Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định 26/2005/QĐ-UBND về cước vận chuyển hàng hóa bằng ô tô tại tỉnh Điện Biên

Quyết định số 26/2005/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên ban hành quy định chi tiết về mức cước vận tải hàng hóa bằng xe ô tô trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm cơ sở để tính toán chi phí vận chuyển, đặc biệt đối với các hoạt động sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước.

1. Quy định chung và hiệu lực thi hành

  • Phạm vi ban hành: Ban hành kèm theo Quyết định này là Quy định về cước vận tải hàng hóa bằng ô tô trên địa bàn tỉnh Điện Biên. Mức cước quy định là mức cước tối đa và đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT).
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Giao thông vận tải; Thủ trưởng các cơ quan liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện.

2. Quy định về phân loại đường để tính cước (Điều 5)

Đường bộ dùng để tính cước vận chuyển được chia làm 6 loại dựa trên bảng phân loại đường của cơ quan quản lý:

  • Đường do Trung ương quản lý: Áp dụng theo Quyết định số 275/QĐ-GTĐB ngày 20/02/2002 của Cục Đường bộ Việt Nam. Trường hợp đường được nâng cấp, cải tạo và có quyết định phân loại mới thì áp dụng theo quyết định mới nhất.
  • Đường do địa phương quản lý:
    • Tuyến đường từ Thành phố đi các huyện (trừ đoạn trùng quốc lộ): Tính theo phân loại đường do Sở Giao thông vận tải thông báo hàng năm.
    • Tuyến đường từ trung tâm huyện đến trung tâm xã, cụm xã: Nếu đã rải nhựa nhưng chưa phân loại thì tính theo đường loại 5; nếu là đường đất hoặc đường cấp phối đặc biệt xấu thì tính theo đường loại 6.
    • Tuyến đường mới khai thông: Chưa xếp loại và chưa công bố cự ly thì chủ hàng và chủ phương tiện tự thỏa thuận dựa trên tiêu chuẩn của Bộ Giao thông vận tải và ghi rõ trong hợp đồng.
  • Đường nội thành, nội thị: Do mật độ phương tiện đông, tốc độ di chuyển giảm và thời gian chờ đợi lâu, tất cả các mặt hàng vận chuyển trong khu vực này đều được tính cước theo đường loại 3.

3. Đơn giá cước cơ bản và phân loại bậc hàng hóa (Điều 6)

Đơn giá cước cơ bản được xác định dựa trên cự ly vận chuyển (từ 1 km đến trên 101 km), loại đường (từ loại 1 đến loại 6) và được phân chia theo 4 bậc hàng hóa cụ thể:

  • Hàng bậc 1 (Mức cước cơ sở): Bao gồm đất, cát, sỏi, đá xay, gạch các loại. Đơn giá cước giảm dần khi cự ly vận chuyển tăng lên. Ví dụ: Ở cự ly 1 km, đơn giá dao động từ 5.600 đồng/tấn.km (đường loại 1) đến 27.187 đồng/tấn.km (đường loại 6). Ở cự ly trên 101 km, đơn giá chỉ còn từ 435 đồng/tấn.km (đường loại 1) đến 2.112 đồng/tấn.km (đường loại 6).
  • Hàng bậc 2 (Tính bằng 1,1 lần cước hàng bậc 1): Bao gồm ngói, lương thực đóng bao, đá các loại (trừ đá xay), gỗ cây, than các loại, quặng, sơn, tranh, tre, nứa, lá, bương, vầu, hộp, sành, sứ, các thành phẩm và bán thành phẩm bằng gỗ hoặc kim loại.
  • Hàng bậc 3 (Tính bằng 1,3 lần cước hàng bậc 1): Bao gồm lương thực rời, xi măng, vôi các loại, phân bón (trừ phân động vật), xăng dầu, thuốc trừ sâu, thuốc chống mối mọt, thuốc thú y, sách, báo, giấy viết, giống cây trồng, nông sản, vật tư, máy móc thiết bị chuyên ngành, nhựa đường, cột điện, ống nước (thép, nhựa).
  • Hàng bậc 4 (Tính bằng 1,4 lần cước hàng bậc 1): Bao gồm nhựa nhũ tương, muối các loại, thuốc chữa bệnh, phân động vật, bùn, các chất dơ bẩn, kính các loại, hàng tinh vi, hàng thủy tinh, xăng dầu chứa trong phi.
  • Hàng hóa không có tên trong danh mục: Hai bên thỏa thuận xếp vào bậc hàng tương đương dựa trên đặc tính thực tế.
  • Phương pháp tính cước chặng đường hỗn hợp: Khi vận chuyển trên tuyến đường gồm nhiều loại đường khác nhau, tính cước riêng cho từng đoạn dựa trên đơn giá của khoảng cách toàn chặng tương ứng với loại đường đó, sau đó cộng tổng lại.

4. Các trường hợp tăng, giảm cước so với mức cơ bản (Điều 7)

Quy định cho phép điều chỉnh mức cước linh hoạt trong các trường hợp đặc thù sau:

  • Đường giới hạn trọng tải: Tuyến đường chỉ cho phép xe tải từ 3 tấn trở xuống lưu thông (trừ xe công nông) được cộng thêm 30% mức cước cơ bản.
  • Kết hợp chiều về: Chủ hàng có cả hàng đi và hàng về trên cùng một tuyến đường được giảm 10% tiền cước cho chiều về.
  • Phương tiện có thiết bị tự xếp dỡ:
    • Thiết bị tự đổ, hút xả: Cộng thêm 2.500 đồng/tấn hàng.
    • Thiết bị nâng hạ: Cộng thêm 3.000 đồng/tấn hàng.
  • Hàng hóa trong Container: Áp dụng mức cước hàng bậc 3 cho mọi loại hàng. Trọng lượng tính cước là trọng tải đăng ký của Container.
  • Tính cước theo trọng tải phương tiện (khi hàng thiếu tải):
    • Xếp dưới 50% trọng tải đăng ký: Tính bằng 80% trọng tải đăng ký.
    • Xếp từ 50% đến 90% trọng tải đăng ký: Tính bằng 90% trọng tải đăng ký.
    • Xếp trên 90% trọng tải đăng ký: Tính theo trọng lượng thực chở.
  • Hàng quá khổ bằng xe thông thường: Cộng thêm 20% mức cước cơ bản.
  • Hàng siêu trường, siêu trọng bằng xe đặc chủng: Áp dụng theo biểu cước riêng do Bộ Giao thông vận tải quy định.

5. Các khoản chi phí phát sinh ngoài cước vận chuyển

Bên cạnh cước cơ bản, quy định cũng hướng dẫn chi tiết cách tính các chi phí phát sinh trong quá trình vận tải:

  • Chi phí huy động phương tiện (Điều 8):
    • Không tính tiền huy động nếu quãng đường huy động dưới 3 km.
    • Nếu trên 3 km (đi từ bãi đỗ đến nơi làm việc và ngược lại), tiền huy động được tính 1 lần theo công thức: Tiền huy động = [(Tổng số Km xe chạy – 6 Km) – (số Km xe chạy có hàng x 2)] x Đơn giá cước hàng bậc 1, đường loại 1 ở cự ly trên 100 Km x Trọng tải đăng ký phương tiện.
  • Chi phí phương tiện chờ đợi (Điều 9):
    • Thời gian xếp dỡ, làm thủ tục tiêu chuẩn là 1 giờ/chuyến. Quá thời gian này, bên gây chậm trễ phải bồi thường.
    • Mức phí chờ đợi: 15.000 đồng/tấn-xe-giờ và 6.000 đồng/tấn-moóc-giờ.
    • Quy tắc làm tròn thời gian: Dưới 15 phút không tính; từ 15 đến 30 phút tính nửa giờ; trên 30 phút đến dưới 1 giờ tính tròn 1 giờ.
  • Chi phí chèn lót, chằng buộc (Điều 10): Áp dụng cho hàng cồng kềnh, dễ vỡ, hàng nặng. Chi phí này do hai bên tự thỏa thuận trong hợp đồng. Chủ phương tiện chịu trách nhiệm chuẩn bị vật liệu, dụng cụ và nhân lực thực hiện.
  • Phí đường, cầu, phà (Điều 11): Chủ hàng có trách nhiệm thanh toán lại cho chủ phương tiện theo đúng đơn giá do Nhà nước quy định.
  • Chi phí vệ sinh phương tiện (Điều 12):
    • Vệ sinh thông thường do bên vận tải tự thực hiện trước khi xếp hàng.
    • Vận chuyển hàng đặc thù gây bẩn (vôi, xi măng rời, chất dơ bẩn...): Chủ hàng phải trả thêm phí vệ sinh theo thỏa thuận.

6. Đối tượng áp dụng bắt buộc (Điều 13)

Quy định này bắt buộc áp dụng đối với tất cả các cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện vận chuyển hàng hóa bằng xe ô tô có thanh toán chi phí từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên. Việc thanh quyết toán phải tuân thủ nghiêm ngặt các đơn giá và phương pháp tính toán nêu trên cùng các quy định pháp luật hiện hành liên quan.

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN
-------

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 26/2005/QĐ-UBND

Điện Biên Phủ, ngày 23 tháng 9 năm 2005

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CƯỚC VẬN CHUYỂN HÀNG HOÁ BẰNG Ô TÔ

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá;
Căn cứ Thông tư số 15/2004/TT-BTC ngày 9 tháng 3 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 1003 ;
Theo đề nghị của Liên ngành: Tài chính - Giao thông Vận tải tại Tờ trình số 59/CV-LN ngày 26/7/2005; Báo cáo thẩm định số 60/BCTĐ-STP ngày 01/9/2005 của Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về cước vận tải hàng hoá bằng ô tô trên địa bàn tỉnh Điện Biên.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Tài chính, Giao thông vận tải; Thủ trưởng các cơ quan có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

T/M UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
K/T CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Bùi Viết Bính

 

QUY ĐỊNH

VỀ CƯỚC VẬN TẢI HÀNG HÓA BẰNG Ô TÔ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 26/2005/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2005 của UBND tỉnh Điện Biên)

Chương 1.

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi áp dụng:

Những quy định về cước vận tải hàng hóa bằng ô tô tại Quyết định này được áp dụng trong các trường hợp sau:

1. Xác định cước vận chuyển thanh toán từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước. Trường hợp thực hiện cơ chế đấu thầu đối với cước vận chuyển hàng hóa thì áp dụng theo mức cước trúng thầu.

2. Xác định đơn giá trợ giá, trợ cước của từng mặt hàng đối với từng địa phương cụ thể, để làm căn cứ xây dựng dự toán kinh phí trợ giá, trợ cước hàng năm theo Nghị định số 20/1998/NĐ-CP ngày 31/3/1998 của Chính phủ về phát triển thương mại miền núi, hải đảo và vùng đồng bào dân tộc.

Điều 2. Mức cước trong Quyết định này là mức cước tối đa và đã bao gồm thuế giá trị gia tăng.

Điều 3. Trọng lượng hàng hóa tính cước:

Trọng lượng hàng hóa tính cước là trọng lượng hàng hóa thực tế vận chuyển kể cả bao bì (trừ trọng lượng vật liệu kê, chèn lót, chằng buộc). Đơn vị trọng lượng tính cước là Tấn (T).

Điều 4. Khoảng cách tính cước:

1. Khoảng cách tính cước là khoảng cách thực tế vận chuyển có hàng.

a) Nếu khoảng cách vận chuyển từ nơi gửi hàng đến nơi nhận hàng có nhiều tuyến vận chuyển khác nhau thì khoảng cách tính cước là khoảng cách tuyến ngắn nhất.

b) Trường hợp trên tuyến đường ngắn nhất không đảm bảo an toàn cho phương tiện vận tải và hàng hóa thì khoảng cách tính cước là khoảng cách thực tế vận chuyển, nhưng hai bên phải ghi vào hợp đồng vận chuyển, hoặc chứng từ hợp lệ khác.

2. Đơn vị khoảng cách tính cước là Kilômét (viết tắt là Km).

Khoảng cách tính cước tối thiểu là 1 Km, số lẻ dưới 0,5 Km không tính, từ 0,5 Km đến dưới 1 Km được tính là 1 Km.

Điều 5. Loại đường tính cước:

1. Loại đường tính cước được chia thành 6 loại theo bảng phân loại đường để tính cước của cơ quan quản lý đường:

a) Đường do TW quản lý: Áp dụng phân loại đường bộ để tính cước theo Quyết định số 275/QĐ-GTĐB ngày 20/02/2002 của Cục đường bộ Việt Nam về phân loại đường bộ.

b) Khi Cục đường bộ Việt Nam có Quyết định phân loại đường lại sau thời gian cải tạo và nâng cấp sẽ thực hiện theo Quyết định mới.

2. Đối với loại đường do địa phương quản lý.

a) Đối với đường từ Thành phố đi các huyện (trừ những đoạn đã trùng với đường Quốc lộ): Căn cứ để tính cước theo phân loại đường được Sở Giao thông vận tải thông báo hàng năm.

b) Đối với loại đường từ trung tâm huyện đến trung tâm xã, cụm xã:

Đối với đường đã rải nhựa nhưng chưa phân loại tính theo đường loại 5.

Đối với đường đất, đường cấp phối là đường đặc biệt xấu (loại 6).

c) Đối với tuyến đường mới khai thông chưa xếp loại, chưa công bố cự ly thì hai bên chủ hàng và chủ phương tiện căn cứ vào tiêu chuẩn hiện hành của Bộ Giao thông vận tải để thỏa thuận về loại đường, cự ly và ghi vào hợp đồng vận chuyển.

d) Vận chuyển hàng hóa trên đường nội thành, nội thị có mật độ phương tiện các loại và người đi lại nhiều, tốc độ phương tiện giảm, thời gian chờ đợi lâu, năng suất phương tiện thấp, chi phí vận tải cao, được tính cước theo đường loại 3 cho các mặt hàng.

Chương 2.

GIÁ CƯỚC, PHƯƠNG PHÁP TÍNH CƯỚC

Điều 6. Đơn giá cước cơ bản:

1. Đơn giá cước cơ bản đối với hàng bậc 1:

Hàng bậc 1 bao gồm: Đất, cát, sỏi, đá xay, gạch các loại

Đơn vị: đồng/tấn.km

Loại đường

 

Cự ly

Đường loại 1

Đường loại 2

Đường loại 3

Đường loại 4

Đường loại 5

Đường đặc biệt loại 6

1

2

3

4

5

6

7

1

5.600

6.664

10.776

15.624

22.656

27.187

2

3.100

3.689

5.965

8.649

12.542

15.050

3

2.230

2.654

4.291

6.222

9.022

10.826

4

1.825

2.172

3.511

5.092

7.383

8.860

5

1.600

1.904

3.079

4.464

6.474

7.769

6

1.446

1.721

2.782

4.035

5.850

7.020

7

1.333

1.586

2.565

3.719

5.393

6.472

8

1.245

1.482

2.396

3.474

5.037

6.044

9

1.173

1.396

2.257

3.273

4.745

5.694

10

1.114

1.326

2.144

3.109

4.507

5.408

11

1.063

1.265

2.046

2.966

4.301

5.161

12

1.016

1.209

1.955

2.835

4.111

4.933

13

968

1.152

1.862

2.701

3.916

4.699

14

924

1.100

1.778

2.578

3.738

4.486

15

883

1.051

1.700

2.464

3.573

4.288

16

846

1.007

1.628

2.361

3.423

4.108

17

820

976

1.577

2.288

3.318

3.982

18

799

951

1.538

2.230

3.233

3.880

19

776

923

1.493

2.165

3.139

3.767

20

750

893

1.443

2.092

3.034

3.641

21

720

857

1.385

2.009

2.913

3.496

22

692

823

1.332

1.931

2.800

3.360

23

667

794

1.284

1.861

2.698

3.238

24

645

768

1.241

1.800

2.609

3.131

25

624

743

1.201

1.741

2.525

3.030

26

604

719

1.163

1.685

2.443

2.932

27

584

695

1.124

1.629

2.363

2.836

28

564

671

1.086

1.574

2.281

2.737

29

545

649

1.048

1.520

2.204

2.645

30

528

628

1.016

1.473

2.136

2.563

31-35

512

609

986

1.429

2.071

2.485

36-40

498

593

958

1.389

2.015

2.418

41-45

487

580

937

1.359

1.970

2.364

46-50

477

568

917

1.331

1.929

2.315

51-55

468

557

901

1.306

1.893

2.272

56-60

460

547

886

1.284

1.861

2.233

61-70

453

539

871

1.264

1.833

2.200

71-80

447

532

860

1.247

1.808

2.170

81-90

442

526

850

1.233

1.789

2.147

91-100

438

521

843

1.222

1.772

2.126

Từ 101 Km trở lên

435

518

837

1.213

1.760

2.112

2. Đơn giá cước cơ bản đối với hàng hóa bậc 2: Được tính bằng 1,1 lần cước hàng bậc 1.

Hàng bậc 2 bao gồm: Ngói, lương thực đóng bao, đá các loại (trừ đá xay), gỗ cây, than các loại, các loại quặng, sơn các loại, tranh, tre, nứa, lá, bương, vầu, hộp, sành, sứ, các thành phẩm và bán thành phẩm bằng gỗ, các thành phẩm và bán thành phẩm bằng kim loại.

3. Đơn giá cước cơ bản đối với hàng bậc 3: Được tính bằng 1,3 lần cước hàng bậc 1.

Hàng bậc 3 bao gồm: Lương thực rời, xi măng, vôi các loại, phân bón các loại (trừ phân động vật), xăng dầu, thuốc trừ sâu, trừ dịch, thuốc chống mối mọt, thuốc thú y, sách, báo, giấy viết, giống cây trồng, nông sản phẩm, các loại vật tư, máy móc, thiết bị chuyên ngành, nhựa đường, cột điện, ống nước (bằng thép, bằng nhựa).

4. Đơn giá cước cơ bản đối với hàng bậc 4: Được tính bằng 1,4 lần cước hàng bậc 1.

Hàng bậc 4 bao gồm: Nhựa nhũ tương, muối các loại, thuốc chữa bệnh, phân động vật, bùn, các loại dơ bẩn, kính các loại, hàng tinh vi, hàng thủy tinh, xăng dầu chứa bằng phi.

5. Trường hợp vận chuyển các mặt hàng không có tên trong danh mục 4 bậc hàng nêu trên thì chủ hàng và chủ phương tiện căn cứ vào đặc tính của mặt hàng tương đương để xếp vào bậc hàng thích hợp khi tính cước vận chuyển.

6. Khi vận chuyển hàng hóa trên chặng đường gồm nhiều loại đường khác nhau thì dùng đơn giá cước của khoảng cách toàn chặng đường, ứng với từng loại đường để tính cước cho từng đoạn đường rồi cộng lại.

Điều 7. Các trường hợp được tăng, giảm cước so với mức cước cơ bản:

1. Đối với những nơi chỉ có đường cho xe vận tải có trọng tải 3 tấn trở xuống đi được (trừ xe công nông và các loại xe tương tự) thì khi tính cước được cộng thêm 30% mức cước cơ bản.

2. Cước vận chuyển hàng hóa kết hợp chiều về: Một chủ hàng vừa có hàng đi vừa có hàng về trên cùng một tuyến đường được giảm 10% tiền cước của số hàng vận chuyển chiều về.

3. Cước vận chuyển hàng bằng phương tiện có thiết bị tự xếp dỡ hàng:

a) Thiết bị tự đổ, thiết bị hút xả: Được cộng thêm 2.500đ/tấn hàng.

b) Thiết bị nâng hạ: Được cộng thêm 3.000đ/tấn hàng

4. Đối với hàng hóa chứa trong Container: Bậc hàng tính cước là hàng bậc 3 cho tất cả các loại hàng chứa trong Container. Trọng lượng tính cước là trọng tải đăng ký của Container.

5. Tính cước trên cơ sở trọng tải phương tiện:

a) Nếu hàng hóa vận chuyển chỉ xếp được dưới 50% trọng tải đăng ký của phương tiện thì trọng lượng tính cước bằng 80% trọng tải đăng ký phương tiện.

b) Nếu hàng hóa vận chuyển chỉ xếp được từ 50% đến 90% trọng tải đăng ký của phương tiện thì trọng lượng tính cước bằng 90% trọng tải đăng ký phương tiện.

c) Nếu hàng hóa vận chuyển xếp được trên 90% trọng tải đăng ký của phương tiện thì trọng lượng tính cước bằng trọng lượng hàng hóa thực chở.

6. Trường hợp vận chuyển hàng quá khổ bằng phương tiện vận tải thông thường: Cước vận chuyển được cộng thêm 20% mức cước cơ bản.

7. Vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng tải phải sử dụng phương tiện vận tải đặc chủng: Áp dụng biểu cước do Bộ Giao thông vận tải quy định.

Điều 8. Chi phí huy động phương tiện:

Quãng đường huy động có chiều dài dưới 3 Km không tính tiền huy động. Khi phương tiện vận tải được huy động từ bãi đỗ xe (của đơn vị vận tải, đội xe) đi xa trên 3Km đến địa điểm khác làm việc trong một thời gian. Xong công việc phương tiện vận tải lại về nơi xuất phát ban đầu thì được tính một lần tiền huy động phương tiện (trừ trường hợp bên chủ hàng không bố trí được chỗ ở cho công nhân lái phương tiện và chỗ để phương tiện).

Tiền huy động phương tiện được tính theo công thức sau:

Tiền huy động phương tiện

=

[(Tổng số Km xe chạy – 3 Km xe chạy đầu x 2) – (số Km xe chạy có hàng x 2)] x Đơn giá cước hàng bậc 1, đường loại 1 ở cự ly trên 100 Km x Trọng tải đăng ký phương tiện

Điều 9. Chi phí phương tiện chờ đợi:

1. Thời gian xếp dỡ làm thủ tục giao nhận trong một chuyến vận chuyển là 1 giờ, quá thời gian quy định trên, bên nào gây nên chậm trễ, thì bên đó phải trả tiền chờ đợi (kể cả khi chủ phương tiện không đủ phương tiện chuyên chở khối lượng vận chuyển ghi trong hợp đồng).

2. Tiền chờ đợi quy định cho các loại xe là 15.000đ/tấn-xe-giờ và 6.000đ/tấn-moóc-giờ.

3. Việc quy định tròn số như sau: Dưới 15 phút không tính, từ 15 phút đến 30 phút tính 30 phút, trên 30 phút đến dưới 1 giờ tính 1 giờ.

Điều 10. Chi phí chèn lót, chằng buộc hàng hóa:

Những hàng hóa cồng kềnh, tinh vi, dễ vỡ, hàng nặng, hàng rời… khi vận chuyển đòi hỏi phải chèn lót, chằng buộc thì ngoài tiền cước, chủ phương tiện được thu thêm tiền chèn lót, chằng buộc bao gồm tiền công, tiền khấu hao vật liệu dụng cụ.

Phí chèn lót, chằng buộc do chủ hàng và chủ phương tiện thỏa thuận ghi vào hợp đồng vận chuyển.

Chủ phương tiện vận tải chịu trách nhiệm cung cấp vật liệu dụng cụ, nhân lực để thực hiện các công việc chèn lót, chằng buộc hàng hóa.

Điều 11. Phí đường, cầu, phà:

Trường hợp chủ phương tiện vận chuyển trên đường có thu phí đường, cầu, phà thì chủ hàng phải thanh toán tiền phí đường, cầu, phà cho chủ phương tiện theo đơn giá do Nhà nước quy định.

Điều 12. Chi phí vệ sinh phương tiện:

Phương tiện vận tải đưa đến xếp hàng hóa phải được quét dọn sạch sẽ, vệ sinh thông thường do bên vận tải đảm nhiệm.

Trường hợp vận chuyển hàng hóa là các loại vôi, xi măng rời, hàng dơ bẩn… thì chủ hàng phải trả tiền vệ sinh cho bên chủ phương tiện theo giá thỏa thuận giữa hai bên.

Chương 3.

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 13. Các cơ quan, tổ chức và cá nhân thực hiện vận chuyển hàng hóa bằng ôtô, thanh toán từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước phải thực hiện nghiêm chỉnh Quy định này và các quy định của pháp luật hiện hành.

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 26/2005/QĐ-UBND về cước vận chuyển hàng hoá bằng ô tô do Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên ban hành

Số hiệu: 26/2005/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 23/09/2005
Nơi ban hành: Tỉnh Điện Biên
Người ký: Bùi Viết Bính
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 03/10/2005
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Giao thông - Vận tải
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 26/2005/QĐ-UBND về cước vận chuyển...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký