Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 2588/QĐ-UBND được ban hành bởi Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên nhằm phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện Tuy An. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm căn cứ để thực hiện công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn huyện trong năm kế hoạch, đảm bảo phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng và an ninh tại địa phương.

- Phân bổ diện tích các loại đất trong năm kế hoạch 2018

Tổng diện tích đất tự nhiên của huyện Tuy An được phân bổ trong năm 2018 là 40.758,97 ha. Cơ cấu diện tích các nhóm đất cụ thể như sau:

  • Đất nông nghiệp (NNP): Chiếm diện tích lớn nhất với 31.395,58 ha. Trong đó bao gồm: đất trồng lúa 4.850,94 ha (với 2.683,43 ha đất chuyên trồng lúa nước); đất trồng cây hàng năm khác 10.210,36 ha; đất trồng cây lâu năm 3.500,44 ha; đất rừng phòng hộ 1.439,94 ha; đất rừng sản xuất 10.911,62 ha; đất nuôi trồng thủy sản 482,16 ha; và đất nông nghiệp khác 0,13 ha.
  • Đất phi nông nghiệp (PNN): Tổng diện tích là 6.616,27 ha. Các chỉ tiêu sử dụng đất phi nông nghiệp chính gồm: đất quốc phòng 50,78 ha; đất an ninh 3,62 ha; đất cụm công nghiệp 79,55 ha; đất thương mại, dịch vụ 874,22 ha; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp 132,11 ha; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản 36,00 ha; đất ở tại nông thôn 745,59 ha; đất ở tại đô thị 46,90 ha; đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối 1.002,95 ha; và đất có mặt nước chuyên dùng 1.522,39 ha.
  • Đất phát triển hạ tầng (DHT): Thuộc nhóm đất phi nông nghiệp với tổng diện tích 1.757,05 ha. Trong đó, đất giao thông chiếm 1.277,98 ha; đất thủy lợi 382,63 ha; đất công trình năng lượng 3,29 ha; đất cơ sở giáo dục - đào tạo 58,33 ha; đất cơ sở thể dục - thể thao 16,15 ha; đất chợ 8,35 ha; đất cơ sở y tế 4,29 ha; đất cơ sở văn hóa 4,90 ha; đất công trình bưu chính viễn thông 0,80 ha; và đất cơ sở dịch vụ xã hội 0,33 ha.
  • Đất chưa sử dụng (CSD): Diện tích còn lại chưa đưa vào sử dụng là 2.747,12 ha.
  • Đất đô thị: Diện tích đất đô thị theo kế hoạch là 1.438,45 ha.

- Kế hoạch thu hồi các loại đất trong năm 2018

Để phục vụ cho các mục đích phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, kế hoạch thu hồi đất của huyện Tuy An năm 2018 được xác định với tổng diện tích là 1.288,09 ha, bao gồm:

  • Thu hồi đất nông nghiệp: Tổng diện tích thu hồi là 942,32 ha. Trong đó, thu hồi đất trồng lúa là 137,45 ha (bao gồm 28,62 ha đất chuyên trồng lúa nước); đất trồng cây hàng năm khác là 424,27 ha; đất trồng cây lâu năm là 4,45 ha; đất rừng phòng hộ là 104,97 ha; đất rừng sản xuất là 266,17 ha; và đất nuôi trồng thủy sản là 5,00 ha.
  • Thu hồi đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích thu hồi là 71,33 ha. Trong đó, thu hồi đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp là 20,08 ha; đất ở tại nông thôn là 9,32 ha; đất nghĩa trang, nghĩa địa là 6,28 ha; đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối là 8,20 ha; đất có mặt nước chuyên dùng là 24,92 ha; đất xây dựng trụ sở cơ quan là 0,15 ha; đất sinh hoạt cộng đồng là 0,03 ha; và đất phát triển hạ tầng là 2,35 ha (gồm đất giao thông 1,95 ha, đất công trình năng lượng 0,10 ha, đất cơ sở giáo dục - đào tạo 0,10 ha, đất chợ 0,20 ha).

- Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất

Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất trong năm 2018 được phê duyệt cụ thể đối với từng trường hợp chuyển mục đích như sau:

  • Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích chuyển mục đích là 907,25 ha. Các loại đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp bao gồm: đất trồng lúa 106,18 ha (trong đó có 28,62 ha đất chuyên trồng lúa nước); đất trồng cây hàng năm khác 420,77 ha; đất trồng cây lâu năm 4,45 ha; đất rừng phòng hộ 104,67 ha; đất rừng sản xuất 266,17 ha; và đất nuôi trồng thủy sản 5,00 ha.
  • Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp: Tổng diện tích thực hiện chuyển đổi là 12,12 ha. Trong đó, chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm là 8,32 ha; chuyển đất trồng cây hàng năm khác sang đất nuôi trồng thủy sản là 3,50 ha; và chuyển đất rừng phòng hộ sang đất nông nghiệp không phải là rừng là 0,30 ha.

- Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng

Nhằm khai thác hiệu quả quỹ đất còn trống, huyện Tuy An lên kế hoạch đưa 274,44 ha đất chưa sử dụng vào các mục đích phát triển kinh tế - xã hội, cụ thể:

  • Đưa vào sử dụng cho mục đích nông nghiệp: Tổng diện tích 17,00 ha, bao gồm 14,00 ha đất trồng cây hàng năm khác và 3,00 ha đất trồng cây lâu năm.
  • Đưa vào sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp: Tổng diện tích 257,44 ha. Trong đó, phân bổ cho đất cụm công nghiệp 4,40 ha; đất thương mại, dịch vụ 173,18 ha; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp 0,52 ha; đất phát triển hạ tầng 13,03 ha (gồm đất giao thông 4,13 ha và đất thủy lợi 8,90 ha); đất có di tích lịch sử - văn hóa 2,51 ha; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm 63,77 ha; và đất sinh hoạt cộng đồng 0,03 ha.

- Quy định về tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các cơ quan

Quyết định phân định rõ ràng trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước trong việc triển khai, giám sát và thực hiện kế hoạch sử dụng đất:

  • Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện Tuy An:
    • Tổ chức thực hiện và công bố công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật đất đai.
    • Thực hiện công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất nghiêm túc theo đúng kế hoạch đã được phê duyệt.
    • Tăng cường tuyên truyền, phổ biến pháp luật đất đai để người dân nâng cao nhận thức, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
    • Quản lý, giám sát chặt chẽ việc sử dụng đất, đặc biệt tại các khu vực quy hoạch thu hồi hoặc chuyển mục đích sử dụng; tăng cường thanh tra, kiểm tra để kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm kế hoạch sử dụng đất theo thẩm quyền.
    • Thực hiện báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất định kỳ hàng năm gửi UBND tỉnh.
  • Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Phú Yên:
    • Theo dõi, đôn đốc UBND huyện Tuy An trong việc tổ chức thực hiện và công bố công khai kế hoạch sử dụng đất.
    • Tham mưu cho UBND tỉnh thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng thẩm quyền và kế hoạch được duyệt.
    • Chủ trì, phối hợp tăng cường thanh tra, kiểm tra công tác quản lý, sử dụng đất đai; xử lý nghiêm hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các trường hợp vi phạm kế hoạch sử dụng đất.
    • Định kỳ hàng năm tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh về kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất của cấp huyện.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch UBND huyện Tuy An và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ YÊN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2588/QĐ-UBND

Phú Yên, ngày 29 tháng 12 năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2018 HUYỆN TUY AN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;

Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 về sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường (tại Tờ trình số 712/TTr-STNMT ngày 28/12/2017); đề nghị của UBND huyện Tuy An (tại Tờ trình số 196/TTr-UBND ngày 27/12/2017); Báo cáo thuyết minh Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện Tuy An,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện Tuy An, với các chỉ tiêu như sau:

1. Phân bổ diện tích các loại đất trong năm kế hoạch:

Đơn vị tính: ha

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Tổng diện tích

 

 

 

TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN

 

40.758,97

 

1

Đất nông nghiệp

NNP

31.395,58

 

1.1

Đất trồng lúa

LUA

4.850,94

 

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC

2.683,43

 

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK

10.210,36

 

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN

3.500,44

 

1.4

Đất rừng phòng hộ

RPH

1.439,94

 

1.5

Đất rừng đặc dụng

RDD

-

 

1.6

Đất rừng sản xuất

RSX

10.911,62

 

1.7

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS

482,16

 

1.8

Đất làm muối

LMU

-

 

1.9

Đất nông nghiệp khác

NKH

0,13

 

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

6.616,27

 

2.1

Đất quốc phòng

CQP

50,78

 

2.2

Đất an ninh

CAN

3,62

 

2.3

Đất khu công nghiệp

SKK

-

 

2.4

Đất khu chế xuất

SKT

-

 

2.5

Đất cụm công nghiệp

SKN

79,55

 

2.6

Đất thương mại, dịch vụ

TMD

874,22

 

2.7

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

SKC

132,11

 

2.8

Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

SKS

36,00

 

2.9

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã

DHT

1.757,05

 

 

Trong đó

 

 

 

 

Đất giao thông

DGT

1.277,98

 

 

Đất thủy lợi

DTL

382,63

 

 

Đất công trình năng lượng

DNL

3,29

 

 

Đất công trình bưu chính viễn thông

DBV

0,80

 

 

Đất cơ sở văn hóa

DVH

4,90

 

 

Đất cơ sở y tế

DYT

4,29

 

 

Đất cơ sở giáo dục - đào tạo

DGD

58,33

 

 

Đất cơ sở thể dục - thể thao

DTT

16,15

 

 

Đất cơ sở nghiên cứu khoa học

DKH

-

 

 

Đất cơ sở dịch vụ xã hội

DXH

0,33

 

 

Đất chợ

DCH

8,35

 

2.10

Đất có di tích lịch sử - văn hóa

DDT

8,76

 

2.11

Đất danh lam thắng cảnh

DDL

0,81

 

2.12

Đất bãi thải, xử lý chất thải

DRA

20,95

 

2.13

Đất ở tại nông thôn

ONT

745,59

 

2.14

Đất ở tại đô thị

ODT

46,90

 

2.15

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

12,96

 

2.16

Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp

DTS

15,01

 

2.17

Đất xây dựng cơ sở ngoại giao

DNG

-

 

2.18

Đất cơ sở tôn giáo

TON

25,92

 

2.19

Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

NTD

174,35

 

2.20

Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm

SKX

89,93

 

2.21

Đất sinh hoạt cộng đồng

DSH

10,41

 

2.22

Đất khu vui chơi, giải trí công cộng

DKV

0,40

 

2.23

Đất cơ sở tín ngưỡng

TIN

5,60

 

2.24

Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

SON

1.002,95

 

2.25

Đất có mặt nước chuyên dùng

MNC

1.522,39

 

2.26

Đất phi nông nghiệp khác

PNK

-

 

3

Đất chưa sử dụng

CSD

2.747,12

 

4

Đất khu công nghệ cao*

KCN

-

 

5

Đất khu kinh tế*

KKT

-

 

6

Đất đô thị*

KDT

1.438,45

 

(Cụ thể phân bổ diện tích các loại đất trong năm kế hoạch và phân bổ đến từng đơn vị hành chính cấp xã theo Biểu 01 Kèm theo).

2. Kế hoạch thu hồi đất:

Đơn vị tính: ha

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Tổng diện tích

 

 

 

LOẠI ĐẤT

 

1.288,09

 

1

Đất nông nghiệp

NNP

942,32

 

1.1

Đất trồng lúa

LUA

137,45

 

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC

28,62

 

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK

424,27

 

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN

4,45

 

1.4

Đất rừng phòng hộ

RPH

104,97

 

1.6

Đất rừng sản xuất

RSX

266,17

 

1.7

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS

5,00

 

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

71,33

 

2.7

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

SKC

20,08

 

2.9

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã

DHT

2,35

 

 

Trong đó:

 

 

 

 

Đất giao thông

DGT

1,95

 

 

Đất công trình năng lượng

DNL

0,10

 

 

Đất cơ sở giáo dục - đào tạo

DGD

0,10

 

 

Đất chợ

DCH

0,20

 

2.13

Đất ở tại nông thôn

ONT

9,32

 

2.15

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

0,15

 

2.19

Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa,…

NTD

6,28

 

2.21

Đất sinh hoạt cộng đồng

DSH

0,03

 

2.24

Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

SON

8,20

 

2.25

Đất có mặt nước chuyên dùng

MNC

24,92

 

(Cụ thể Kế hoạch thu hồi đất năm 2018 và xác định đến từng đơn vị hành chính cấp xã theo Biểu 02 Kèm theo)

3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất:

Đơn vị tính:ha

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Tổng diện tích

 

 

1

Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp

NNP/PNN

907,25

 

1.1

Đất trồng lúa

LUA/PNN

106,18

 

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC/PNN

28,62

 

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK/PNN

420,77

 

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN/PNN

4,45

 

1.4

Đất rừng phòng hộ

RPH/PNN

104,67

 

1.5

Đất rừng sản xuất

RSX/PNN

266,17

 

1.6

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS/PNN

5,00

 

2

Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp

 

12,12

 

 

Trong đó:

 

-

 

2.1

Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm

LUA/CLN

8,32

 

2.2

Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản

HNK/NTS

3,50

 

2.3

Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng

RPH/NKR(a)

0,30

 

Ghi chú:

- PKO là đất phi nông nghiệp không phải là đất ở.

(Cụ thể Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2018 và xác định đến từng đơn vị hành chính cấp xã theo Biểu 03 Kèm theo).

4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng:

Đơn vị tính: ha

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Tổng diện tích

 

 

1

Đất nông nghiệp

NNP

17,00

 

1.1

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK

14,00

 

1.2

Đất trồng cây lâu năm

CLN

3,00

 

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

257,44

 

2.1

Đất cụm công nghiệp

SKN

4,40

 

2.2

Đất thương mại, dịch vụ

TMD

173,18

 

2.3

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

SKC

0,52

 

2.4

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã

DHT

13,03

 

 

Trong đó

 

-

 

 

Đất giao thông

DGT

4,13

 

 

Đất thủy lợi

DTL

8,90

 

2.5

Đất có di tích lịch sử - văn hóa

DDT

2,51

 

2.6

Đất sản xuất VLXD, làm đồ gốm

SKX

63,77

 

2.7

Đất sinh hoạt cộng đồng

DSH

0,03

 

(Cụ thể Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng năm 2018 và xác định đến từng đơn vị hành chính cấp xã theo Biểu 04 Kèm theo).

5. Vị trí, diện tích các khu vực đất phải thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất: Được xác định theo bản đồ Kế hoạch sử dụng đất năm 2018, tỷ lệ 1/25.000; các nội dung cụ thể theo Báo cáo thuyết minh Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện Tuy An.

Điều 2. Tổ chức thực hiện:

1. UBND huyện Tuy An:

- Tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất; công bố công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định.

- Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng Kế hoạch sử dụng đất được duyệt.

- Tăng cường công tác tuyên truyền pháp luật đất đai để người dân nắm vững các quy định của pháp luật, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững, phù hợp kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.

- Quản lý sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất nhất là khu vực sẽ thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất; tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ việc sử dụng đất; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai theo Kế hoạch sử dụng đất nhằm ngăn chặn kịp thời và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm kế hoạch sử dụng đất theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

- Định kỳ hàng năm, có báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất cho UBND tỉnh.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường:

- Theo dõi, đôn đốc UBND huyện Tuy An trong việc tổ chức thực hiện; công bố công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định.

- Tham mưu thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng Kế hoạch sử dụng đất được duyệt.

- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai theo Kế hoạch sử dụng đất nhằm ngăn chặn kịp thời và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm kế hoạch sử dụng đất theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

- Định kỳ hàng năm, tổng hợp, báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất của cấp huyện cho UBND tỉnh.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch UBND huyện Tuy An và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Các Bộ: TNMT, NNPTNT, KHĐT (b/c);
- TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh (b/c);
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- Bộ CHQS tỉnh, Công an tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các PCVP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, Khg,Dg,Cg17.2.283.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Chí Hiến

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 2588/QĐ-UBND năm 2017 phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên

Số hiệu: 2588/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 29/12/2017
Nơi ban hành: Tỉnh Phú Yên
Người ký: Nguyễn Chí Hiến
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 29/12/2017
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 2588/QĐ-UBND năm 2017 phê duyệt Kế...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký