Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 2591/QĐ-UBND được ban hành năm 2017 nhằm phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện Phú Hòa, tỉnh Phú Yên. Đây là văn bản pháp lý quan trọng thiết lập các chỉ tiêu phân bổ, thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất và đưa đất chưa sử dụng vào khai thác, đồng thời phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan trên địa bàn huyện.

Dưới đây là tóm tắt chi tiết toàn bộ nội dung và các chính sách cốt lõi của Quyết định này:

- Chỉ tiêu phân bổ diện tích các loại đất trong năm 2018

Tổng diện tích tự nhiên của huyện Phú Hòa được xác định là 25.875,80 ha, được phân bổ cụ thể cho các nhóm đất sau:

  • Nhóm đất nông nghiệp: Chiếm diện tích lớn nhất với 21.005,67 ha. Trong đó bao gồm:
    • Đất trồng lúa: 6.034,76 ha (với đất chuyên trồng lúa nước là 5.663,58 ha).
    • Đất trồng cây hàng năm khác: 3.293,18 ha.
    • Đất trồng cây lâu năm: 183,25 ha.
    • Đất rừng phòng hộ: 2.764,06 ha.
    • Đất rừng sản xuất: 8.537,05 ha.
    • Đất nuôi trồng thủy sản: 3,24 ha.
    • Đất nông nghiệp khác: 190,12 ha.
  • Nhóm đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích là 3.252,82 ha, phân bổ chi tiết cho các mục đích:
    • Đất quốc phòng: 122,47 ha.
    • Đất an ninh: 4,65 ha.
    • Đất cụm công nghiệp: 32,32 ha.
    • Đất thương mại, dịch vụ: 7,93 ha.
    • Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp: 96,78 ha.
    • Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản: 1,01 ha.
    • Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã: 831,06 ha (bao gồm: đất giao thông 503,95 ha; đất thủy lợi 249,63 ha; đất công trình năng lượng 4,57 ha; đất công trình bưu chính viễn thông 0,92 ha; đất cơ sở văn hóa 2,75 ha; đất cơ sở y tế 5,39 ha; đất cơ sở giáo dục - đào tạo 48,86 ha; đất cơ sở thể dục - thể thao 8,53 ha; đất chợ 6,46 ha).
    • Đất có di tích lịch sử - văn hóa: 10,47 ha.
    • Đất bãi thải, xử lý chất thải: 3,14 ha.
    • Đất ở tại nông thôn: 554,14 ha.
    • Đất ở tại đô thị: 48,82 ha.
    • Đất xây dựng trụ sở cơ quan: 21,01 ha.
    • Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp: 4,73 ha.
    • Đất cơ sở tôn giáo: 11,67 ha.
    • Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng: 211,14 ha.
    • Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm: 39,61 ha.
    • Đất sinh hoạt cộng đồng: 7,24 ha.
    • Đất cơ sở tín ngưỡng: 3,81 ha.
    • Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối: 1.236,40 ha.
    • Đất có mặt nước chuyên dùng: 4,41 ha.
  • Nhóm đất chưa sử dụng: Còn lại 1.617,31 ha.
  • Các khu chức năng đặc thù (không tổng hợp khi tính tổng diện tích tự nhiên):
    • Đất khu công nghệ cao: 460,00 ha.
    • Đất đô thị: 1.544,74 ha.
- Kế hoạch thu hồi đất năm 2018

Tổng diện tích đất dự kiến thu hồi trong năm kế hoạch là 398,00 ha, bao gồm:

  • Thu hồi đất nông nghiệp: 375,44 ha, trong đó:
    • Đất trồng lúa: 216,80 ha (đất chuyên trồng lúa nước chiếm 206,28 ha).
    • Đất trồng cây hàng năm khác: 21,12 ha.
    • Đất rừng sản xuất: 137,52 ha.
  • Thu hồi đất phi nông nghiệp: 22,56 ha, trong đó:
    • Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp: 0,02 ha.
    • Đất phát triển hạ tầng (đất cơ sở giáo dục - đào tạo): 1,05 ha.
    • Đất ở tại nông thôn: 0,52 ha.
    • Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng: 0,37 ha.
    • Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối: 20,60 ha.
- Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2018

Kế hoạch cho phép chuyển đổi mục đích sử dụng đối với các loại đất sau:

  • Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp: 186,94 ha, bao gồm:
    • Đất trồng lúa: 32,09 ha (đất chuyên trồng lúa nước chuyển đi là 21,57 ha).
    • Đất trồng cây hàng năm khác: 18,93 ha.
    • Đất rừng sản xuất: 135,92 ha.
  • Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp: 1,60 ha (toàn bộ là diện tích đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng).
  • Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở: 1,44 ha.
- Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng năm 2018

Huyện Phú Hòa lên kế hoạch khai thác và đưa 17,73 ha đất chưa sử dụng vào sử dụng cho các mục đích phi nông nghiệp, cụ thể:

  • Đất quốc phòng: 2,50 ha.
  • Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp: 0,70 ha.
  • Đất phát triển hạ tầng: 0,53 ha (gồm đất giao thông 0,03 ha và đất thủy lợi 0,50 ha).
  • Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm: 14,00 ha.
- Phương thức xác định vị trí, diện tích đất thực hiện kế hoạch

Vị trí và diện tích các khu vực đất phải thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất được xác định cụ thể theo bản đồ Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện Phú Hòa ở tỷ lệ 1/25.000, đi kèm với Báo cáo thuyết minh Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện.

- Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan liên quan

Quyết định phân công nhiệm vụ rõ ràng cho các cơ quan chức năng nhằm đảm bảo tính khả thi và đúng pháp luật của kế hoạch:

  • Ủy ban nhân dân huyện Phú Hòa:
    • Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và công bố công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định pháp luật.
    • Thực hiện công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất nghiêm ngặt theo kế hoạch đã được phê duyệt.
    • Đẩy mạnh tuyên truyền pháp luật về đất đai để người dân nâng cao nhận thức, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
    • Quản lý, giám sát chặt chẽ việc sử dụng đất, đặc biệt là tại các khu vực quy hoạch thu hồi hoặc chuyển mục đích sử dụng; tăng cường thanh tra, kiểm tra để kịp thời ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm.
    • Thực hiện báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất định kỳ hàng năm gửi UBND tỉnh.
  • Sở Tài nguyên và Môi trường:
    • Có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc UBND huyện Phú Hòa trong việc triển khai thực hiện và công bố công khai kế hoạch sử dụng đất.
    • Tham mưu cho UBND tỉnh thực hiện các thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo thẩm quyền.
    • Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra chuyên ngành, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm kế hoạch sử dụng đất hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
    • Định kỳ hàng năm tổng hợp, báo cáo và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất cấp huyện để trình UBND tỉnh.
- Hiệu lực thi hành quyết định

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch UBND huyện Phú Hòa và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ YÊN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2591/QĐ-UBND

Phú Yên, ngày 29 tháng 12 năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2018 HUYỆN PHÚ HÒA

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;

Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 về sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường (tại Tờ trình số 705/TTr-STNMT ngày 28/12/2017); đề nghị của UBND huyện Phú Hòa (tại Tờ trình số 1866/TTr-UBND ngày 28/12/2017); Báo cáo thuyết minh Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện Phú Hòa,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện Phú Hòa, với các chỉ tiêu như sau:

1. Phân bổ diện tích các loại đất trong năm kế hoạch:

Đơn vị tính: ha

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Tổng diện tích

 

 

 

TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN

 

25.875,80

 

1

Đất nông nghiệp

NNP

21.005,67

 

1.1

Đất trồng lúa

LUA

6.034,76

 

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC

5.663,58

 

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK

3.293,18

 

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN

183,25

 

1.4

Đất rừng phòng hộ

RPH

2.764,06

 

1.5

Đất rừng sản xuất

RSX

8.537,05

 

1.6

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS

3,24

 

1.7

Đất nông nghiệp khác

NKH

190,12

 

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

3.252,82

 

2.1

Đất quốc phòng

CQP

122,47

 

2.2

Đất an ninh

CAN

4,65

 

2.3

Đất cụm công nghiệp

SKN

32,32

 

2.4

Đất thương mại, dịch vụ

TMD

7,93

 

2.5

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

SKC

96,78

 

2.6

Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

SKS

1,01

 

2.7

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã

DHT

831,06

 

 

Trong đó

 

 

 

 

Đất giao thông

DGT

503,95

 

 

Đất thủy lợi

DTL

249,63

 

 

Đất công trình năng lượng

DNL

4,57

 

 

Đất công trình bưu chính viễn thông

DBV

0,92

 

 

Đất cơ sở văn hóa

DVH

2,75

 

 

Đất cơ sở y tế

DYT

5,39

 

 

Đất cơ sở giáo dục - đào tạo

DGD

48,86

 

 

Đất cơ sở thể dục - thể thao

DTT

8,53

 

 

Đất chợ

DCH

6,46

 

2.8

Đất có di tích lịch sử - văn hóa

DDT

10,47

 

2.9

Đất bãi thải, xử lý chất thải

DRA

3,14

 

2.10

Đất ở tại nông thôn

ONT

554,14

 

2.11

Đất ở tại đô thị

ODT

48,82

 

2.12

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

21,01

 

2.13

Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp

DTS

4,73

 

2.14

Đất cơ sở tôn giáo

TON

11,67

 

2.15

Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

NTD

211,14

 

2.16

Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm

SKX

39,61

 

2.17

Đất sinh hoạt cộng đồng

DSH

7,24

 

2.18

Đất cơ sở tín ngưỡng

TIN

3,81

 

2.19

Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

SON

1.236,40

 

2.20

Đất có mặt nước chuyên dùng

MNC

4,41

 

3

Đất chưa sử dụng

CSD

1.617,31

 

4

Đất khu công nghệ cao*

KCN

460,00

 

5

Đất khu kinh tế*

KKT

-

 

6

Đất đô thị*

KDT

1.544,74

 

Ghi chú: * Không tổng hợp khi tính tổng diện tích tự nhiên.

(Cụ thể phân bổ diện tích các loại đất trong năm kế hoạch và phân bổ đến từng đơn vị hành chính cấp xã theo Biểu 01 Kèm theo).

2. Kế hoạch thu hồi đất:

Đơn vị tính: ha

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Tổng diện tích

 

 

 

LOẠI ĐẤT

 

398,00

 

1

Đất nông nghiệp

NNP

375,44

 

1.1

Đất trồng lúa

LUA

216,80

 

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC

206,28

 

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK

21,12

 

1.3

Đất rừng sản xuất

RSX

137,52

 

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

22,56

 

2.1

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

SKC

0,02

 

2.2

Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

SKS

-

 

2.3

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã

DHT

1,05

 

 

Trong đó

 

 

 

 

Đất cơ sở giáo dục - đào tạo

DGD

1,05

 

2.4

Đất ở tại nông thôn

ONT

0,52

 

2.5

Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

NTD

0,37

 

2.6

Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

SON

20,60

 

(Cụ thể Kế hoạch thu hồi đất năm 2018 và xác định đến từng đơn vị hành chính cấp xã theo Biểu 02 Kèm theo)

3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất:

Đơn vị tính:ha

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Tổng diện tích

 

 

1

Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp

NNP/PNN

186,94

 

1.1

Đất trồng lúa

LUA/PNN

32,09

 

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC/PNN

21,57

 

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK/PNN

18,93

 

1.3

Đất rừng sản xuất

RSX/PNN

135,92

 

2

Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp

 

1,60

 

 

Trong đó:

 

-

 

2.1

Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng

RSX/NKR(a)

1,60

 

2.2

Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở

PKO/OCT

1,44

 

Ghi chú:.

- (a) gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác.

- PKO là đất phi nông nghiệp không phải là đất ở.

(Cụ thể Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2018 và xác định đến từng đơn vị hành chính cấp xã theo Biểu 03 Kèm theo).

4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng:

Đơn vị tính: ha

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Tổng diện tích

 

 

 

Đất phi nông nghiệp

PNN

17,73

 

1

Đất quốc phòng

CQP

2,50

 

2

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

SKC

0,70

 

3

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã

DHT

0,53

 

 

Trong đó

 

-

 

 

Đất giao thông

DGT

0,03

 

 

Đất thủy lợi

DTL

0,50

 

4

Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm

SKX

14,00

 

(Cụ thể Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng năm 2018 và xác định đến từng đơn vị hành chính cấp xã theo Biểu 04 Kèm theo).

5. Vị trí, diện tích các khu vực đất phải thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất: Được xác định theo bản đồ Kế hoạch sử dụng đất năm 2018, tỷ lệ 1/25.000; các nội dung cụ thể theo Báo cáo thuyết minh Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện Phú Hòa.

Điều 2. Tổ chức thực hiện:

1. UBND huyện Phú Hòa:

- Tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất; công bố công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định.

- Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng Kế hoạch sử dụng đất được duyệt.

- Tăng cường công tác tuyên truyền pháp luật đất đai để người dân nắm vững các quy định của pháp luật, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững, phù hợp kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.

- Quản lý sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất nhất là khu vực sẽ thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất; tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ việc sử dụng đất; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai theo Kế hoạch sử dụng đất nhằm ngăn chặn kịp thời và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm kế hoạch sử dụng đất theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

- Định kỳ hàng năm, có báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất cho UBND tỉnh.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường:

- Theo dõi, đôn đốc UBND huyện Phú Hòa trong việc tổ chức thực hiện; công bố công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định.

- Tham mưu thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng Kế hoạch sử dụng đất được duyệt.

- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai theo Kế hoạch sử dụng đất nhằm ngăn chặn kịp thời và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm kế hoạch sử dụng đất theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

- Định kỳ hàng năm, tổng hợp, báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất của cấp huyện cho UBND tỉnh.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch UBND huyện Phú Hòa và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Các Bộ: TNMT, NNPTNT, KHĐT (b/c);
- TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh (b/c);
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- Bộ CHQS tỉnh, Công an tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các PCVP UBND tỉnh;
- Cổng TTĐT UBND tỉnh;
- Lưu: VT, Khg,Dg,Cg17.2.284.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH



Nguyễn Chí Hiến

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 2591/QĐ-UBND năm 2017 phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện Phú Hòa, tỉnh Phú Yên

Số hiệu: 2591/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 29/12/2017
Nơi ban hành: Tỉnh Phú Yên
Người ký: Nguyễn Chí Hiến
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 29/12/2017
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 2591/QĐ-UBND năm 2017 phê duyệt Kế...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký