Tóm tắt Quyết định 26/2010/QĐ-UBND về bảng giá cây đứng gỗ tròn khai thác từ rừng tự nhiên tại Kon Tum
Quyết định số 26/2010/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành nhằm quy định bảng giá cây đứng gỗ tròn khai thác từ rừng tự nhiên trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm căn cứ để quản lý, tính thuế, phí và thực hiện các nghĩa vụ tài chính liên quan đến hoạt động khai thác lâm sản từ rừng tự nhiên tại địa phương.
- Ban hành bảng giá cây đứng gỗ tròn khai thác từ rừng tự nhiên
- Chính thức ban hành kèm theo Quyết định này bảng giá chi tiết đối với cây đứng gỗ tròn được khai thác từ nguồn rừng tự nhiên trên phạm vi toàn tỉnh Kon Tum.
- Bảng giá này đóng vai trò là cơ sở pháp lý để áp dụng thống nhất cho các hoạt động quản lý, định giá và thực hiện nghĩa vụ tài chính của các tổ chức, cá nhân tham gia khai thác lâm sản.
- Cơ chế điều chỉnh giá khi thị trường biến động
- Trong trường hợp giá cả thị trường có sự biến động tăng hoặc giảm từ 20% trở lên so với mức giá đã ban hành, Ủy ban nhân dân tỉnh quy định cơ chế phối hợp liên ngành để điều chỉnh kịp thời.
- Giao trách nhiệm cho các cơ quan chuyên môn bao gồm: Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, và Cục Thuế tỉnh phối hợp theo dõi sát sao tình hình thị trường.
- Các cơ quan nêu trên có nhiệm vụ chủ trì, tham mưu và trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, đưa ra quyết định điều chỉnh bảng giá cây đứng gỗ tròn sao cho phù hợp với thực tế khách quan.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Văn bản thay thế: Quyết định này hoàn toàn thay thế cho Quyết định số 69/2005/QĐ-UBND ngày 10/11/2005 trước đây của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum về cùng nội dung.
- Trách nhiệm thi hành: Các chức danh và cơ quan chịu trách nhiệm tổ chức, giám sát và thực hiện Quyết định bao gồm:
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum.
- Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Kon Tum.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh Kon Tum.
- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức có liên quan trực tiếp đến hoạt động quản lý và khai thác rừng tự nhiên trên địa bàn tỉnh.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 26/2010/QĐ-UBND | Kon Tum, ngày 10 tháng 6 năm 2010 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH BẢNG GIÁ CÂY ĐỨNG GỖ TRÒN KHAI THÁC TỪ RỪNG TỰ NHIÊN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh Thuế Tài nguyên (sửa đổi) số 05/1998/PL-UBTVQH10 ngày 16/4/1998 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Pháp lệnh sửa đổi bổ sung Điều 6 Pháp lệnh Thuế Tài nguyên ngày 22/11/2008;
Căn cứ Nghị định số 05/2009/NĐ-CP ngày 19/01/2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Thuế Tài nguyên và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung Điều 6 Pháp lệnh Thuế Tài nguyên;
Căn cứ Thông tư số 124/2009/TT-BTC ngày 17/6/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 05/2009/NĐ-CP ngày 19/01/2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Thuế Tài nguyên và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung Điều 6 Pháp lệnh Thuế Tài nguyên;
Xét đề nghị của liên ngành Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Cục Thuế tỉnh tại Tờ trình số 1558/TT-LN ngày 01/04/2010,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bảng giá cây đứng gỗ tròn khai thác từ rừng tự nhiên trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
Điều 2. Khi giá cả có biến động từ 20% trở lên, giao các ngành: Sở Tài chính - Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Cục Thuế tỉnh tham mưu trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định điều chỉnh kịp thời.
Điều 3. Các Ông (Bà): Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 69/2005/QĐ-UBND ngày 10/11/2005 của Uỷ ban nhân dân tỉnh./.
|
| TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH |
PHỤ LỤC
GIÁ BÁN CÂY ĐỨNG ĐỐI VỚI RỪNG TỰ NHIÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM
(Kèm theo Quyết định số: 26/2010/QĐ-UBND, ngày 10/6/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Kon Tum)
Đơn vị tính : 1000 đồng/m3
| STT | Loài cây trong nhóm | Gỗ tròn | Ghi chú | |
| 25cm<=ĐK<= 50cm | ĐK= >50cm | |||
| I | Nhóm I |
|
|
|
| 1 | Sưa (Trắc thối, hoặc Huỳnh đàn đỏ) | 24.500 | 40.000 |
|
| 2 | Trắc | 9.800 | 12.800 |
|
| 3 | Hoàng đàn, Pơ mu | 8.750 | 12.800 |
|
| 4 | Cà te, Cẩm lai, | 5.950 | 8.000 |
|
| 5 | Hương | 4.550 | 6.000 |
|
| 6 | Các loài khác | 2.980 | 4.000 |
|
| II | Nhóm II |
|
|
|
| 1 | Sến mật | 1.600 | 2.250 |
|
| 2 | Sao xanh, Cẩm xe | 2.080 | 2.680 |
|
| 3 | Kiền kiền, Xoay | 1.140 | 1.600 |
|
| 4 | Các loại khác | 840 | 1.300 |
|
| III | Nhóm III |
|
|
|
| 1 | Dổi | 1.300 | 2.050 |
|
| 2 | Cà chít | 1.050 | 1.700 |
|
| 3 | Bằng lăng | 780 | 1.360 |
|
| 4 | Sao cát | 550 | 960 |
|
| 5 | Các loại khác | 550 | 950 |
|
| IV | Nhóm IV |
|
|
|
| 1 | Thông nàng | 620 | 1.000 |
|
| 2 | Thông ba lá | 480 | 840 |
|
| 3 | Sến bo bo | 460 | 650 |
|
| 4 | Các loại khác | 290 | 420 |
|
| V | Nhóm V |
|
|
|
| 1 | Dầu các loại | 460 | 600 |
|
| 2 | Thông 2 lá | 340 | 500 |
|
| 3 | Các loại khác | 240 | 350 |
|
| VI | Nhóm VI |
|
|
|
| 1 | Trám hồng, Kháo vàng | 340 | 310 |
|
| 2 | Xoan đào | 700 | 1.080 |
|
| 3 | Các loại khác | 210 | 310 |
|
| VII | Nhóm VII |
|
|
|
| 1 | Vạn trứng, Trám trắng, Lồng mức, Sữa | 260 | 410 |
|
| 2 | Các loại khác | 180 | 270 |
|
| VIII | Nhóm VIII |
|
|
|
| 1 | Tất cả các loại | 100 | 200 |
|
- Giá tính thuế đối với gốc, rễ được tính bằng 50% giá tính thuế của các nhóm loài, đường kính tương ứng quy định tại Quyết định này;
- Giá bán cây đứng các loại gỗ tròn có đường kính < 25 cm được tính bằng 25% giá tính thuế của các nhóm, loài tương ứng có đường kính 25 cm < ĐK < 50 cm quy định tại Quyết định này.
- Phân chia hệ số khu vực:
+ Thành phố Kon Tum, huyện: Đắk Tô, Đắk Hà: Hệ số 1.
+ Huyện: Ngọc Hồi; Sa Thầy, Kon Rẫy: Hệ số 0,95.
+ Huyện: Đắk Glei; Kon Plông, TuMơRông: Hệ số 0,9.
- 1 Pháp lệnh Thuế tài nguyên (sửa đổi) năm 1998
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Nghị định 05/2009/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Thuế tài nguyên và Pháp lệnh sửa đổi Điều 6 Pháp lệnh thuế tài nguyên
- 4 Thông tư 124/2009/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 05/2009/NĐ-CP thi hành Pháp lệnh thuế tài nguyên và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung điều 6 Pháp lệnh thuế tài nguyên do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Quyết định 22/2020/QĐ-UBND bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật, nội dung trong văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành
- 2 Quyết định 73/QĐ-UBND năm 2021 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong năm 2020
- 1 Quyết định 22/2020/QĐ-UBND bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật, nội dung trong văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành
- 2 Quyết định 73/QĐ-UBND năm 2021 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong năm 2020
- 1 Quyết định 22/2020/QĐ-UBND bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật, nội dung trong văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành
- 2 Quyết định 73/QĐ-UBND năm 2021 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong năm 2020
- 1 Pháp lệnh Thuế tài nguyên (sửa đổi) năm 1998
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Nghị định 05/2009/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Thuế tài nguyên và Pháp lệnh sửa đổi Điều 6 Pháp lệnh thuế tài nguyên
- 4 Thông tư 124/2009/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 05/2009/NĐ-CP thi hành Pháp lệnh thuế tài nguyên và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung điều 6 Pháp lệnh thuế tài nguyên do Bộ Tài chính ban hành