Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định 26/2010/QĐ-UBND về mức thu học phí năm học 2010-2011 tại Long An

Quyết định số 26/2010/QĐ-UBND quy định chi tiết về mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Long An cho năm học 2010-2011. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thống nhất quản lý tài chính trong lĩnh vực giáo dục, đồng thời phân chia mức đóng góp hợp lý giữa các vùng miền nhằm hỗ trợ học sinh ở những khu vực khó khăn.

1. Phạm vi áp dụng và phân chia khu vực thu học phí

Mức thu học phí được tính theo đơn vị: đồng/học sinh/tháng và được áp dụng cụ thể theo ba vùng địa lý trên địa bàn tỉnh Long An:

  • Vùng thành thị: Áp dụng tại các phường thuộc thành phố và các thị trấn thuộc huyện.
  • Vùng nông thôn bình thường: Áp dụng tại các xã thuộc khu vực nông thôn có điều kiện phát triển bình thường.
  • Vùng nông thôn khó khăn: Áp dụng tại các địa bàn nông thôn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.

2. Mức thu học phí đối với giáo dục mầm non

Học phí bậc mầm non được phân chia chi tiết theo từng loại hình lớp học và độ tuổi:

  • Nhà trẻ:
    • Vùng thành thị: 100.000 đồng.
    • Vùng nông thôn bình thường: 60.000 đồng.
    • Vùng nông thôn khó khăn: 20.000 đồng.
  • Mẫu giáo học 1 buổi:
    • Vùng thành thị: 40.000 đồng.
    • Vùng nông thôn bình thường: 20.000 đồng.
    • Vùng nông thôn khó khăn: 20.000 đồng.
  • Mẫu giáo bán trú (Lớp mầm):
    • Vùng thành thị: 120.000 đồng.
    • Vùng nông thôn bình thường: 70.000 đồng.
    • Vùng nông thôn khó khăn: 20.000 đồng.
  • Mẫu giáo bán trú (Lớp chồi):
    • Vùng thành thị: 100.000 đồng.
    • Vùng nông thôn bình thường: 60.000 đồng.
    • Vùng nông thôn khó khăn: 20.000 đồng.
  • Mẫu giáo bán trú (Lớp lá):
    • Vùng thành thị: 80.000 đồng.
    • Vùng nông thôn bình thường: 50.000 đồng.
    • Vùng nông thôn khó khăn: 20.000 đồng.
  • Các trường mẫu giáo đặc thù (Sơn Ca, Bình Minh, Vành Khuyên tại thành phố Tân An):
    • Vùng thành thị: 150.000 đồng.
    • Vùng nông thôn bình thường: 20.000 đồng.
    • Vùng nông thôn khó khăn: 20.000 đồng.

3. Mức thu học phí đối với giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên

Mức thu học phí đối với học sinh tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông và hệ giáo dục thường xuyên được quy định cụ thể:

  • Tiểu học bán trú:
    • Vùng thành thị: 80.000 đồng.
    • Vùng nông thôn bình thường: 50.000 đồng.
    • Vùng nông thôn khó khăn: 30.000 đồng.
  • Tiểu học học 2 buổi/ngày (từ 6 đến 7 buổi/tuần):
    • Vùng thành thị: 40.000 đồng.
    • Vùng nông thôn bình thường: 30.000 đồng.
    • Vùng nông thôn khó khăn: 20.000 đồng.
  • Tiểu học học 2 buổi/ngày (từ 8 đến 10 buổi/tuần):
    • Vùng thành thị: 50.000 đồng.
    • Vùng nông thôn bình thường: 40.000 đồng.
    • Vùng nông thôn khó khăn: 30.000 đồng.
  • Trung học cơ sở (THCS):
    • Vùng thành thị: 40.000 đồng.
    • Vùng nông thôn bình thường: 20.000 đồng.
    • Vùng nông thôn khó khăn: 20.000 đồng.
  • Trung học phổ thông (THPT):
    • Vùng thành thị: 60.000 đồng.
    • Vùng nông thôn bình thường: 30.000 đồng.
    • Vùng nông thôn khó khăn: 20.000 đồng.
  • Giáo dục thường xuyên hệ THCS:
    • Vùng thành thị: 40.000 đồng.
    • Vùng nông thôn bình thường: 30.000 đồng.
    • Vùng nông thôn khó khăn: 20.000 đồng.
  • Giáo dục thường xuyên hệ THPT:
    • Vùng thành thị: 70.000 đồng.
    • Vùng nông thôn bình thường: 50.000 đồng.
    • Vùng nông thôn khó khăn: 20.000 đồng.

4. Phí tiêu hao vật tư thực hành nghề và hệ vừa học văn hóa vừa học nghề

Quyết định cũng quy định rõ các khoản phí liên quan đến đào tạo nghề và thực hành:

  • Phí tiêu hao vật tư thực hành nghề:
    • Cấp THCS: Thành thị: 20.000 đồng | Nông thôn bình thường: 15.000 đồng | Nông thôn khó khăn: 10.000 đồng.
    • Cấp THPT: Thành thị: 30.000 đồng | Nông thôn bình thường: 20.000 đồng | Nông thôn khó khăn: 10.000 đồng.
  • Hệ vừa học giáo dục thường xuyên vừa học nghề cấp THCS:
    • Vùng thành thị: 90.000 đồng (học văn hóa: 40.000 đồng, học nghề: 50.000 đồng).
    • Vùng nông thôn bình thường: 50.000 đồng (học văn hóa: 30.000 đồng, học nghề: 20.000 đồng).
    • Vùng nông thôn khó khăn: 30.000 đồng (học văn hóa: 10.000 đồng, học nghề: 20.000 đồng).
  • Hệ vừa học giáo dục thường xuyên vừa học nghề cấp THPT:
    • Vùng thành thị: 120.000 đồng (học văn hóa: 70.000 đồng, học nghề: 50.000 đồng).
    • Vùng nông thôn bình thường: 70.000 đồng (học văn hóa: 50.000 đồng, học nghề: 20.000 đồng).
    • Vùng nông thôn khó khăn: 40.000 đồng (học văn hóa: 20.000 đồng, học nghề: 20.000 đồng).

5. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện

  • Thời gian thực hiện: Các mức thu học phí nêu trên chính thức được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2010.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Sở Tài chính, cùng Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm triển khai, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện quyết định này trên địa bàn tỉnh Long An.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LONG AN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 26/2010/QĐ-UBND

Tân An, ngày 21 tháng 7 năm 2010

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH MỨC THU HỌC PHÍ NĂM HỌC 2010- 2011 ĐỐI VỚI GIÁO DỤC MẦM NON  VÀ PHỔ THÔNG CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010- 2011 đến năm học 2014- 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 142/2010/NQ-HĐND ngày 13/7/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về mức thu học phí năm học 2010- 2011 đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Long An,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức thu học phí năm học 2010- 2011 đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Long An, như sau:

Đơn vị tính: đồng/học sinh/tháng

Trường học, cơ sở giáo dục

Vùng thành thị (phường thuộc thành phố, thị trấn thuộc huyện)

Vùng nông thôn

Bình thường

khó khăn

- Nhà trẻ

100.000

60.000

20.000

- Mẫu giáo buổi

- Mẫu giáo bán trú:

. Lớp mầm

. Lớp chồi

. Lớp lá

Riêng mẫu giáo Sơn Ca, Bình Minh, Vành Khuyên ở thành phố Tân An

40.000

 

120.000

100.000

80.000

150.000

20.000

 

70.000

60.000

50.000

20.000

 

20.000

20.000

20.000

- Tiểu học bán trú

- Tiểu học 2 buổi/ngày:

. 6 đến 7 buổi/tuần

.8 đến 10 buổi/tuần

80.000

 

40.000

50.000

50.000

 

30.000

40.000

30.000

 

20.000

30.000

- Trung học cơ sở

40.000

20.000

20.000

- Trung học phổ thông

60.000

30.000

20.000

- Giáo dục thường xuyên

. Hệ trung học cơ sở

. Hệ trung học phổ thông

 

40.000

70.000

 

30.000

50.000

 

20.000

20.000

- Phí tiêu hao vật tư thực hành nghề:

. Trung học cơ sở

. trung học phổ thông

 


20.000

30.000

 


15.000

20.000

 


10.000

10.000

- Vừa học giáo dục thường xuyên vừa học nghề:

. Hệ trung học cơ sở

 

. Hệ trung học phổ thông

 


90.000 (học văn hóa 40.000, học nghề 50.000)

120.000 (học văn hóa 70.000, học nghề 50.000)

 


50.000 (học văn hóa 30.000, học nghề 20.000)

70.000 (học văn hóa 50.000, học nghề 20.000)

 


30.000 (học văn hóa 10.000, học nghề 20.000)

40.000 (học văn hóa 20.000, học nghề 20.000)

Thời gian thực hiện: từ ngày 01 tháng 8 năm 2010.

Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính, UBND các huyện, thành phố căn cứ quyết định thi hành./.

 

 

Nơi nhận:
- Cục KTVBQPPL-Bộ Tư pháp;
- TT.Tỉnh ủy, TT.HĐND tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh khóa VII;
- CT, PCT. UBND tỉnh (VX);
- Như Điều 2;
- Phòng NCVX;
- Lưu: VT, V

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Thanh Nguyên 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 26/2010/QĐ-UBND quy định mức thu học phí năm học 2010- 2011 đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Long An

Số hiệu: 26/2010/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 21/07/2010
Nơi ban hành: Tỉnh Long An
Người ký: Nguyễn Thanh Nguyên
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 31/07/2010
Tình trạng: ● Chưa xác định
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 26/2010/QĐ-UBND quy định mức thu h...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký