Quyết định số 26/2014/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành quy định về chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và Trả kết quả trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Quy định này nhằm động viên, khuyến khích và nâng cao hiệu quả hiệu suất làm việc của đội ngũ nhân sự trực tiếp thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại các cấp chính quyền địa phương.
Phạm vi áp dụng của văn bản bao gồm toàn bộ các cơ quan hành chính nhà nước từ cấp tỉnh, cấp huyện đến cấp xã trên địa bàn tỉnh Bình Dương có tổ chức Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả.
Đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ
- Cán bộ, công chức (bao gồm cả những người thực hiện chế độ hợp đồng) được giao nhiệm vụ trực tiếp làm việc tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông cấp tỉnh (Khu Hành chính mở).
- Cán bộ, công chức (bao gồm cả những người thực hiện chế độ hợp đồng) được giao nhiệm vụ trực tiếp làm việc tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả hiện đại cấp huyện.
- Cán bộ, công chức (bao gồm cả những người thực hiện chế độ hợp đồng) được giao nhiệm vụ trực tiếp làm việc tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả cấp xã.
- Trưởng Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Trưởng và Phó Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả hiện đại cấp huyện.
Điều kiện để được hưởng chế độ hỗ trợ
- Cơ quan, đơn vị phải có đề án thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Cụ thể, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt đối với đề án cấp tỉnh và cấp huyện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt đối với đề án của cấp xã.
- Có quyết định bố trí, phân công cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của cơ quan có thẩm quyền.
Mức hỗ trợ và nguồn kinh phí thực hiện
- Mức hỗ trợ được áp dụng thống nhất là: 400.000 đồng/người/tháng.
- Nguồn kinh phí chi trả cho chế độ hỗ trợ này được bảo đảm và cân đối theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành của tỉnh Bình Dương.
Trách nhiệm triển khai và tổ chức thực hiện
- Giao Giám đốc Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Tài chính chịu trách nhiệm triển khai và hướng dẫn chi tiết việc thực hiện các nội dung tại Quyết định này.
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định.
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Quyết định này thay thế cho Quyết định số 01/2009/QĐ-UBND ngày 13/01/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc phụ cấp cho cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và Trả kết quả.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 26/2014/QĐ-UBND | Thủ Dầu Một, ngày 25 tháng 7 năm 2014 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC HỖ TRỢ ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC LÀM VIỆC TẠI BỘ PHẬN TIẾP NHẬN HỒ SƠ VÀ TRẢ KẾT QUẢ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22 tháng 6 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại các cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương;
Căn cứ Thông tư số 172/2012/TT-BTC ngày 22 tháng 10 năm 2012 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm công tác cải cách hành chính nhà nước;
Căn cứ Nghị quyết số 19/2014/NQ-HĐND8 ngày 24 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương về mức chi hỗ trợ đối với cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 450b/TTr-SNV ngày 24 tháng 7 năm 2014,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Nay thực hiện chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và Trả kết quả ở các cấp như sau:
1. Đối tượng được hỗ trợ:
a) Cán bộ, công chức (kể cả những người thực hiện chế độ hợp đồng) được giao nhiệm vụ trực tiếp làm việc tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông cấp tỉnh (Khu Hành chính mở);
b) Cán bộ, công chức (kể cả những người thực hiện chế độ hợp đồng) được giao nhiệm vụ trực tiếp làm việc tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả hiện đại cấp huyện;
c) Cán bộ, công chức (kể cả những người thực hiện chế độ hợp đồng) được giao nhiệm vụ trực tiếp làm việc tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả cấp xã;
d) Trưởng Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã; Trưởng, Phó Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả hiện đại cấp huyện.
2. Điều kiện được hỗ trợ:
a) Có đề án thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt đối với đề án của cấp xã;
b) Có quyết định bố trí, phân công cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả.
3. Mức hỗ trợ: 400.000 đồng/người/tháng.
Điều 2. Nguồn kinh phí chi hỗ trợ đối với cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và Trả kết quả được đảm bảo theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành.
Điều 3. Giao Giám đốc Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp Giám đốc Sở Tài chính triển khai hướng dẫn thực hiện Quyết định này.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 01/2009/QĐ-UBND ngày 13/01/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc phụ cấp cho cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và Trả kết quả./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Quyết định 93/2007/QĐ-TTg Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương do Thủ Tướng Chính Phủ ban hành
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 4 Thông tư 172/2012/TT-BTC quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm công tác cải cách hành chính nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Nghị quyết 19/2014/NQ-HĐND8 về mức chi hỗ trợ đối với cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả do tỉnh Bình Dương ban hành
- 1 Quyết định 50/2023/QĐ-UBND bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực Nội vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành
- 2 Quyết định 513/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương trong kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1 Quyết định 01/2009/QĐ-UBND về phụ cấp cho cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và Trả kết quả của tỉnh Bình Dương
- 2 Quyết định 882/QĐ-UBND quy định số lượng và mức hỗ trợ cho cán bộ theo dõi, quản lý đối tượng cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng giai đoạn 2014-2015 do tỉnh Phú Yên ban hành
- 3 Nghị quyết 12/2014/NQ-HĐND về Chính sách thu hút, đào tạo cán bộ khoa học, cán bộ quản lý; hỗ trợ đào tạo cán bộ, học sinh, sinh viên người dân tộc thiểu số tỉnh Yên Bái, giai đoạn 2014-2016
- 4 Nghị quyết 07/2014/NQ-HĐND về chế độ hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công, viên chức; xây dựng nguồn cán bộ quy hoạch dự bị dài hạn và thu hút nhân tài trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 5 Nghị quyết 130/2014/NQ-HĐND sửa đổi Quy định chính sách thu hút nhân lực và hỗ trợ đào tạo sau đại học đối với cán bộ, công, viên chức trên địa bàn tỉnh Hà Giang kèm theo Nghị quyết 96/2013/NQ-HĐND
- 6 Nghị quyết 28/2014/NQ-HĐND quy định mức phụ cấp đối với cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 7 Quyết định 50/2023/QĐ-UBND bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực Nội vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành
- 8 Quyết định 513/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương trong kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1 Quyết định 01/2009/QĐ-UBND về phụ cấp cho cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và Trả kết quả của tỉnh Bình Dương
- 2 Quyết định 50/2023/QĐ-UBND bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực Nội vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành
- 3 Quyết định 513/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương trong kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1 Quyết định 93/2007/QĐ-TTg Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương do Thủ Tướng Chính Phủ ban hành
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 4 Thông tư 172/2012/TT-BTC quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm công tác cải cách hành chính nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Quyết định 882/QĐ-UBND quy định số lượng và mức hỗ trợ cho cán bộ theo dõi, quản lý đối tượng cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng giai đoạn 2014-2015 do tỉnh Phú Yên ban hành
- 6 Nghị quyết 12/2014/NQ-HĐND về Chính sách thu hút, đào tạo cán bộ khoa học, cán bộ quản lý; hỗ trợ đào tạo cán bộ, học sinh, sinh viên người dân tộc thiểu số tỉnh Yên Bái, giai đoạn 2014-2016
- 7 Nghị quyết 07/2014/NQ-HĐND về chế độ hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công, viên chức; xây dựng nguồn cán bộ quy hoạch dự bị dài hạn và thu hút nhân tài trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 8 Nghị quyết 130/2014/NQ-HĐND sửa đổi Quy định chính sách thu hút nhân lực và hỗ trợ đào tạo sau đại học đối với cán bộ, công, viên chức trên địa bàn tỉnh Hà Giang kèm theo Nghị quyết 96/2013/NQ-HĐND
- 9 Nghị quyết 19/2014/NQ-HĐND8 về mức chi hỗ trợ đối với cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả do tỉnh Bình Dương ban hành
- 10 Nghị quyết 28/2014/NQ-HĐND quy định mức phụ cấp đối với cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng