Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định 259/QĐ-UBND về Kế hoạch diện tích công trình thủy lợi tưới, tiêu, cấp nước năm 2023 tỉnh Nghệ An

Quyết định số 259/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành nhằm phê duyệt kế hoạch chi tiết về diện tích công trình thủy lợi phục vụ tưới, tiêu, và cấp nước trên địa bàn tỉnh trong năm 2023. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm cơ sở để triển khai các hoạt động sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, diêm nghiệp và quản lý nguồn nước hiệu quả.

- Chỉ tiêu diện tích công trình thủy lợi tưới, tiêu, cấp nước năm 2023

Kế hoạch phân bổ diện tích phục vụ của các công trình thủy lợi được quy định cụ thể thành hai nhóm chỉ tiêu chính:

  • Tổng diện tích công trình thủy lợi tưới, tiêu, cấp nước (không bao gồm diện tích tiêu, thoát nước khu vực nông thôn và đô thị trừ vùng nội thị): Đạt tổng cộng 237.769,1 ha. Trong đó, cơ cấu diện tích cho từng mục đích sử dụng nước bao gồm:
    • Diện tích phục vụ gieo cấy lúa: 165.663,9 ha.
    • Diện tích phục vụ trồng rau, màu mạ và cây ăn quả: 16.004,6 ha.
    • Diện tích cấp nước tạo nguồn: 34.196,1 ha.
    • Diện tích cấp nước phục vụ nuôi trồng thủy sản: 6.856,9 ha.
    • Diện tích cấp nước phục vụ sản xuất muối: 574,7 ha.
    • Diện tích phục vụ sản xuất vụ Đông: 14.472,9 ha.
  • Tổng diện tích tiêu, thoát nước khu vực nông thôn và đô thị (trừ vùng nội thị): Đạt 52.770,2 ha, được thực hiện thông qua hệ thống công trình thủy lợi do các Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Thủy lợi trên địa bàn quản lý và vận hành.

- Phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện

Để đảm bảo kế hoạch được triển khai đồng bộ, hiệu quả và đúng quy định pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan chuyên môn:

  • Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, ban ngành liên quan để hướng dẫn, chỉ đạo các đơn vị, địa phương tổ chức thực hiện nghiêm túc kế hoạch diện tích đã được phê duyệt, bảo đảm tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nước và an toàn công trình.
  • Sở Tài chính: Chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng các đơn vị liên quan tiến hành lập dự toán hỗ trợ kinh phí sản xuất, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo đúng các quy định tài chính hiện hành của Nhà nước.

- Hiệu lực thi hành và đối tượng áp dụng

  • Hiệu lực pháp lý: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch Hội đồng thành viên (hoặc Chủ tịch Công ty), Giám đốc các Công ty Thủy lợi có tên trong danh sách kế hoạch; cùng Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 259/QĐ-UBND

Nghệ An, ngày 02 tháng 02 năm 2023

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH DIỆN TÍCH CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TƯỚI, TIÊU, CẤP NƯỚC NĂM 2023

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 ngày 19/6/2017;

Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 96/2018/NĐ-CP ngày 30/6/2018 quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi; số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/04/2019 quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;

Căn cứ Thông tư số 05/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/5/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 190/TTr-SNN ngày 19/01/2023 về việc phê duyệt Kế hoạch diện tích công trình thủy lợi tưới, tiêu, cấp nước năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch diện tích công trình thủy lợi tưới, tiêu, cấp nước năm 2023 với các nội dung như sau:

1. Tổng diện tích công trình thủy lợi tưới, tiêu, cấp nước kế hoạch năm 2023 (không bao gồm diện tích tiêu, thoát nước khu vực nông thôn và đô thị trừ vùng nội thị) là: 237.769,1 ha.

Trong đó:

- Lúa:

165.663,9

ha

- Rau, màu mạ, cây ăn quả:

16.004,6

ha

- Cấp nước tạo nguồn:

34.196,1

ha

- Cấp nước nuôi trồng thủy sản:

6.856,9

ha

- Cấp nước làm muối:

574,7

ha

- Vụ Đông:

14.472,9

ha

2. Tổng diện tích tiêu, thoát nước khu vực nông thôn và đô thị trừ vùng nội thị qua hệ thống công trình của các Công ty TNHH Thủy lợi kế hoạch năm 2023 là: 52.770,2 ha.

(Chi tiết có phụ lục kèm theo)

Điều 2. Tổ chức thực hiện

- Giao Sở Nông nghiệp và PTNT chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan chỉ đạo, hướng dẫn, chỉ đạo các đơn vị, địa phương tổ chức thực hiện kế hoạch diện tích được duyệt đảm bảo hiệu quả và đúng quy định hiện hành.

- Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT và các cơ quan liên quan tổ chức lập dự toán hỗ trợ kinh phí, trình cấp thẩm quyền phê duyệt theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký

Chánh văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và PTNT, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và Chủ tịch Hội đồng thành viên (Chủ tịch Công ty), Giám đốc các Công ty Thủy lợi có tên tại Điều 1 và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Nông nghiệp và PTNT;
- Bộ Tài chính;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Phó Chủ tịch (NN) UBND tỉnh;
- Phó CVP (KT) UBND tỉnh;
- Chi cục Thủy lợi;
- Lưu: VT, NN (Hưng).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Đệ

 

PHỤ LỤC

(Kèm theo Quyết định số 259/QĐ-UBND ngày 02/02/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

Đơn vị tính: ha

TT

Địa phương, đơn v

Diện tích tưới, tiêu, cấp nước (không bao gồm diện tích tiêu thoát nước nông thôn, đô thị tr vùng ni thị)

Diện tích tiêu thoát nước nông thôn, đô th (trừ vùng nội thị)

Diện tích lúa

Rau màu mạ, cây ăn quả

Tạo nguồn

Nuôi trồng thủy sản

Cấp nước làm muối

Vụ Đông

Tng

Động lực

Trọng lực

Kết hợp

Động lực

Trọng lực

Kết hợp

Động lực

Trọng lực

Chủ động

Chủ động 1 phn

Tổng

Chủ động

Chủ động 1 phần

Tổng

Chủ động

Chủ động 1 phần

Tng

 

Tổng (I II)

74.709,9

553,7

75.263,6

87.361,8

1.486,5

88.848,3

1.552,0

-

1.552,0

6.914,0

9.020,3

70,3

2.158,0

32.038,1

6.856,9

574,7

14.472,9

237.769,1

52.770,2

I

Huyện, thành, thị

52.507,2

266,0

52.773,2

29.019,9

725,3

29.745,2

615,0

-

615,0

4.072,6

2.563,2

42,2

-

-

2.730,2

574,7

7.767,0

100.883,3

-

1

Huyện Nam Đàn

7.633,9

 

7.633,9

890,8

94,0

984,8

 

 

 

1.409,3

319,9

 

 

 

811,0

 

1.251,8

12.410,7

 

 

Trong đó diện tích tạo ngun bậc 2

505,2

 

505,2

 

 

 

 

 

 

126,5

 

 

 

 

29,0

 

208,8

869,5

 

2

Huyện Hưng Nguyên

6.047,2

8,5

6.055,7

585,3

 

585,3

 

 

 

198,3

 

 

 

 

417,0

 

98,4

7.354,7

 

3

Huyện Nghi Lộc

7.128,2

 

7.128,2

1.902,5

 

1.902,5

 

 

 

271,7

40,5

 

 

 

264,0

 

1.002,1

10.609,0

 

 

Trong đó diện tích tạo ngun bậc 2

219,1

 

219,1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

219,1

 

4

Thành phố Vinh

892,6

 

892,6

 

 

 

 

 

 

76,6

 

 

 

 

233,9

 

29,6

1.232,7

 

s

Huyện Anh Sơn

240,1

 

240,1

1.416,8

 

1.416,8

 

 

 

63,0

255,4

 

 

 

4,1

 

 

1.979,4

 

6

Huyện Quỳ Hợp

69,0

 

69,0

2.827,8

 

2.827,8

 

 

 

 

28,4

 

 

 

29,7

 

213,9

3.168,8

 

7

Huyện Tương Dương

 

 

 

999,0

 

999,0

 

 

 

 

34,0

 

 

 

 

 

383,8

1.416,8

 

8

Huyện Thanh Chương

5.701,1

29,1

5.730,2

1.571,5

87,1

1.658,6

 

 

 

401,5

18,7

 

 

 

123,1

 

 

7.932,1

 

9

Huyện Diễn Châu

8.241,0

 

8.241,0

909,6

 

909,6

 

 

 

523,9

204,4

 

 

 

199,0

85,4

645.0

10.808,3

 

10

Huyện Yên Thành

2.475,1

1,8

2.476,9

5.168,7

234,1

5.402,8

117,3

 

117,3

137,9

961,8

30,3

 

 

83,8

 

1 281,2

10.492,0

 

 

Trong đó diện tích tạo nguồn bậc 2

136,8

 

136,8

 

 

 

 

 

 

3,8

 

 

 

 

1,1

 

 

141,7

 

11

Huyện Quỳnh Lưu

3.319,6

226,6

3.546,2

2.211,9

250,2

2.462,1

94,0

 

94,0

262,3

176,7

 

 

 

0,2

489,3

1.424,5

8.455,3

 

12

Thị xã Hoàng Mai

330,4

 

330,4

153,3

16,5

169,8

 

 

 

209,3

13,7

 

 

 

157,1

 

137,3

1.017,6

 

13

Huyện Đô Lương

9.210,2

 

9.210,2

2.977,4

43,4

3.020,8

204,9

 

204,9

506,5

273,6

11,9

 

 

354,4

 

1.057,2

14.639,5

 

14

Huyện Tân Kỳ

1.064,5

 

1.064,5

3.109,6

 

3.109,6

198,8

 

198,8

4,4

9,0

 

 

 

 

 

 

4.386,3

 

15

Huyện Nghĩa Đàn

141,3

 

141,3

3.306,1

 

3.306,1

 

 

 

7,9

80,4

 

 

 

38,9

 

200,7

3.775,3

 

16

Thị xã Thái Hòa

13,0

 

13,0

989,6

 

989,6

 

 

 

 

146,7

 

 

 

14,0

 

41,5

1.204,8

 

II

Công ty TNHH Thủy lợi

22.202,7

287,7

22.490,4

58.341,9

761,2

59.103,1

937,0

 

937,0

2.841,4

6.457,1

28,1

2.158,0

32.038,1

4.126,7

 

6.705,9

136.885,8

52.770,2

1

Công ty TNHH MTV Thủy lợi Bắc

3.972,0

 

3.972,9

34.968,9

761,2

35.730,1

937,0

 

937,0

325,2

795,5

28,1

205,1

18.033,7

1.384,6

 

1.548,2

62.959,5

18.804,2

a

Xí nghiệp Thủy lợi Đô Lương

2.606,9

 

2.606,9

1.220,8

 

1.220,8

 

 

 

88,3

75,9

 

130,8

3.637,6

187,2

 

17,0

7.964,5

5.199,3

 

Trong đó diện tích tạo nguồn bậc 2

942,7

 

942,7

 

 

 

 

 

 

2,3

 

 

 

 

85,7

 

 

1.030,7

 

b

Xí nghiệp Thủy lợi Yên Thành

841,4

 

841,4

16.517,9

 

16.517,9

 

 

 

 

78,6

 

 

2.320,7

119,3

 

328,7

20.206,6

7.043,2

c

Xí nghiệp Thủy lợi Diễn Châu

 

 

 

7.770,4

 

7.770,4

937,0

 

937,0

 

246,2

28,1

 

9.241,3

704,2

 

932,1

19.859,3

4.926,3

d

Xí nghiệp Thủy lợi Quỳnh Lưu

523,7

 

523,7

7.734,0

673,6

8.407,6

 

 

 

236,9

115,4

 

74,3

2.190,8

373,9

 

 

11.922,6

1.635,4

e

Xí nghiệp Thủy lợi Hoàng Mai

 

 

 

1.725,8

87,6

1.813,4

 

 

 

 

279,4

 

 

643,3

 

 

270,4

3.006,5

 

2

Công ty TNHH MTV Thủy lợi Nam

13.463,8

287,7

13.751,5

2.232,6

 

2.232,6

 

 

 

1.487,8

346,0

 

1.952,9

13.836,4

1.630,4

 

3.051,2

38.288,8

29.657,2

a

Xí nghiệp Thủy lợi Nam Đàn

4.501,8

 

4.501,8

360,2

 

360,2

 

 

 

758,9

68,0

 

497,6

2.772,9

352,6

 

1.442,1

10.754,1

6.897,7

 

Trong đó diện tích tạo nguồn bậc 2

462,7

 

462,7

 

 

 

 

 

 

166,9

 

 

 

 

28,1

 

 

667,7

 

b

Xí nghiệp Thủy lợi Hưng Nguyên

4.474,1

 

4.474,1

 

 

 

 

 

 

277,7

 

 

694,2

4.509,5

534,8

 

710,0

11.200,3

7.621,9

 

Trong đó diện tích tạo nguồn bậc 2

648,0

 

648,0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

648,0

 

c

Xí nghiệp Thủy lợi Nghi Lộc

2.806,4

 

2.806,4

1.872,4

 

1.872,4

 

 

 

239,5

278,0

 

44,1

6.272,4

484,3

 

689,3

12.686,4

9.214,0

d

Xí nghiệp Thủy lợi TP Vinh

1.681,5

287,7

1.969,2

 

 

 

 

 

 

211,7

 

 

717,0

281,6

258,7

 

209,8

3.648,0

5.923,6

3

Công ty TNHH Thủy lợi Thanh Chương

2.743,6

 

2.743,6

2.497,4

 

2.497,4

 

 

 

286,9

288,5

 

 

 

389,4

 

1.008,0

7.213,8

1.260,1

4

Công ty TNHH MTV Thủy lợi Tây Nam

1.450,5

 

1.450,5

5.252,0

 

5.252,0

 

 

 

451,1

425,7

 

 

 

237,7

 

662,0

8.479,0

 

a

Xí nghiệp Thủy lợi Anh Sơn

1.311,4

 

1.311,4

2.055,1

 

2.055,1

 

 

 

284,9

345,3

 

 

 

237,7

 

490,0

4.724,4

 

b

Xí nghiệp Thủy lợi Con Cuông

139,1

 

139,1

3.196,9

 

3.196,9

 

 

 

166,2

80,4

 

 

 

 

 

172,0

3.754,6

 

5

Công ty TNHH Thủy lợi Tân Kỳ

572,8

 

572,8

1.889,3

 

1.889,3

 

 

 

290,4

882,7

 

 

20,0

81,0

 

 

3.736,2

11.006,5

6

Công ty TNHH Thủy lợi Phủ Quỳ

 

 

 

2.458,7

 

2.458,7

 

 

 

 

3.717,2

 

 

79,0

139,6

 

163,0

6.557,5

2.042,2

 

Công ty TNHH Thủy lợi Phủ Quỳ (địa phận huyện Nghĩa Đàn)

 

 

 

1.845,2

 

1.845,2

 

 

 

 

3.550,0

 

 

79,0

111,3

 

141,5

5.727,0

2.042,2

 

Công ty TNHH Thủy lợi Phủ Quỳ (địa phận thị xã Thái Hòa)

 

 

 

613,5

 

613,5

 

 

 

 

167,2

 

 

 

28,3

 

21,5

830,5

 

7

Công ty TNHH MTV Thủy lợi Tây Bắc

 

 

 

9.043,0

 

9.043,0

 

 

 

 

1,5

 

 

69,0

264,0

 

273,5

9.651,0

 

a

Chi nhánh Thủy lợi Quỳ Hợp

 

 

 

1.402,6

 

1.402,6

 

 

 

 

1,5

 

 

69,0

44,8

 

270,0

1.787,9

 

b

Chi nhánh Thủy lợi Quế Phong

 

 

 

4.444,4

 

4.444,4

 

 

 

 

 

 

 

 

165,7

 

 

4.610,1

 

c

Chi nhánh Thủy lợi Quỳ Châu

 

 

 

3.196,0

 

3.196,0

 

 

 

 

 

 

 

 

53,5

 

3,5

3.253,0

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 259/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch diện tích công trình thủy lợi tưới, tiêu, cấp nước năm 2023 do tỉnh Nghệ An ban hành

Số hiệu: 259/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 02/02/2023
Nơi ban hành: Tỉnh Nghệ An
Người ký: Nguyễn Văn Đệ
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 02/02/2023
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 259/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch diệ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký