Giới thiệu chung về Quyết định 26/2007/QĐ-BKHCN
Quyết định 26/2007/QĐ-BKHCN do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành, kèm theo "Quy định về tổ chức và hoạt động của Tổ chức công nhận". Văn bản này đóng vai trò pháp lý quan trọng trong việc thiết lập khuôn khổ tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, nguyên tắc hoạt động và trách nhiệm quản lý nhà nước đối với các tổ chức công nhận tại Việt Nam. Quyết định có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Vụ trưởng Vụ Tổ chức Cán bộ, Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ của Tổ chức công nhận
Cơ cấu tổ chức của một tổ chức công nhận được quy định chặt chẽ nhằm đảm bảo tính chuyên nghiệp và khách quan, bao gồm các bộ phận cốt lõi sau:
- Cơ cấu tổng thể: Bao gồm Hội đồng công nhận, Ban giám đốc, các Ban kỹ thuật chuyên ngành, Ban giải quyết khiếu nại và các phòng, ban, bộ phận phụ trợ khác tùy thuộc vào quy mô và phạm vi hoạt động.
- Chức năng và nhiệm vụ chính:
- Tham gia xây dựng chính sách, chiến lược, văn bản quy phạm pháp luật và các quy định liên quan đến hoạt động đánh giá sự phù hợp.
- Thực hiện đánh giá, công nhận đối với các đối tượng phù hợp với điều lệ hoạt động đã được Bộ trưởng Bộ quản lý chuyên ngành phê duyệt.
- Ký kết và thực hiện các hợp đồng dịch vụ kỹ thuật, đào tạo, đánh giá và công nhận (ngoại trừ hợp đồng dịch vụ tư vấn để được công nhận cho chính tổ chức đề nghị).
- Tham gia các hoạt động liên kết, hợp tác quốc tế song phương và đa phương về công nhận theo quy định pháp luật.
- Bồi dưỡng kiến thức, nghiệp vụ chuyên môn và thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền, quảng bá về hoạt động công nhận.
Chi tiết về các bộ phận cấu thành Tổ chức công nhận
Quy định phân định rõ ràng thẩm quyền và trách nhiệm của từng bộ phận trong tổ chức công nhận:
- Hội đồng công nhận:
- Cơ cấu: Gồm Chủ tịch, một hoặc nhiều Phó Chủ tịch và các thành viên do Thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp chỉ định. Thành viên là các chuyên gia am hiểu sâu về hoạt động công nhận từ các cơ quan quản lý và tổ chức liên quan, bảo đảm sự cân bằng giữa các thành phần.
- Nhiệm vụ: Thông qua các chính sách, phương hướng, kế hoạch, nguyên tắc và thủ tục hoạt động nhằm bảo đảm tính độc lập, khách quan, minh bạch, không phân biệt đối xử; giám sát việc thực hiện các chính sách này và thành lập Ban giải quyết khiếu nại.
- Ban giải quyết khiếu nại: Do Hội đồng công nhận thành lập, có ít nhất 3 thành viên (gồm Trưởng ban và các thành viên khác thuộc Hội đồng công nhận). Các thành viên phải bảo đảm tính độc lập, khách quan và không thuộc nhóm đối tượng được công nhận. Ban có nhiệm vụ giải quyết các khiếu nại liên quan đến quyết định của tổ chức công nhận.
- Ban giám đốc:
- Cơ cấu: Gồm Giám đốc và các Phó Giám đốc do Thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp bổ nhiệm.
- Trách nhiệm của Giám đốc: Điều hành toàn bộ hoạt động; báo cáo định kỳ hoặc đột xuất cho Hội đồng công nhận và cơ quan chức năng; bảo đảm điều kiện hoạt động cho Hội đồng; ký kết thỏa thuận quốc tế và hợp đồng dịch vụ; quyết định việc cấp, tạm đình chỉ, hủy bỏ, mở rộng hoặc thu hẹp phạm vi công nhận.
- Trách nhiệm của Phó Giám đốc: Thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công và ủy quyền của Giám đốc.
- Ban kỹ thuật chuyên ngành: Gồm các chuyên gia trong lĩnh vực công nhận cụ thể, hoạt động theo quy chế do Giám đốc ban hành. Nhiệm vụ chính là soạn thảo và góp ý cho các tài liệu kỹ thuật chuyên ngành; tư vấn kỹ thuật cho Hội đồng công nhận, Giám đốc và Ban giải quyết khiếu nại.
Nguyên tắc và điều kiện hoạt động của Tổ chức công nhận
Để đảm bảo uy tín và tính pháp lý, hoạt động công nhận phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc và điều kiện chuẩn mực:
- Nguyên tắc hoạt động:
- Độc lập, khách quan và tuyệt đối không phân biệt đối xử.
- Bảo mật toàn bộ thông tin liên quan đến tổ chức đề nghị công nhận.
- Không thực hiện hoạt động tư vấn công nhận cho các tổ chức đề nghị công nhận để tránh xung đột lợi ích.
- Điều kiện hoạt động:
- Phải phù hợp với tiêu chuẩn TCVN ISO/IEC 17011:2007 (hoặc các phiên bản sửa đổi, bổ sung, thay thế mới nhất).
- Đáp ứng yêu cầu của các tổ chức công nhận khu vực và quốc tế. Phải là thành viên ký kết thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau (MRA).
- Đối với tổ chức công nhận hệ thống chứng nhận: Phải đáp ứng yêu cầu của Hiệp hội Công nhận Châu Á - Thái Bình Dương (PAC) hoặc Diễn đàn Công nhận Quốc tế (IAF).
- Đối với tổ chức công nhận phòng thử nghiệm, hiệu chuẩn và giám định: Phải đáp ứng yêu cầu của Hiệp hội Công nhận phòng thí nghiệm Châu Á - Thái Bình Dương (APLAC) hoặc Hiệp hội Công nhận phòng thí nghiệm Quốc tế (ILAC).
Hệ thống tiêu chuẩn áp dụng trong đánh giá và công nhận
Việc đánh giá và công nhận năng lực của các đối tượng được thực hiện dựa trên các tiêu chuẩn kỹ thuật cụ thể (hoặc các phiên bản cập nhật mới nhất của chúng):
- TCVN ISO/IEC 17025:2005: Áp dụng cho phòng thử nghiệm và phòng hiệu chuẩn.
- ISO 15189:2003: Áp dụng cho phòng thử nghiệm y tế.
- TCVN ISO/IEC 17020:2001: Áp dụng cho tổ chức giám định.
- TCVN 5956:1995 hoặc ISO/IEC 17021:2006: Áp dụng cho tổ chức chứng nhận hệ thống chất lượng.
- TCVN 7457:2004: Áp dụng cho tổ chức chứng nhận sản phẩm phù hợp tiêu chuẩn.
- TCVN 7459:2004 hoặc ISO/IEC 17021:2006: Áp dụng cho tổ chức chứng nhận hệ thống quản lý môi trường.
- ISO/TS 22003:2007: Áp dụng cho tổ chức chứng nhận hệ thống quản lý an toàn thực phẩm.
Trách nhiệm và nguồn kinh phí hoạt động của Tổ chức công nhận
Quy định xác định rõ nghĩa vụ vận hành và cơ chế tài chính của tổ chức công nhận:
- Trách nhiệm cụ thể:
- Công bố công khai quy trình, thủ tục và các yêu cầu đánh giá, công nhận.
- Thực hiện đánh giá đúng quy trình và tiêu chuẩn quy định.
- Cấp chứng chỉ công nhận với thời hạn hiệu lực không quá 05 năm và tiến hành giám sát định kỳ.
- Kịp thời thông báo, phổ biến các thay đổi về tiêu chuẩn cho các tổ chức liên quan.
- Lưu trữ hồ sơ công nhận tối thiểu 06 năm kể từ ngày cấp chứng chỉ và bảo đảm tính bảo mật của hồ sơ.
- Cập nhật và công bố rộng rãi danh sách các tổ chức được công nhận (gồm tên, địa chỉ, phạm vi và hiệu lực công nhận).
- Báo cáo định kỳ 06 tháng một lần (hoặc đột xuất) về kết quả hoạt động cho Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng.
- Nguồn kinh phí hoạt động: Được hình thành từ nguồn hỗ trợ của ngân sách nhà nước và các khoản thu hợp pháp từ chính hoạt động dịch vụ công nhận của tổ chức.
Trách nhiệm quản lý nhà nước, thanh tra và xử lý vi phạm
Công tác quản lý và giám sát hoạt động công nhận được phân công cụ thể giữa các cơ quan nhà nước:
- Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng: Là cơ quan đầu mối giúp Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện quản lý nhà nước. Có trách nhiệm xem xét, đề xuất việc thành lập tổ chức công nhận chuyên ngành; tổng hợp báo cáo tình hình hoạt động; kiểm tra, hướng dẫn các tổ chức công nhận hoạt động đúng pháp luật.
- Bộ quản lý chuyên ngành: Có trách nhiệm chủ trì, thống nhất ý kiến với Bộ Khoa học và Công nghệ trước khi quyết định thành lập tổ chức công nhận trong lĩnh vực chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý của mình.
- Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm: Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất. Tổ chức công nhận có hành vi vi phạm quy định tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý nghiêm minh theo quy định của pháp luật hiện hành.
| BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT |
Số: 26/2007/QĐ-BKHCN | Hà Nội, ngày 31 tháng 10 năm 2007 |
VỀ VIỆC BAN HÀNH "QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC CÔNG NHẬN"
BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 06 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 54/2003/NĐ-CP ngày 19 tháng 05 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ và Nghị định số 28/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2004 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 54/2003/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 08 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về tổ chức và hoạt động của Tổ chức công nhận”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC CÔNG NHẬN
(Ban hành kèm theo Quyết định số:26/2007/QĐ-KHCN ngày 31 tháng 10 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ )
Văn bản này quy định về tổ chức và hoạt động của tổ chức công nhận.
Điều 2. Đối tượng của hoạt động công nhận
1. Phòng thử nghiệm;
2. Phòng hiệu chuẩn;
3. Tổ chức giám định;
4. Tổ chức chứng nhận sự phù hợp.
Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Tổ chức công nhận là tổ chức thực hiện việc đánh giá, xác nhận phòng thử nghiệm, phòng hiệu chuẩn, tổ chức chứng nhận sự phù hợp, tổ chức giám định có năng lực phù hợp với các yêu cầu quy định trong tiêu chuẩn tương ứng.
2. Phòng thử nghiệm là đơn vị kỹ thuật thực hiện việc xác định đặc tính của sản phẩm, hàng hoá, vật liệu, thiết bị, kết cấu, hiện tượng vật lý, quá trình hoặc dịch vụ cụ thể theo một quy trình xác định.
3. Phòng hiệu chuẩn là đơn vị kỹ thuật thực hiện việc so sánh giá trị của đại lượng thể hiện bằng phương tiện đo với giá trị tương ứng thể hiện bằng chuẩn đo lường.
4. Tổ chức giám định là tổ chức thực hiện việc xem xét, xác định mức độ phù hợp của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượng khác với các yêu cầu quy định trong hợp đồng, tiêu chuẩn hoặc quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
5. Tổ chức chứng nhận sự phù hợp là tổ chức thực hiện việc đánh giá, xác nhận sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượng khác phù hợp với các yêu cầu quy định trong tiêu chuẩn hoặc quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
Điều 4. Thành lập tổ chức công nhận
Tổ chức công nhận được thành lập để phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước đối với hoạt động đánh giá sự phù hợp.
Trong trường hợp cần thiết, sau khi thống nhất với Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ trưởng Bộ quản lý chuyên ngành quyết định thành lập tổ chức công nhận.
Tổ chức công nhận phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 54 Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn Kỹ thuật và Điều 11 của Quy định này.
Điều 5. Cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ của tổ chức công nhận
1. Cơ cấu tổ chức:
Tổ chức công nhận bao gồm Hội đồng công nhậnT, Ban giám đốc, các Ban kỹ thuật chuyên ngành, Ban giải quyết khiếu nại và các phòng, ban, bộ phận khác tuỳ theo quy mô, phạm vi hoạt động của tổ chức công nhận.
2. Chức năng, nhiệm vụ:
a) Tham gia xây dựng chính sách, chiến lược, các văn bản quy phạm pháp luật và các quy định khác liên quan đến hoạt động đánh giá sự phù hợp;
b) Tổ chức thực hiện hoạt động đánh giá, công nhận đối với các đối tượng công nhận phù hợp với điều lệ tổ chức và hoạt động đã được Bộ trưởng Bộ quản lý chuyên ngành phê duyệt;
c) Ký kết và thực hiện các hợp đồng dịch vụ kỹ thuật, đào tạo, đánh giá, công nhận (trừ hợp đồng dịch vụ tư vấn để được công nhận cho tổ chức đề nghị công nhận) với các tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài theo quy định của pháp luật hiện hành có liên quan;
d) Tham gia các hoạt động liên kết đánh giá, công nhận, hợp tác quốc tế song phương và đa phương về công nhận phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành có liên quan;
đ) Thực hiện việc bồi dưỡng kiến thức, nghiệp vụ liên quan đến hoạt động công nhận cho các tổ chức, cá nhân;
e) Tiến hành hoạt động thông tin, tuyên truyền, quảng bá về hoạt động công nhận.
1. Cơ cấu tổ chức:
Hội đồng công nhận gồm Chủ tịchH, một hoặc một số Phó Chủ tịch và các thành viên. Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các thành viên Hội đồng do Thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp tổ chức công nhận chỉ định.
Thành viên Hội đồng công nhận là các chuyên gia am hiểu về hoạt động công nhận của các cơ quan quản lý, các tổ chức có liên quan đến hoạt động công nhận trên cơ sở đảm bảo sự cân bằng giữa các thành phần tham gia. Hội đồng công nhận hoạt động theo điều lệ tổ chức và hoạt động của tổ chức công nhận đã được Bộ trưởng Bộ quản lý chuyên ngành phê duyệt.
2. Chức năng, nhiệm vụ:
a) Thông qua các chính sách, phương hướng, kế hoạch, nguyên tắc và thủ tục hoạt động của tổ chức công nhận nhằm bảo đảm cho hoạt động công nhận được thực hiện theo nguyên tắc độc lập, khách quan, minh bạch và không phân biệt đối xử;
b) Giám sát việc thực hiện các chính sách, phương hướng, kế hoạch, nguyên tắc và thủ tục hoạt động của tổ chức công nhận;
c) Thành lập và chỉ định các thành viên Ban giải quyết khiếu nại.
Điều 7. Ban giải quyết khiếu nại
1. Cơ cấu tổ chức:
Ban giải quyết khiếu nại do Hội đồng công nhận thành lập để giải quyết khiếu nại. Ban giải quyết khiếu nại có ít nhất 3 thành viên bao gồm Trưởng ban và các thành viên khác là thành viên của Hội đồng công nhận. Thành viên được Hội đồng công nhận chỉ định vào Ban giải quyết khiếu nại phải bảo đảm độc lậpB, khách quan và không thuộc nhóm đối tượng được công nhận.
2. Chức năng, nhiệm vụ:
Ban giải quyết khiếu nại có nhiệm vụ giải quyết khiếu nại liên quan đến quyết định của tổ chức công nhận đối với đối tượng được công nhận theo thủ tục giải quyết khiếu nại của tổ chức công nhận.
1. Cơ cấu tổ chức:
Ban giám đốc gồm Giám đốc và một hoặc một số Phó giám đốc do Thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp tổ chức công nhận bổ nhiệm.
2. Trách nhiệm, quyền hạn:
a) Trách nhiệm, quyền hạn của Giám đốc:
- Tổ chức, điều hành hoạt động của tổ chức công nhận;
- Định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu, báo cáo về hoạt động của tổ chức công nhận với Hội đồng công nhận và các cơ quan chức năng liên quan;
- Bảo đảm điều kiện hoạt động và tổ chức công tác thư ký cho Hội đồng công nhận;
- Ký kết các thỏa thuận song phương, đa phương về hoạt động công nhận với tổ chức công nhận khác về hoạt động công nhận;
- Quyết định việc công nhận, tạm thời đình chỉ, hủy bỏ, mở rộng, thu hẹp phạm vi công nhận theo quy định của tổ chức công nhận;
- Ký kết các hợp đồng về dịch vụ kỹ thuật, đào tạo, đánh giá, công nhận với các tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài theo quy định của pháp luật hiện hành có liên quan.
b) Trách nhiệm, quyền hạn của Phó Giám đốc:
Phó Giám đốc thực hiện chức trách theo phân công và ủy quyền của Giám đốc.
Điều 9. Ban kỹ thuật chuyên ngành
1. Cơ cấu tổ chức:
Ban kỹ thuật chuyên ngành gồm các chuyên gia hoạt động trong lĩnh vực công nhận cụ thể của tổ chức công nhận. Ban kỹ thuật chuyên ngành được thành lập và hoạt động theo quy chế do Giám đốc tổ chức công nhận quy định.
2. Chức năng, nhiệm vụ:
a) Soạn thảo các tài liệu kỹ thuật chuyên ngành phục vụ hoạt động đánh giá, công nhận trong phạm vi lĩnh vực công nhận được giao;
b) Góp ý cho các văn bản kỹ thuật chuyên ngành phục vụ hoạt động đánh giá, công nhận do các tổ chức khác biên soạn;
c) Tư vấn về các vấn đề kỹ thuật theo yêu cầu của Hội đồng công nhận, Giám đốc tổ chức công nhận, Ban giải quyết khiếu nại;
d) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc tổ chức công nhận giao.
HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC CÔNG NHẬN
Tổ chức công nhận hoạt động theo nguyên tắc:
1. Độc lập, khách quan và không phân biệt đối xử;
2. Bảo mật mọi thông tin liên quan đến tổ chức đề nghị công nhận;
3. Không thực hiện tư vấn về công nhận cho các tổ chức đề nghị công nhận.
Tổ chức công nhận phải đáp ứng các điều kiện hoạt động sau:
1. Phù hợp với các yêu cầu quy định tại TCVN ISO /IEC 17011: 2007 “Đánh giá sự phù hợp - Yêu cầu chung đối với tổ chức công nhận các tổ chức đánh giá sự phù hợp”. Trong trường hợp tiêu chuẩn này có sự sửa đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì sử dụng tiêu chuẩn đã sửa đổi, bổ sung hoặc công bố mới;
2. Đáp ứng yêu cầu và điều kiện do các tổ chức công nhận khu vực hoặc quốc tế quy định về hoạt động công nhận và là thành viên ký kết tham gia thoả thuận thừa nhận lẫn nhau kết quả đánh giá sự phù hợp của các tổ chức công nhận khu vực hoặc quốc tế, cụ thể như sau:
a) Tổ chức công nhận tiến hành hoạt động công nhận các tổ chức chứng nhận phải đáp ứng yêu cầu quy định của Hiệp hội Công nhận Châu á - Thái Bình Dương (PAC) hoặc Diễn đàn Công nhận Quốc tế (IAF) và là thành viên ký kết tham gia thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau kết quả đánh giá sự phù hợp của các tổ chức đó;
b) Tổ chức công nhận tiến hành hoạt động công nhận phòng thử nghiệm, phòng hiệu chuẩn và tổ chức giám định phải đáp ứng yêu cầu quy định của Hiệp hội Công nhận phòng thí nghiệm Châu á - Thái Bình Dương (APLAC) hoặc Hiệp hội Công nhận phòng thí nghiệm Quốc tế (ILAC) và là thành viên ký kết tham gia thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau kết quả đánh giá sự phù hợp của các tổ chức đó.
Điều 12. Tiêu chuẩn sử dụng để đánh giá, công nhận
Việc đánh giá, công nhận năng lực của các đối tượng công nhận được tiến hành theo các tiêu chuẩn tương ứng sau đây:
1. TCVN ISO/IEC 17025: 2005 đối với phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn;
2. ISO 15189: 2003 đối với phòng thử nghiệm y tế;
3. TCVN ISO/IEC 17020: 2001 đối với tổ chức giám định;
4. TCVN 5956: 1995 hoặc ISO/IEC 17021: 2006 đối với tổ chức chứng nhận hệ thống chất lượng;
5. TCVN 7457: 2004 đối với tổ chức chứng nhận sản phẩm phù hợp tiêu chuẩn;
6. TCVN 7459: 2004 hoặc ISO/IEC 17021: 2006 đối với tổ chức chứng nhận hệ thống quản lý môi trường;
7. ISO/TS 22003: 2007 đối với tổ chức chứng nhận hệ thống quản lý an toàn thực phẩm.
Trong trường hợp tiêu chuẩn sử dụng để đánh giá, công nhận có sự bổ sung, sửa đổi, thay thế, công bố mới thì sử dụng tiêu chuẩn được bổ sung, sửa đổi, thay thế, công bố mới.
Điều 13. Trách nhiệm của tổ chức công nhận
1. Công bố quy trình, thủ tục đánh giá, công nhận và các yêu cầu liên quan khác.
2. Tiến hành đánh giá, công nhận theo quy trình, thủ tục đã công bố và theo các tiêu chuẩn tương ứng quy định tại Điều 12 của Quy định này.
3. Cấp chứng chỉ công nhận có hiệu lực không quá năm năm và thực hiện giám sát định kỳ đối với tổ chức được công nhận.
4. Kịp thời phổ biến cho các tổ chức được công nhận và các tổ chức có liên quan khi có sự thay đổi về tiêu chuẩn sử dụng để đánh giá, công nhận.
5. Lưu trữ hồ sơ công nhận trong thời gian ít nhất sáu năm kể từ ngày cấp chứng chỉ công nhận. Hồ sơ công nhận phải được bảo mật, trừ trường hợp khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.
6. Cập nhật thông tin và công bố rộng rãi về các tổ chức được công nhận; các thông tin được công bố ít nhất phải bao gồm: tên, địa chỉ, hiệu lực và phạm vi được công nhận.
7. Định kỳ sáu tháng, đột xuất khi có yêu cầu, báo cáo kết quả hoạt động công nhận cho Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng.
Điều 14. Kinh phí cho hoạt động công nhận
Nguồn kinh phí cho hoạt động công nhận bao gồm:
1. Kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước;
2. Nguồn thu từ hoạt động công nhận của tổ chức công nhận.
Điều 15. Trách nhiệm của cơ quan quản lý
1. Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng là cơ quan giúp Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động công nhận.
2. Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng có trách nhiệm:
a) Xem xét, đề xuất ý kiến với Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc thành lập tổ chức công nhận trong lĩnh vực chuyên ngành theo yêu cầu của các Bộ quản lý chuyên ngành;
b) Tổng hợp, báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ về tình hình hoạt động công nhận;
c) Tổ chức việc kiểm tra và hướng dẫn tổ chức công nhận thực hiện hoạt động công nhận theo đúng quy định của văn bản này và các văn bản có liên quan.
3. Bộ quản lý chuyên ngành có trách nhiệm thống nhất với Bộ Khoa học và Công nghệ về việc thành lập tổ chức công nhận trong lĩnh vực chuyên ngành mình quản lý.
Điều 16. Kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm
1. Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thực hiện việc kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm đối với hoạt động của tổ chức công nhận theo Quy định này và các quy định khác có liên quan.
2. Tổ chức công nhận vi phạm các quy định của văn bản này, tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm, sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. /.
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Nghị định 54/2003/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ
- 3 Nghị định 28/2004/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 54/2003/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ
- 4 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 1 Quyết định 42/QĐ-BKHCN năm 2017 về công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ và văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ năm 2016
- 2 Quyết định 186/QĐ-BKHCN năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ kỳ 2014-2018
- 1 Quyết định 42/QĐ-BKHCN năm 2017 về công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ và văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ năm 2016
- 2 Quyết định 186/QĐ-BKHCN năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ kỳ 2014-2018
- 1 Quyết định 42/QĐ-BKHCN năm 2017 về công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ và văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ năm 2016
- 2 Quyết định 186/QĐ-BKHCN năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ kỳ 2014-2018
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Nghị định 54/2003/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ
- 3 Nghị định 28/2004/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 54/2003/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ
- 4 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật