Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 2586/QĐ-UBND năm 2017 do Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên ban hành (do Phó Chủ tịch Nguyễn Chí Hiến ký thay Chủ tịch) phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện Tây Hòa với tổng diện tích tự nhiên là 62.375,10 ha. Văn bản quy định chi tiết về phân bổ các loại đất, kế hoạch thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất, đưa đất chưa sử dụng vào khai thác và phân công trách nhiệm triển khai thực hiện.

- Phân bổ diện tích các loại đất trong năm kế hoạch 2018

Tổng diện tích tự nhiên 62.375,10 ha của huyện Tây Hòa được phân bổ cụ thể cho các nhóm đất như sau:

  • Đất nông nghiệp: Chiếm diện tích 53.313,85 ha. Trong đó bao gồm: Đất trồng lúa 7.914,88 ha (riêng đất chuyên trồng lúa nước là 6.306,77 ha); đất trồng cây hàng năm khác 6.027,49 ha; đất trồng cây lâu năm 1.988,59 ha; đất rừng phòng hộ 16.335,73 ha; đất rừng sản xuất 20.938,81 ha; đất nuôi trồng thủy sản 61,71 ha; đất nông nghiệp khác 46,64 ha. Các chỉ tiêu về đất rừng đặc dụng và đất làm muối không phát sinh (0 ha).
  • Đất phi nông nghiệp: Chiếm diện tích 6.849,19 ha, với các chỉ tiêu quan trọng gồm: Đất phát triển hạ tầng 1.769,48 ha (trong đó đất giao thông 924,90 ha, đất thủy lợi 718,03 ha, đất giáo dục - đào tạo 63,32 ha, đất công trình năng lượng 38,98 ha, đất cơ sở thể dục - thể thao 7,88 ha, đất chợ 7,51 ha, đất cơ sở y tế 4,32 ha, đất cơ sở văn hóa 4,04 ha, đất bưu chính viễn thông 0,50 ha); đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối 1.761,89 ha; đất quốc phòng 1.000,91 ha; đất an ninh 752,02 ha; đất ở tại nông thôn 686,84 ha; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng 308,83 ha; đất có mặt nước chuyên dùng 235,16 ha; đất ở tại đô thị 82,28 ha; đất cụm công nghiệp 62,72 ha; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp 54,22 ha; đất thương mại, dịch vụ 43,05 ha; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm 34,72 ha; đất xây dựng trụ sở cơ quan 13,14 ha; đất sinh hoạt cộng đồng 10,57 ha; đất bãi thải, xử lý chất thải 10,20 ha; đất cơ sở tôn giáo 8,68 ha; đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp 6,75 ha; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản 2,06 ha; đất cơ sở tín ngưỡng 2,04 ha; đất khu vui chơi, giải trí công cộng 1,32 ha; đất có di tích lịch sử - văn hóa 1,17 ha và đất phi nông nghiệp khác 1,13 ha.
  • Đất chưa sử dụng: Còn lại 2.212,06 ha.

- Kế hoạch thu hồi các loại đất trong năm 2018

Tổng diện tích đất dự kiến thu hồi trong năm 2018 trên địa bàn huyện là 405,29 ha, chi tiết cho từng nhóm đất:

  • Thu hồi đất nông nghiệp: Tổng diện tích 364,39 ha, bao gồm 180,29 ha đất trồng cây hàng năm khác; 134,30 ha đất rừng sản xuất; 47,91 ha đất trồng lúa (trong đó đất chuyên trồng lúa nước chiếm 47,28 ha); 1,86 ha đất trồng cây lâu năm và 0,03 ha đất rừng phòng hộ.
  • Thu hồi đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích 40,90 ha, bao gồm 22,14 ha đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối; 10,60 ha đất ở tại đô thị; 5,42 ha đất phát triển hạ tầng (đất giao thông 3,15 ha, đất thủy lợi 1,14 ha, đất thể thao 0,85 ha, đất chợ 0,24 ha, đất giáo dục 0,05 ha); 1,78 ha đất làm nghĩa trang, nghĩa địa; 0,46 ha đất ở tại nông thôn; 0,39 ha đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; 0,10 ha đất có mặt nước chuyên dùng và 0,02 ha đất xây dựng trụ sở cơ quan.

- Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất

  • Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp: Tổng diện tích chuyển mục đích là 318,79 ha. Chi tiết gồm: 164,69 ha đất trồng cây hàng năm khác; 104,30 ha đất rừng sản xuất; 47,91 ha đất trồng lúa (trong đó đất chuyên trồng lúa nước là 47,28 ha); 1,86 ha đất trồng cây lâu năm và 0,03 ha đất rừng phòng hộ.
  • Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp: Thực hiện chuyển đổi 30,00 ha đất rừng sản xuất sang đất nông nghiệp không phải là rừng.
  • Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở: Chuyển mục đích 1,78 ha.

- Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng

  • Trong năm 2018, huyện Tây Hòa dự kiến đưa 21,26 ha đất chưa sử dụng vào khai thác và toàn bộ diện tích này được chuyển sang nhóm đất phi nông nghiệp (không đưa vào sử dụng cho mục đích nông nghiệp).
  • Cơ cấu sử dụng đất chưa sử dụng đưa vào khai thác: Đất khu công nghiệp 16,64 ha; đất phát triển hạ tầng 2,26 ha (gồm đất giao thông 1,36 ha, đất cơ sở thể dục thể thao 0,48 ha, đất chợ 0,42 ha); đất xây dựng trụ sở cơ quan 1,02 ha; đất ở tại đô thị 0,71 ha; đất thương mại, dịch vụ 0,44 ha và đất quốc phòng 0,20 ha.
  • Căn cứ xác định vị trí, ranh giới: Vị trí, diện tích các khu vực đất thu hồi và chuyển mục đích sử dụng đất được xác định chi tiết theo Bản đồ Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 (tỷ lệ 1/25.000) và Báo cáo thuyết minh Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện Tây Hòa.

- Trách nhiệm tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành

  • Tách nhiệm của UBND huyện Tây Hòa: Công bố công khai kế hoạch sử dụng đất theo quy định; thực hiện giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch đã duyệt; tăng cường tuyên truyền pháp luật về đất đai; quản lý chặt chẽ diện tích đất nằm trong vùng quy hoạch thu hồi, chuyển mục đích; đẩy mạnh thanh tra, kiểm tra để ngăn chặn và xử lý nghiêm các vi phạm; báo cáo định kỳ hàng năm về kết quả thực hiện cho UBND tỉnh.
  • Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường: Đôn đốc, theo dõi UBND huyện Tây Hòa công khai và triển khai kế hoạch; tham mưu UBND tỉnh thực hiện các thủ tục thu hồi, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất; tăng cường kiểm tra, thanh tra việc sử dụng đất và tổng hợp báo cáo định kỳ trình UBND tỉnh.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch UBND huyện Tây Hòa và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ YÊN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2586/QĐ-UBND

Phú Yên, ngày 29 tháng 12 năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2018 HUYỆN TÂY HÒA

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;

Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 về sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường (tại Tờ trình số 709/TTr-STNMT ngày 28/12/2017); đề nghị của UBND huyện Tây Hòa (tại Tờ trình số 264/TTr-UBND ngày 27/12/2017); Báo cáo thuyết minh Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện Tây Hòa,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện Tây Hòa, với các chỉ tiêu như sau:

1. Phân bổ diện tích các loại đất trong năm kế hoạch:

Đơn vị tính: ha

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Diện tích

 

 

 

TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN

 

62.375,10

 

1

Đất nông nghiệp

NNP

53.313,85

 

1.1

Đất trồng lúa

LUA

7.914,88

 

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC

6.306,77

 

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK

6.027,49

 

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN

1.988,59

 

1.4

Đất rừng phòng hộ

RPH

16.335,73

 

1.5

Đất rừng đặc dụng

RDD

-

 

1.6

Đất rừng sản xuất

RSX

20.938,81

 

1.7

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS

61,71

 

1.8

Đất làm muối

LMU

-

 

1.9

Đất nông nghiệp khác

NKH

46,64

 

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

6.849,19

 

2.1

Đất quốc phòng

CQP

1.000,91

 

2.2

Đất an ninh

CAN

752,02

 

2.3

Đất khu công nghiệp

SKK

-

 

2.4

Đất khu chế xuất

SKT

-

 

2.5

Đất cụm công nghiệp

SKN

62,72

 

2.6

Đất thương mại, dịch vụ

TMD

43,05

 

2.7

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

SKC

54,22

 

2.8

Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

SKS

2,06

 

2.9

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã

DHT

1.769,48

 

 

Trong đó

 

 

 

 

Đất giao thông

DGT

924,90

 

 

Đất thủy lợi

DTL

718,03

 

 

Đất công trình năng lượng

DNL

38,98

 

 

Đất công trình bưu chính viễn thông

DBV

0,50

 

 

Đất cơ sở văn hóa

DVH

4,04

 

 

Đất cơ sở y tế

DYT

4,32

 

 

Đất cơ sở giáo dục - đào tạo

DGD

63,32

 

 

Đất cơ sở thể dục - thể thao

DTT

7,88

 

 

Đất cơ sở nghiên cứu khoa học

DKH

-

 

 

Đất cơ sở dịch vụ xã hội

DXH

-

 

 

Đất chợ

DCH

7,51

 

2.10

Đất có di tích lịch sử - văn hóa

DDT

1,17

 

2.11

Đất danh lam thắng cảnh

DDL

-

 

2.12

Đất bãi thải, xử lý chất thải

DRA

10,20

 

2.13

Đất ở tại nông thôn

ONT

686,84

 

2.14

Đất ở tại đô thị

ODT

82,28

 

2.15

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

13,14

 

2.16

Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp

DTS

6,75

 

2.17

Đất xây dựng cơ sở ngoại giao

DNG

-

 

2.18

Đất cơ sở tôn giáo

TON

8,68

 

2.19

Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

NTD

308,83

 

2.20

Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm

SKX

34,72

 

2.21

Đất sinh hoạt cộng đồng

DSH

10,57

 

2.22

Đất khu vui chơi, giải trí công cộng

DKV

1,32

 

2.23

Đất cơ sở tín ngưỡng

TIN

2,04

 

2.24

Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

SON

1.761,89

 

2.25

Đất có mặt nước chuyên dùng

MNC

235,16

 

2.26

Đất phi nông nghiệp khác

PNK

1,13

 

3

Đất chưa sử dụng

CSD

2.212,06

 

(Cụ thể phân bổ diện tích các loại đất trong năm kế hoạch và phân bổ đến từng đơn vị hành chính cấp xã theo Biểu 01 Kèm theo).

2. Kế hoạch thu hồi đất:

Đơn vị tính: ha

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Tổng diện tích

 

 

1

Đất nông nghiệp

NNP

364,39

 

1.1

Đất trồng lúa

LUA

47,91

 

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC

47,28

 

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK

180,29

 

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN

1,86

 

1.4

Đất rừng phòng hộ

RPH

0,03

 

1.5

Đất rừng sản xuất

RSX

134,30

 

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

40,90

 

2.1

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

SKC

0,39

 

2.2

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã

DHT

5,42

 

 

Đất giao thông

DGT

3,15

 

 

Đất thủy lợi

DTL

1,14

 

 

Đất cơ sở y tế

DYT

0,00

 

 

Đất cơ sở giáo dục - đào tạo

DGD

0,05

 

 

Đất cơ sở thể dục - thể thao

DTT

0,85

 

 

Đất chợ

DCH

0,24

 

2.3

Đất ở tại nông thôn

ONT

0,46

 

2.4

Đất ở tại đô thị

ODT

10,60

 

2.5

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

0,02

 

2.6

Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

NTD

1,78

 

2.7

Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

SON

22,14

 

2.8

Đất có mặt nước chuyên dùng

MNC

0,10

 

(Cụ thể Kế hoạch thu hồi đất năm 2018 và xác định đến từng đơn vị hành chính cấp xã theo Biểu 02 Kèm theo)

3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất:

Đơn vị tính:ha

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Diện tích

 

 

1

Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp

NNP/PNN

318,79

 

1.1

Đất trồng lúa

LUA/PNN

47,91

 

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC/PNN

47,28

 

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK/PNN

164,69

 

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN/PNN

1,86

 

1.4

Đất rừng phòng hộ

RPH/PNN

0,03

 

1.5

Đất rừng sản xuất

RSX/PNN

104,30

 

2

Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp

 

30,00

 

2.1

Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng

RSX/NKR (a)

30,00

 

3

Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở

PKO/OCT

1,78

 

Ghi chú:

- PKO là đất phi nông nghiệp không phải là đất ở.

(Cụ thể Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2018 và xác định đến từng đơn vị hành chính cấp xã theo Biểu 03 Kèm theo).

4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng:

Đơn vị tính: ha

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Diện tích

 

 

1

Đất nông nghiệp

NNP

0,00

 

1.1

Đất trồng lúa

LUA

0,00

 

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC

0,00

 

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK

0,00

 

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN

0,00

 

1.4

Đất rừng phòng hộ

RPH

0,00

 

1.5

Đất rừng đặc dụng

RDD

0,00

 

1.6

Đất rừng sản xuất

RSX

0,00

 

1.7

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS

0,00

 

1.8

Đất làm muối

LMU

0,00

 

1.9

Đất nông nghiệp khác

NKH

0,00

 

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

21,26

 

2.1

Đất quốc phòng

CQP

0,20

 

2.2

Đất an ninh

CAN

-

 

2.3

Đất khu công nghiệp

SKK

16,64

 

2.4

Đất khu chế xuất

SKT

-

 

2.5

Đất cụm công nghiệp

SKN

-

 

2.6

Đất thương mại, dịch vụ

TMD

0,44

 

2.7

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

SKC

-

 

2.8

Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

SKS

-

 

2.9

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã

DHT

2,26

 

 

Trong đó

 

-

 

 

Đất giao thông

DGT

1,36

 

 

Đất thủy lợi

DTL

-

 

 

Đất công trình năng lượng

DNL

-

 

 

Đất công trình bưu chính viễn thông

DBV

-

 

 

Đất cơ sở văn hóa

DVH

-

 

 

Đất cơ sở y tế

DYT

-

 

 

Đất cơ sở giáo dục đào tạo

DGD

-

 

 

Đất cơ sở thể dục thể thao

DTT

0,48

 

 

Đất cơ sở nghiên cứu khoa học

DKH

-

 

 

Đất cơ sở dịch vụ xã hội

DXH

-

 

 

Đất chợ

DCH

0,42

 

2.10

Đất có di tích lịch sử văn hóa

DDT

-

 

2.11

Đất danh lam thắng cảnh

DDL

-

 

2.12

Đất bãi thải, xử lý chất thải

DRA

-

 

2.13

Đất ở tại nông thôn

ONT

-

 

2.14

Đất ở tại đô thị

ODT

0,71

 

2.15

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

1,02

 

2.16

Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp

DTS

0,00

 

2.17

Đất xây dựng cơ sở ngoại giao

DNG

0,00

 

2.18

Đất cơ sở tôn giáo

TON

0,00

 

2.19

Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

NTD

0,00

 

2.20

Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm

SKX

0,00

 

2.21

Đất sinh hoạt cộng đồng

DSH

0,00

 

2.22

Đất khu vui chơi, giải trí công cộng

DKV

0,00

 

2.23

Đất cơ sở tín ngưỡng

TIN

0,00

 

2.24

Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

SON

0,00

 

2.25

Đất có mặt nước chuyên dùng

MNC

0,00

 

2.26

Đất phi nông nghiệp khác

PNK

0,00

 

(Cụ thể Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng năm 2018 và xác định đến từng đơn vị hành chính cấp xã theo Biểu 04 Kèm theo).

5. Vị trí, diện tích các khu vực đất phải thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất: Được xác định theo bản đồ Kế hoạch sử dụng đất năm 2018, tỷ lệ 1/25.000; các nội dung cụ thể theo Báo cáo thuyết minh Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện Tây Hòa.

Điều 2. Tổ chức thực hiện:

1. UBND huyện Tây Hòa:

- Tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất; công bố công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định.

- Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng Kế hoạch sử dụng đất được duyệt.

- Tăng cường công tác tuyên truyền pháp luật đất đai để người dân nắm vững các quy định của pháp luật, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững, phù hợp kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.

- Quản lý sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất nhất là khu vực sẽ thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất; tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ việc sử dụng đất; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai theo Kế hoạch sử dụng đất nhằm ngăn chặn kịp thời và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm kế hoạch sử dụng đất theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

- Định kỳ hàng năm, có báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất cho UBND tỉnh.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường:

- Theo dõi, đôn đốc UBND huyện Tây Hòa trong việc tổ chức thực hiện; công bố công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định.

- Tham mưu thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng Kế hoạch sử dụng đất được duyệt.

- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai theo Kế hoạch sử dụng đất nhằm ngăn chặn kịp thời và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm kế hoạch sử dụng đất theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

- Định kỳ hàng năm, tổng hợp, báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất của cấp huyện cho UBND tỉnh.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch UBND huyện Tây Hòa và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Các Bộ: TNMT, NNPTNT, KHĐT (b/c);
- TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh (b/c);
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- Bộ CHQS tỉnh, Công an tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các PCVP UBND tỉnh;
- Cổng TTĐT UBND tỉnh;
- Lưu: VT, Khg,Dg,Cg17.2.282.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Chí Hiến

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 2586/QĐ-UBND năm 2017 phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên

Số hiệu: 2586/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 29/12/2017
Nơi ban hành: Tỉnh Phú Yên
Người ký: Nguyễn Chí Hiến
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 29/12/2017
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 2586/QĐ-UBND năm 2017 phê duyệt Kế...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký