơn vị tính:ha

STT

Chỉ tiêu

Diện tích

 

 

1

Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp

NNP/PNN

98,64

 

1.1

Đất trồng lúa

LUA/PNN

2,53

 

 

Trong đó: Đất chuyên lúa nước

LUC/PNN

1,22

 

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK/PNN

93,55

 

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN/PNN

1,00

 

1.4

Đất rừng sản xuất

RSX/PNN

1,30

 

2

Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp

 

4,10

 

 

Trong đó:

 

 

 

 

Đất rừng sản xuất chuyển sang đất hàng năm khác

RSX/HNK

4,10

 

3

Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở

PKO/OCT

0,25

 

Ghi chú:

- PKO là đất phi nông nghiệp không phải là đất ở.

(Cụ thể Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2018 và xác định đến từng đơn vị hành chính cấp xã theo Biểu 03 Kèm theo).

4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng:

Đơn vị tính: ha

STT

Mục đích sử dụng

Diện tích

 

 

1

Đất nông nghiệp

NNP

5,00

 

1.1

Đất trồng cây lâu năm

CLN

5,00

 

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

5,99

 

2.1

Đất cụm công nghiệp

SKN

1,72

 

2.2

Đất bãi thải, xử lý chất thải

DRA

1,50

 

2.3

Đất ở tại nông thôn

ONT

2,72

 

2.4

Đất ở tại đô thị

ODT

0,05

 

 

Tổng cộng

 

10,99

 

(Cụ thể Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng năm 2018 và xác định đến từng đơn vị hành chính cấp xã theo Biểu 04 Kèm theo).

5. Vị trí, diện tích các khu vực đất phải thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất: Được xác định theo bản đồ Kế hoạch sử dụng đất năm 2018, tỷ lệ 1/25.000; các nội dung cụ thể theo Báo cáo thuyết minh Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện Sơn Hòa.

Điều 2. Tổ chức thực hiện:

1. UBND huyện Sơn Hòa:

- Tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất; công bố công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định.

- Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng Kế hoạch sử dụng đất được duyệt.

- Tăng cường công tác tuyên truyền pháp luật đất đai để người dân nắm vững các quy định của pháp luật, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững, phù hợp kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.

- Quản lý sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất nhất là khu vực sẽ thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất; tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ việc sử dụng đất; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai theo Kế hoạch sử dụng đất nhằm ngăn chặn kịp thời và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm kế hoạch sử dụng đất theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

- Định kỳ hàng năm, có báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất cho UBND tỉnh.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường:

- Theo dõi, đôn đốc UBND huyện Sơn Hòa trong việc tổ chức thực hiện; công bố công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định.

- Tham mưu thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng Kế hoạch sử dụng đất được duyệt.

- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai theo Kế hoạch sử dụng đất nhằm ngăn chặn kịp thời và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm kế hoạch sử dụng đất theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

- Định kỳ hàng năm, tổng hợp, báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất của cấp huyện cho UBND tỉnh.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch UBND huyện Sơn Hòa và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Các Bộ: TNMT, NNPTNT, KHĐT (b/c);
- TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh (b/c);
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- Bộ CHQS tỉnh, Công an tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các PCVP UBND tỉnh;
- Cổng TTĐT UBND tỉnh;
- Lưu: VT, Khg,Dg,Cg17.2.289.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Chí Hiến

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 2583/QĐ-UBND năm 2017 phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện Sơn Hòa, tỉnh Phú Yên

Số hiệu: 2583/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 29/12/2017
Nơi ban hành: Tỉnh Phú Yên
Người ký: Nguyễn Chí Hiến
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 29/12/2017
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 2583/QĐ-UBND năm 2017 phê duyệt Kế...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký