Quyết định 26/2008/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành là văn bản pháp lý quan trọng quy định về diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với các loại đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Quy định này nhằm quản lý chặt chẽ công tác quản lý đất đai, quy hoạch đô thị và nông thôn, đồng thời bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất.
- Diện tích tối thiểu các loại đất được phép tách thửa
Theo quy định tại Điều 1, diện tích tối thiểu để được phép tách thửa đối với đất ở và đất nông nghiệp được phân chia cụ thể theo từng đơn vị hành chính như sau:
- Tại các phường: Diện tích tối thiểu đối với đất ở là 36 m2; đối với đất nông nghiệp là 100 m2.
- Tại các thị trấn: Diện tích tối thiểu đối với đất ở là 50 m2; đối với đất nông nghiệp là 200 m2.
- Tại các xã: Diện tích tối thiểu đối với đất ở là 70 m2; đối với đất nông nghiệp là 300 m2.
- Kích thước cạnh tối thiểu đối với đất ở: Bên cạnh điều kiện về diện tích tối thiểu nêu trên, các thửa đất ở sau khi tách thửa phải đảm bảo có cạnh nhỏ nhất bằng hoặc lớn hơn 04 (bốn) mét.
- Đối với đất phi nông nghiệp không phải là đất ở: Việc tách thửa hoặc hợp thửa không áp dụng cứng nhắc theo hạn mức trên mà phải căn cứ cụ thể vào dự án đầu tư đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Đồng thời, việc này phải bảo đảm phù hợp với quy hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch xây dựng đô thị chi tiết đã được phê duyệt.
- Các quy định cụ thể về việc áp dụng diện tích tối thiểu khi tách thửa
Điều 2 của Quyết định đưa ra các nguyên tắc áp dụng chi tiết nhằm giải quyết các trường hợp thực tế phát sinh trong quá trình quản lý đất đai:
- Xử lý thửa đất hình thành trước ngày Quyết định có hiệu lực: Thửa đất đang sử dụng được hình thành từ trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì vẫn được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nếu đáp ứng đủ các điều kiện khác theo quy định của pháp luật đất đai.
- Chế tài đối với trường hợp tự ý tách thửa không đủ diện tích: Kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành, nếu người sử dụng đất tự tách thửa đất mà thửa đất mới hình thành có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu quy định thì sẽ không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Đồng thời, không được thực hiện các giao dịch dân sự như chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê, thế chấp, bảo lãnh hoặc góp vốn bằng quyền sử dụng đất đối với thửa đất đó.
- Trường hợp tách thửa đồng thời với hợp thửa: Người sử dụng đất được phép tách thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu nếu thực hiện đồng thời việc hợp thửa đất đó với thửa đất liền kề khác, miễn là thửa đất mới sau khi hợp thửa có diện tích bằng hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu quy định.
- Trừ diện tích hành lang an toàn và chỉ giới xây dựng: Diện tích đất được phép tách thửa quy định tại Điều 1 không được tính phần diện tích đất nằm trong hành lang bảo vệ các công trình công cộng hoặc chỉ giới xây dựng.
- Quy định đối với đất nông nghiệp (vườn, ao) gắn liền với đất ở: Khi thực hiện tách thửa đất có cả hai mục đích sử dụng (đất ở và đất nông nghiệp gắn liền), chỉ có phần diện tích đất ở phải tuân thủ hạn mức tối thiểu quy định tại Điều 1. Phần diện tích đất nông nghiệp (vườn, ao) đi kèm không bị áp đặt theo hạn mức tối thiểu này.
- Các trường hợp ngoại lệ không áp dụng quy định diện tích tối thiểu
Quyết định loại trừ một số trường hợp đặc biệt không phải áp dụng quy định về diện tích tối thiểu khi tách thửa, bao gồm:
- Tách thửa phát sinh do Nhà nước thu hồi một phần thửa đất hoặc do diện tích đất bị giảm sút bởi hiện tượng sạt lở tự nhiên.
- Đất được hiến tặng cho Nhà nước nhằm thực hiện các dự án, công trình phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; hoặc đất tặng cho hộ gia đình, cá nhân để xây dựng nhà tình thương, nhà tình nghĩa.
- Các giao dịch về quyền sử dụng đất có kèm theo việc tách thửa đã được công chứng, chứng thực hoặc được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận hợp lệ trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
- Tách thửa theo kết quả hòa giải thành về tranh chấp đất đai đã được Ủy ban nhân dân có thẩm quyền quyết định công nhận; thực hiện các quyết định hành chính giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai; hoặc thực hiện theo bản án, quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án có thẩm quyền.
- Các hồ sơ xin tách thửa đã được nộp đầy đủ và hợp lệ theo quy định tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh Bến Tre hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất các huyện, thị xã trước ngày Quyết định này có hiệu lực.
- Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Trách nhiệm thi hành thuộc về các cơ quan, cá nhân sau:
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre.
- Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Tài chính.
- Cục trưởng Cục thuế tỉnh Bến Tre.
- Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã trên địa bàn tỉnh.
- Các tổ chức, cá nhân có liên quan trực tiếp đến hoạt động sử dụng và quản lý đất đai tại địa phương.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 26/2008/QĐ-UBND | Bến Tre, ngày 17 tháng 12 năm 2008 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH DIỆN TÍCH TỐI THIỂU ĐƯỢC TÁCH THỬA ĐỐI VỚI CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;
Căn cứ Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 7 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 1766/TT-STNMT ngày 11 tháng 12 năm 2008,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Diện tích tối thiểu các loại đất được phép tách thửa
| STT | Đơn vị hành chính | Đất ở (m2) | Đất nông nghiệp (m2) |
| 1 | Tại các phường | 36 | 100 |
| 2 | Tại các thị trấn | 50 | 200 |
| 3 | Tại các xã | 70 | 300 |
Đối với diện tích đất ở, ngoài mức diện tích tối thiểu quy định nêu trên, các thửa đất được phép tách thửa phải có cạnh nhỏ nhất bằng hoặc lớn hơn 04 (bốn) mét.
Đối với đất phi nông nghiệp không phải là đất ở thì việc tách thửa, hợp thửa đất được căn cứ cụ thể vào dự án đầu tư đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, nhưng phải đảm bảo phù hợp với quy hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch xây dựng đô thị chi tiết đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 2. Một số quy định cụ thể về áp dụng diện tích tối thiểu các loại đất được phép tách thửa
1. Thửa đất đang sử dụng được hình thành từ trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nếu đủ điều kiện theo quy định của pháp luật đất đai.
2. Thửa đất được hình thành do người sử dụng đất tự tách ra từ thửa đất đang sử dụng kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành trở về sau mà thửa đất đó có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu được tách thửa thì không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, không được làm thủ tục thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê quyền sử dụng đất hoặc thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
3. Người sử dụng đất xin tách thửa đất thành thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu đồng thời với việc xin được hợp thửa đất đó với thửa đất khác liền kề để tạo thành thửa đất mới có diện tích bằng hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu được tách thửa thì được phép tách thửa đồng thời với việc hợp thửa và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho thửa đất mới.
4. Diện tích đất được phép tách thửa theo mức quy định tại
5. Đối với đất nông nghiệp (đất vườn, ao) gắn liền với đất ở khi tách thửa cùng có hai mục đích sử dụng, thì diện tích đất ở phải theo mức quy định tại
6. Quyết định này không áp dụng cho các trường hợp sau:
a) Tách thửa do Nhà nước thu hồi một phần thửa đất hoặc giảm diện tích do sạt lở tự nhiên.
b) Đất hiến tặng cho Nhà nước để thực hiện dự án, công trình phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; đất tặng cho hộ gia đình, cá nhân để xây nhà tình thương, nhà tình nghĩa.
c) Giao dịch về quyền sử dụng đất có tách thửa đã được công chứng, chứng thực hoặc đã được Uỷ ban nhân dân cấp xã xác nhận trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
d) Tách thửa theo kết quả hòa giải thành về tranh chấp đất đai đã được Uỷ ban nhân dân có thẩm quyền quyết định công nhận; thực hiện quyết định hành chính giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai; thực hiện bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án.
đ) Hồ sơ xin tách thửa đã nộp đầy đủ theo quy định tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh Bến Tre, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất các huyện, thị xã trước ngày Quyết định này có hiệu lực.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Tài chính; Cục trưởng Cục thuế; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn có liên quan; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã và các cá nhân, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ký./.
|
Nơi nhận: | TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1 Nghị định 84/2007/NĐ-CP bổ sung quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai
- 2 Luật Đất đai 2003
- 3 Nghị định 181/2004/NĐ-CP thi hành Luật Đất đai
- 4 Thông tư 06/2007/TT-BTNMT hướng dẫn Nghị định 84/2007/NĐ-CP bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đât, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 1 Quyết định 16/2010/QĐ-UBND quy định diện tích tối thiểu được tách thửa đối với các loại đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre do Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành
- 2 Quyết định 1184/QĐ-UBND năm 2013 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành từ năm 1976 đến ngày 31/12/2012 đã hết hiệu lực thi hành
- 1 Quyết định 16/2010/QĐ-UBND quy định diện tích tối thiểu được tách thửa đối với các loại đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre do Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành
- 2 Quyết định 1184/QĐ-UBND năm 2013 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành từ năm 1976 đến ngày 31/12/2012 đã hết hiệu lực thi hành
- 1 Quyết định 16/2010/QĐ-UBND quy định diện tích tối thiểu được tách thửa đối với các loại đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre do Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành
- 2 Quyết định 1184/QĐ-UBND năm 2013 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành từ năm 1976 đến ngày 31/12/2012 đã hết hiệu lực thi hành
- 1 Nghị định 84/2007/NĐ-CP bổ sung quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai
- 2 Luật Đất đai 2003
- 3 Nghị định 181/2004/NĐ-CP thi hành Luật Đất đai
- 4 Thông tư 06/2007/TT-BTNMT hướng dẫn Nghị định 84/2007/NĐ-CP bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đât, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành