Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

TÓM TẮT TOÀN DIỆN QUYẾT ĐỊNH 26/2016/QĐ-TTG BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG ỨNG PHÓ SỰ CỐ HÓA CHẤT ĐỘC

Quyết định số 26/2016/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 01 tháng 7 năm 2016, ban hành kèm theo Quy chế hoạt động ứng phó sự cố hóa chất độc. Đây là văn bản pháp lý quan trọng thiết lập cơ chế phối hợp, phân cấp trách nhiệm và quy trình xử lý khẩn cấp nhằm tối thiểu hóa thiệt hại về người, tài sản và môi trường khi xảy ra các sự cố liên quan đến hóa chất độc hại trên lãnh thổ và các vùng biển Việt Nam.

1. Quy định chung và Phân cấp ứng phó sự cố (Điều 1 - Điều 5)

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.
  • Đối tượng chịu trách nhiệm thi hành: Chủ tịch Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
  • Phân cấp ứng phó sự cố hóa chất độc (Điều 5): Hoạt động ứng phó được chia thành 3 cấp độ rõ rệt dựa trên quy mô và khả năng kiểm soát:
    • Cấp cơ sở: Sự cố xảy ra trong phạm vi quản lý hoặc liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, tồn trữ, bảo quản, vận chuyển và sử dụng hóa chất độc của cơ sở, nằm trong khả năng tự ứng phó của cơ sở đó.
    • Cấp tỉnh: Xảy ra khi sự cố vượt quá khả năng ứng phó của cơ sở, hoặc xảy ra sự cố hóa chất độc nhưng chưa xác định được nguồn gốc trong phạm vi quản lý của tỉnh.
    • Cấp Quốc gia: Áp dụng khi sự cố có nguy cơ phát tán lượng hóa chất vượt ngưỡng khối lượng quy định tại Phụ lục quy chế, vượt quá khả năng ứng phó của cấp tỉnh, xảy ra trên biển ngoài phạm vi quản lý hành chính của tỉnh, chưa rõ nguồn gốc nhưng có nguy cơ ảnh hưởng đến nhiều tỉnh, hoặc xảy ra tại các công trình trọng điểm quốc gia nằm trong phạm vi quản lý của tỉnh.

2. Công tác chuẩn bị và Nguồn lực ứng phó (Điều 6 - Điều 8)

  • Xây dựng và phê duyệt Kế hoạch (Điều 6):
    • Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Giao thông vận tải và các Bộ, ngành liên quan tổ chức xây dựng Kế hoạch ứng phó sự cố hóa chất độc quốc gia trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
    • Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng, rà soát, cập nhật, bổ sung Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất cấp tỉnh (nêu rõ phương án ứng phó sự cố hóa chất độc) trình Bộ Công Thương phê duyệt.
    • Các cơ sở hoạt động hóa chất phải chủ động rà soát danh mục hóa chất để xây dựng Kế hoạch, Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất theo quy định của Luật Hóa chất.
    • Việc ứng phó sự cố hóa chất độc của tàu, phương tiện vận chuyển trên biển, đường thủy nội địa, đường bộ thực hiện theo quy định của Bộ luật Hàng hải, pháp luật giao thông vận tải và các điều ước quốc tế liên quan.
    • Các lực lượng ứng phó chuyên trách phải xây dựng phương án huy động trang thiết bị, vật tư, phương án tác nghiệp trình Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn xem xét chấp thuận.
  • Phát triển nguồn lực ứng phó (Điều 7): Bộ Quốc phòng chủ trì tăng cường nguồn lực cho các đơn vị tìm kiếm cứu nạn hiện có. Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức huấn luyện, diễn tập định kỳ ở cấp quốc gia và địa phương. Các cơ sở hóa chất bắt buộc phải đầu tư trang thiết bị, vật tư và tự tổ chức diễn tập theo kế hoạch đã được phê duyệt.
  • Tổ chức thực hiện (Điều 8): Quy định cơ chế phối hợp liên ngành chặt chẽ giữa Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn, Bộ Công Thương, Bộ Tài nguyên và Môi trường cùng chính quyền địa phương trong việc triển khai, giám sát và kiểm tra việc thực hiện kế hoạch ứng phó ở các cấp.

3. Quy trình tổ chức ứng phó sự cố (Điều 9 - Điều 21)

  • Tiếp nhận và xử lý thông tin (Điều 9 - Điều 10): Cơ sở xảy ra sự cố phải báo cáo ngay cho chính quyền địa phương hoặc Ban Chỉ huy phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn địa phương gần nhất. Đối với sự cố trên biển, thông tin phải được chuyển tới các Đài thông tin duyên hải, Cảng vụ hàng hải hoặc Trung tâm phối hợp Tìm kiếm Cứu nạn Hàng hải khu vực. Các cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm chuyển ngay thông tin đến Ban Chỉ huy địa phương để xử lý.
  • Công bố tình trạng sự cố (Điều 11): Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền công bố tình trạng sự cố cấp tỉnh. Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn công bố tình trạng sự cố cấp quốc gia. Nội dung công bố phải nêu rõ thời gian, địa điểm, mức độ ảnh hưởng và khả năng phát triển của sự cố.
  • Chế độ báo cáo (Điều 12): Quy định chế độ báo cáo liên tục từ khi phát hiện đến khi kết thúc sự cố, bao gồm: Báo cáo ban đầu, báo cáo định kỳ hàng ngày, báo cáo kết thúc và báo cáo tổng hợp. Nội dung báo cáo phải chi tiết về thời gian, vị trí, loại hóa chất, ước tính khối lượng rò rỉ, điều kiện thời tiết và các hoạt động ứng phó.
  • Tổ chức ứng phó theo cấp độ (Điều 13 - Điều 15):
    • Cấp cơ sở: Cơ sở chủ động triển khai lực lượng theo phương án đã duyệt. Nếu vượt quá khả năng, phải lập tức thông báo cho Ban Chỉ huy địa phương.
    • Cấp tỉnh: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh triển khai kế hoạch ứng phó cấp tỉnh. Nếu vượt quá khả năng hoặc có nguy cơ lan rộng liên tỉnh, phải báo cáo Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn.
    • Cấp quốc gia: Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn trực tiếp chỉ đạo, điều phối toàn bộ lực lượng ứng phó liên vùng, chỉ định chỉ huy hiện trường cụ thể cho từng khu vực.
  • Phối hợp quốc tế (Điều 16 - Điều 17): Khi sự cố vượt quá khả năng quốc gia, Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị lực lượng nước ngoài hỗ trợ. Việc hỗ trợ các quốc gia khác được thực hiện theo các điều ước quốc tế song phương hoặc đa phương mà Việt Nam tham gia, hoặc theo thỏa thuận cụ thể giữa các bên.
  • Biện pháp bổ trợ khẩn cấp (Điều 18 - Điều 21):
    • Khu vực hạn chế: Thiết lập khu vực hạn chế hoạt động để ưu tiên cho công tác cứu nạn, cứu hộ và ứng phó sự cố.
    • Sử dụng tàu bay: Điều động tàu bay tham gia quan trắc, giám sát hiện trường khi có yêu cầu từ Chỉ huy hiện trường hoặc cơ quan chủ trì.
    • An toàn cháy nổ: Tuân thủ tuyệt đối quy định phòng chống cháy nổ dưới sự chỉ huy trực tiếp của lực lượng phòng cháy và chữa cháy tại hiện trường.
    • Tạm dừng và kết thúc: Cơ quan chủ trì có quyền quyết định tạm dừng ứng phó nếu xuất hiện nguy cơ mất an toàn nghiêm trọng và công bố kết thúc khi hóa chất độc đã được làm sạch.

4. Khắc phục hậu quả, bồi thường thiệt hại và tài chính (Điều 22 - Điều 27)

  • Xác định nguyên nhân (Điều 22): Bộ Công Thương chủ trì xác định nguyên nhân sự cố cấp quốc gia; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì đối với sự cố cấp tỉnh và cơ sở trên địa bàn. Nếu phát hiện dấu hiệu tội phạm, hồ sơ sẽ được chuyển sang cơ quan cảnh sát điều tra.
  • Biện pháp cưỡng chế phục vụ điều tra (Điều 23 - Điều 24): Cho phép tạm giữ tàu biển (do Cảng vụ quyết định) hoặc tạm đình chỉ hoạt động của cơ sở xảy ra sự cố để phục vụ công tác khắc phục và điều tra nguyên nhân.
  • Xác định thiệt hại (Điều 25): Thiệt hại bao gồm tổn thất về người (thương tích, tử vong), tài sản, môi trường, hệ sinh thái, chi phí ứng phó của các lực lượng, chi phí phục hồi môi trường và tổn thất lợi nhuận kinh tế liên quan.
  • Trách nhiệm bồi thường (Điều 26): Bộ Tài nguyên và Môi trường (cấp quốc gia) và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (cấp tỉnh) chủ trì xác định thiệt hại và yêu cầu cơ sở gây ra sự cố bồi thường. Cơ sở gây sự cố có trách nhiệm chi trả toàn bộ chi phí ứng phó và bồi thường thiệt hại.
  • Sử dụng ngân sách nhà nước (Điều 27): Nhà nước tạm ứng ngân sách để chi trả cho các lực lượng được huy động ứng phó, sau đó thu hồi từ cơ sở gây sự cố. Trường hợp chưa xác định được đối tượng gây sự cố, ngân sách nhà nước sẽ chi trả toàn bộ chi phí này.

5. Phân định trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức (Điều 28 - Điều 39)

  • Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn: Là đầu mối chỉ đạo, tổ chức thực hiện Kế hoạch ứng phó cấp quốc gia; điều phối lực lượng, phương tiện của các Bộ, ngành, địa phương; chỉ đạo diễn tập và hợp tác quốc tế.
  • Bộ Quốc phòng: Chủ trì tăng cường năng lực ứng phó cấp quốc gia; sẵn sàng huy động lực lượng, phương tiện quân đội; phê duyệt kế hoạch ứng phó của các cơ sở thuộc quyền; chủ trì huấn luyện lực lượng ứng phó tại các cơ sở.
  • Bộ Công an: Chỉ đạo lực lượng PCCC và cứu nạn cứu hộ xây dựng phương án phối hợp; bảo đảm an ninh trật tự và bảo vệ hiện trường sự cố.
  • Bộ Công Thương: Hướng dẫn thực hiện quy chế; xây dựng Kế hoạch quốc gia; đôn đốc kiểm tra kế hoạch cấp tỉnh; quản lý cơ sở dữ liệu hóa chất quốc gia phục vụ ứng phó khẩn cấp.
  • Bộ Tài nguyên và Môi trường: Xác định thiệt hại môi trường cấp quốc gia; hướng dẫn các địa phương đánh giá ô nhiễm và lập kế hoạch phục hồi môi trường.
  • Bộ Giao thông vận tải: Phát hành hải đồ các khu vực rủi ro cao; chỉ đạo hệ thống tìm kiếm cứu nạn hàng hải, hàng không phối hợp ứng phó trên sông, biển.
  • Bộ Y tế: Thiết lập hệ thống y tế sẵn sàng cấp cứu nạn nhân bị nhiễm độc hoặc tai nạn do sự cố hóa chất.
  • Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Xây dựng cơ chế hỗ trợ, đền bù thiệt hại trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.
  • Bộ Ngoại giao: Giải quyết thủ tục ngoại giao cho lực lượng hỗ trợ nước ngoài vào Việt Nam hoặc lực lượng Việt Nam ra nước ngoài hỗ trợ; phối hợp trao đổi thông tin ngoại giao khi sự cố ảnh hưởng xuyên biên giới.
  • Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Chịu trách nhiệm toàn diện về phòng ngừa, ứng phó sự cố trên địa bàn; xây dựng lực lượng địa phương; đánh giá thiệt hại và yêu cầu bồi thường cấp tỉnh; báo cáo định kỳ 6 tháng và hàng năm.
  • Các lực lượng ứng phó chuyên trách: Xây dựng quy trình tác nghiệp chuẩn; thường xuyên huấn luyện và báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ.
  • Trách nhiệm của cơ sở hóa chất độc (Điều 39):
    • Xây dựng và thực hiện Kế hoạch/Biện pháp phòng ngừa theo Luật Hóa chất; sẵn sàng tham gia ứng phó theo điều động của cơ quan có thẩm quyền.
    • Tổ chức tập huấn định kỳ cho nhân viên; thực hành huấn luyện tại hiện trường tối thiểu 6 tháng một lần.
    • Đầu tư trang thiết bị, vật tư tại chỗ; ký kết thỏa thuận ứng phó với các đơn vị chuyên nghiệp để sẵn sàng ứng phó khi có tình huống xảy ra.

6. Danh mục hóa chất độc và ngưỡng khối lượng xác định cấp sự cố (Phụ lục)

Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định quy định chi tiết danh mục các hóa chất độc hại cùng ngưỡng khối lượng (tính bằng kilôgam) làm căn cứ để phân cấp sự cố cấp quốc gia khi có nguy cơ phát tán vượt ngưỡng. Một số hóa chất tiêu biểu bao gồm:

  • Tepp - tetraetyl pyrophotphat: Ngưỡng khối lượng quy định là 100 kg.
  • Tetrametylen disulphotetramin: Ngưỡng cực kỳ nguy hiểm, chỉ từ 1 kg.
  • Lưu huỳnh tetraflorua: Ngưỡng quy định là 1.135 kg.
  • Lưu huỳnh trioxit: Ngưỡng quy định là 15.000 kg.
  • Amoniac (khan): Ngưỡng quy định là 4.540 kg.
  • Carbonyl clorua (photgen): Ngưỡng độc hại cao, quy định ở mức 300 kg.
  • Clo: Ngưỡng quy định là 10.000 kg.
  • Formaldehit (Nồng độ ≥ 90%): Ngưỡng quy định là 5.000 kg.
  • Hydro sulfua: Ngưỡng quy định là 4.540 kg.
  • Metanol: Ngưỡng quy định là 500.000 kg.
  • Amoni nitrat (trên 98%): Ngưỡng quy định ở mức 50 kg do nguy cơ cháy nổ cực cao.
  • Cloroform: Ngưỡng quy định là 9.080 kg.

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 26/2016/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 01 tháng 07 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG ỨNG PHÓ SỰ CỐ HÓA CHẤT ĐỘC

n cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Bộ luật hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật hóa chất ngày 21 tháng 11 năm 2007;

Căn cứ Luật giao thông đường thủy nội địa ngày 15 tháng 6 năm 2004;

Căn cứ Luật biển Việt Nam ngày 21 tháng 6 năm 2012;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương;

Thủ tướng Chính phủ quyết định ban hành Quy chế hoạt động ứng phó sự cố hóa chất độc.

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động ứng phó sự cố hóa chất độc.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.

Điều 3. Chủ tịch Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn;
- BCĐ trung ương về phòng, chống thiên tai;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, NC (3b).

KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Trịnh Đình Dũng

 

QUY CHẾ

HOẠT ĐỘNG ỨNG PHÓ SỰ CỐ HÓA CHẤT ĐỘC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 26/2016/QĐ-TTg ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định hoạt động ứng phó sự cố hóa chất độc bao gồm: Chuẩn bị ứng phó, tổ chức ứng phó, khắc phục và giải quyết hậu quả sự cố hóa chất độc và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân đối với sự cố hóa chất độc trên lãnh thổ và trên các vùng biển Việt Nam.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy chế này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài có liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, cất giữ, bảo quản, vận chuyển, sử dụng hóa chất độc, các sự cố hóa chất độc xảy ra trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Trường hợp Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với Quy chế này thì áp dụng quy định của Điều ước quốc tế đó.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Hóa chất độc là hóa chất có ít nhất một trong những đặc tính nguy hiểm sau: Độc cấp tính; độc mãn tính; gây kích ứng với con người; gây ung thư hoặc có nguy cơ gây ung thư; gây biến đổi gen; độc đối với sinh sản; tích luỹ sinh học; ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy; độc hại đến môi trường.

Danh mục hóa chất độc tại Phụ lục kèm theo Quy chế này.

2. Cơ sở hóa chất độc là các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh, cất giữ, bảo quản, vận chuyển, sử dụng hóa chất độc.

3. Sự cố hóa chất độc là tình trạng rò rỉ, cháy, nổ, phát tán hóa chất độc gây hại hoặc có nguy cơ gây hại cho người, tài sản và môi trường.

4. Ứng phó sự cố hóa chất độc là các hoạt động sử dụng lực lượng, phương tiện, thiết bị, vật tư nhằm xử lý kịp thời, giảm thiểu tối đa thiệt hại do sự cố hóa chất độc gây ra.

5. Khắc phục hậu quả sự cố hóa chất độc là các hoạt động nhằm làm sạch đất, nước, hệ sinh thái khu vực bị nhiễm hóa chất độc và các biện pháp hạn chế thiệt hại, phục hồi môi sinh, môi trường sau sự cố hóa chất độc.

6. Hoạt động ứng phó sự cố hóa chất độc là tất cả các hoạt động từ việc chuẩn bị, ứng phó, khắc phục, giải quyết hậu quả sự cố hóa chất độc.

7. Kế hoạch ứng phó sự cố hóa chất độc là dự kiến các nguy cơ, tình huống sự cố có khả năng xảy ra sự cố hóa chất độc cùng các phương án ứng phó trong tình huống dự kiến đó, các chương trình huấn luyện, diễn tập để đảm bảo sự sẵn sàng các nguồn lực kịp thời ứng phó khi sự cố hóa chất độc xảy ra trên thực tế.

8. Hiện trường ứng phó sự cố hóa chất độc là khu vực triển khai các hoạt động ngăn chặn, ứng phó, khắc phục hậu quả sự cố hóa chất độc.

9. Chỉ huy hiện trường là người được phân công hoặc được chỉ định trực tiếp chỉ huy mọi hoạt động ứng phó tại nơi xảy ra sự cố hóa chất độc. Quyền hạn và trách nhiệm của chỉ huy hiện trường được quy định cụ thể trong Kế hoạch ứng phó sự cố hóa chất độc các cấp.

10. Cơ quan chủ trì ứng phó sự cố hóa chất độc là cơ quan điều phối, huy động các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động ứng phó sự cố hóa chất độc.

11. Lực lượng ứng phó sự cố hóa chất độc (sau đây gọi là lực lượng ứng phó sự cố) là các đơn vị, tổ chức có trang thiết bị ứng phó sự cố hóa chất độc và nhân lực được huấn luyện, đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ để tiến hành hoạt động ứng phó sự cố hóa chất độc.

12. Đầu mối liên lạc quốc gia về sự cố hóa chất độc (viết tắt là Đầu mối liên lạc quốc gia) là đầu mối thường trực chịu trách nhiệm tiếp nhận và xử lý các báo cáo khẩn cấp, các thông tin có liên quan đến sự cố hóa chất độc từ các tổ chức, cá nhân.

Điều 4. Nguyên tắc trong hoạt động ứng phó sự cố hóa chất độc

1. Tích cực phòng ngừa, chủ động xây dựng kế hoạch, đầu tư trang thiết bị, các phương án hợp đồng để sẵn sàng ứng phó khi xảy ra sự cố hóa chất độc.

2. Tổ chức tiếp nhận, xử lý thông tin sự cố hóa chất độc kịp thời, ưu tiên bảo đảm thông tin cho hoạt động ứng phó, báo cáo kịp thời đến cấp có thẩm quyền khi vượt khả năng ứng phó.

3. Phối hợp, huy động mọi nguồn lực để nâng cao hiệu quả hoạt động chuẩn bị và ứng phó sự cố hóa chất độc, ưu tiên các hoạt động để cứu người bị nạn và bảo vệ môi trường.

4. Chủ động ứng phó gần nguồn hóa chất độc để ngăn chặn, hạn chế hóa chất độc rò rỉ, phát tán ra môi trường. Giám sát chặt chẽ nguy cơ lan tỏa hóa chất độc vào đường bờ để xác định thứ tự ưu tiên và tiến hành các biện pháp bảo vệ các khu vực ưu tiên bảo vệ.

5. Đảm bảo an toàn, phòng chống cháy nổ trong ứng phó sự cố.

6. Chỉ huy thống nhất, phối hợp, hiệp đồng chặt chẽ các lực lượng, phương tiện, thiết bị tham gia hoạt động ứng phó.

7. Bên gây ra sự cố hóa chất độc phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại do sự cố hóa chất độc gây ra theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Phân cấp ứng phó sự cố hóa chất độc

Căn cứ vào mức độ sự cố hóa chất độc, việc tổ chức, thực hiện ứng phó được tiến hành ở 3 cấp sau đây:

1. Cấp cơ sở

Sự cố hóa chất độc xảy ra trong phạm vi quản lý của cơ sở hóa chất độc hoặc liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, tồn trữ, bảo quản, vận chuyển và sử dụng hóa chất độc của cơ sở hóa chất độc, trong khả năng ứng phó của cơ sở.

2. Cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là cấp tỉnh), khi xảy ra một trong các trường hợp:

a) Sự cố hóa chất độc vượt quá khả năng ứng phó của cơ sở;

b) Sự cố hóa chất độc nhưng chưa xác định được nguồn gốc trong phạm vi quản lý của tỉnh.

3. Cấp Quốc gia, khi xảy ra một trong các trường hợp:

a) Sự cố hóa chất độc có nguy cơ phát tán lượng hóa chất vượt ngưỡng khối lượng quy định tại Phụ lục kèm theo Quy chế này hoặc vượt quá khả năng ứng phó của tỉnh;

b) Sự cố hóa chất độc xảy ra trên biển ngoài phạm vi quản lý hành chính của tỉnh hoặc sự cố hóa chất độc nhưng chưa xác định được nguồn gốc có nguy cơ ảnh hưởng đến nhiều tỉnh;

c) Sự cố hóa chất độc xảy ra tại các công trình trọng điểm quốc gia trong phạm vi quản lý của tỉnh.

Chương II

CHUẨN BỊ ỨNG PHÓ SỰ CỐ HÓA CHẤT ĐỘC

Điều 6. Xây dựng và phê duyệt Kế hoạch ứng phó sự cố hóa chất độc

1. Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm, Cứu nạn, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Giao thông vận tải và các Bộ, ngành liên quan tổ chức xây dựng Kế hoạch ứng phó sự cố hóa chất độc quốc gia trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xây dựng, rà soát, cập nhật, bổ sung Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất cấp tỉnh trong đó nêu rõ phương án ứng phó sự cố hóa chất độc, trình Bộ Công Thương phê duyệt.

3. Các cơ sở hoạt động hóa chất phải rà soát Danh mục các loại hóa chất sản xuất, sử dụng, kinh doanh, tồn trữ, bảo quản để xây dựng Kế hoạch, Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất theo quy định của Luật Hóa chất.

4. Việc ứng phó sự cố hóa chất độc của tàu, phương tiện vận chuyển hóa chất trên biển, đường thủy nội địa, đường bộ thực hiện theo quy định của Bộ luật Hàng hải, các quy định pháp luật trong lĩnh vực giao thông vận tải và các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

5. Các lực lượng ứng phó sự cố hóa chất độc phải xây dựng phương án huy động phương tiện, thiết bị, vật tư, các phương án tác nghiệp để sẵn sàng ứng phó sự cố hóa chất độc trong khu vực được phân công, trình Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn xem xét chấp thuận.

Điều 7. Nguồn lực ứng phó sự cố hóa chất độc

1. Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tăng cường nguồn lực ứng phó sự cố hóa chất độc cho các đơn vị tìm kiếm cứu nạn hiện có.

2. Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn chủ trì xây dựng chương trình và tổ chức huấn luyện, diễn tập ứng phó, khắc phục hậu quả sự cố hóa chất độc cấp quốc gia.

3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng lực lượng ứng phó sự cố hóa chất tại địa phương, chủ trì thiết lập chương trình và tổ chức huấn luyện, diễn tập ứng phó, khắc phục hậu quả sự cố hóa chất tại địa phương.

4. Các lực lượng ứng phó sự cố hóa chất, các cơ quan phòng cháy, chữa cháy địa phương phải bảo đảm cho cán bộ, nhân viên được đào tạo, huấn luyện về chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng khả năng sẵn sàng triển khai các hoạt động ứng phó khẩn cấp khi xảy ra sự cố hóa chất độc.

5. Cơ sở hóa chất độc phải đầu tư xây dựng lực lượng, trang thiết bị, vật tư, tổ chức huấn luyện, diễn tập theo Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất được cấp thẩm quyền phê duyệt.

Điều 8. Tổ chức thực hiện Kế hoạch ứng phó sự cố hóa chất độc

1. Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương, Bộ Tài nguyên và Môi trường và các Bộ, ngành liên quan triển khai thực hiện Kế hoạch ứng phó sự cố hóa chất độc cấp quốc gia.

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện Kế hoạch ứng phó sự cố hóa chất độc cấp tỉnh được phê duyệt và kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất của cơ sở thuộc địa bàn quản lý.

3. Các lực lượng ứng phó sự cố hóa chất thực hiện Kế hoạch ứng phó sự cố hóa chất độc đã được phê duyệt và phối hợp các cơ quan có thẩm quyền của địa phương kiểm tra thực hiện Kế hoạch ứng phó sự cố hóa chất độc của các cơ sở tại địa phương trong khu vực.

Chương III

TỔ CHỨC ỨNG PHÓ SỰ CỐ HÓA CHẤT ĐỘC

Điều 9. Đầu mối tiếp nhận thông tin về sự cố hóa chất độc

1. Cơ sở hóa chất độc để xảy ra sự cố hóa chất độc có trách nhiệm báo cáo ngay đến một trong các cơ quan sau đây:

a) Chính quyền địa phương nơi gần nhất;

b) Ban Chỉ huy phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn địa phương.

2. Trường hợp tổ chức, cá nhân gây ra hoặc phát hiện ra sự cố hóa chất độc trên biển có trách nhiệm báo cáo ngay cho một trong các cơ quan sau đây:

a) Các Đài thông tin duyên hải Việt Nam;

b) Cảng vụ hàng hải gần nhất;

c) Trung tâm phối hợp Tìm kiếm Cứu nạn Hàng hải khu vực (trong trường hợp yêu cầu cứu hộ, cứu nạn trên biển).

3. Ngoài các đầu mối trên, khi để xảy ra sự cố hóa chất độc hoặc phát hiện sự cố hóa chất độc, tổ chức, cá nhân có thể thông tin đến bất kỳ địa chỉ liên lạc nào như: Các đơn vị hải quân, biên phòng, cảnh sát biển, cảnh sát giao thông đường thủy, cảnh sát phòng cháy, chữa cháy để xử lý.

Điều 10. Xử lý thông tin về sự cố hóa chất độc

Khi nhận được thông tin, báo cáo về sự cố hóa chất độc, các cơ quan tiếp nhận thông tin quy định tại Điều 9 Quy chế này phải thông báo Ban Chỉ huy phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn địa phương.

Điều 11. Công bố tình trạng sự cố hóa chất độc

1. Khi xảy ra sự cố hóa chất độc, cơ quan thẩm quyền theo quy định tại Khoản 2 Điều này xem xét mức độ sự cố hóa chất độc để công bố tình trạng sự cố hóa chất độc đến các tổ chức, đơn vị liên quan và cộng đồng dân cư nơi xảy ra sự cố.

2. Thẩm quyền công bố tình trạng sự cố hóa chất độc

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố tình trạng sự cố hóa chất độc cấp tỉnh;

b) Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn công bố tình trạng sự cố hóa chất độc cấp quốc gia.

3. Nội dung công bố tình trạng sự cố hóa chất độc

a) Thời gian, địa điểm xảy ra sự cố;

b) Mức độ ảnh hưởng và khả năng phát triển sự cố.

Điều 12. Công tác báo cáo trong ứng phó và khắc phục sự cố hóa chất độc

1. Báo cáo sự cố hóa chất độc duy trì liên tục từ lúc phát hiện sự cố đến khi kết thúc hoạt động ứng phó sự cố hóa chất độc, bao gồm:

a) Báo cáo ban đầu sự cố hóa chất độc: Thực hiện khi phát hiện về sự cố hóa chất độc;

b) Các báo cáo sự cố hóa chất độc tiếp theo: Thực hiện định kỳ hàng ngày trong quá trình ứng phó sự cố hóa chất độc;

c) Báo cáo kết thúc sự cố hóa chất độc: Thực hiện khi kết thúc các hoạt động ứng phó;

d) Báo cáo tổng hợp sự cố hóa chất độc: Thực hiện để tổng hợp tình hình ứng phó sự cố hóa chất độc từ lúc phát hiện sự cố đến khi kết thúc các hoạt động ứng phó sự cố hóa chất độc.

2. Nội dung báo cáo gồm:

a) Thời gian xảy ra hoặc phát hiện sự cố;

b) Vị trí sự cố, tọa độ (nếu có);

c) Loại hóa chất độc;

d) Ước tính khối lượng và tốc độ rò rỉ, phát tán hóa chất độc;

đ) Điều kiện thời tiết (sóng, gió, dòng chảy...);

e) Các thông tin liên quan khác;

g) Các hoạt động đã và dự kiến triển khai;

h) Các yêu cầu, đề nghị trợ giúp, cứu hộ, ứng phó sự cố hóa chất độc.

3. Trong quá trình ứng phó và khắc phục sự cố hóa chất độc, Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn, các Bộ, ngành và địa phương phải thường xuyên báo cáo theo phân cấp quy định.

Điều 13. Ứng phó sự cố hóa chất độc cấp cơ sở

1. Khi xảy ra sự cố hóa chất độc, cơ sở triển khai ngay lực lượng bảo đảm ngăn ngừa, ứng phó kịp thời, hiệu quả sự cố hóa chất độc ở mức độ tương ứng với khả năng rò rỉ, phát tán hóa chất độc do cơ sở gây ra theo Kế hoạch/Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất được cấp thẩm quyền phê duyệt/xác nhận.

2. Trường hợp vượt quá khả năng ứng phó, cơ sở phải thông báo với Ban Chỉ huy phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn địa phương.

3. Trường hợp sự cố hóa chất độc xảy ra trên biển thực hiện theo quy định về hàng hải.

Điều 14. Ứng phó sự cố hóa chất độc cấp tỉnh

1. Khi xảy ra sự cố hóa chất độc vượt quá khả năng ứng phó của cơ sở, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh triển khai thực hiện Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất đã phê duyệt.

2. Trường hợp sự cố hóa chất độc vượt quá khả năng ứng phó hoặc có nguy cơ lan sang địa bàn của tỉnh khác, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi xảy ra sự cố hóa chất độc phải báo cáo Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn.

Điều 15. Ứng phó sự cố hóa chất độc cấp quốc gia

1. Trường hợp sự cố hóa chất độc xảy ra vượt quá khả năng ứng phó của một tỉnh, xảy ra trên diện rộng mang tính liên vùng hoặc sự cố hóa chất độc nghiêm trọng, Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn trực tiếp chỉ đạo các hoạt động ứng phó sự cố.

2. Ứng phó sự cố hóa chất độc trên diện rộng được phân chia theo khu vực ứng phó và tại các địa phương xảy ra sự cố hóa chất độc.

a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trực tiếp chủ trì tổ chức ứng phó sự cố hóa chất độc tại khu vực địa phương;

b) Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn chỉ định chỉ huy hiện trường để ứng phó theo từng khu vực căn cứ tình hình, diễn biến cụ thể của sự cố hóa chất độc.

Điều 16. Phối hợp quốc tế trong ứng phó sự cố hóa chất độc tại Việt Nam

1. Trường hợp sự cố hóa chất độc xảy ra vượt quá khả năng ứng phó của quốc gia, Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị lực lượng ứng phó sự cố hóa chất độc của nước ngoài vào trợ giúp.

2. Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn chủ trì thống nhất với cơ quan liên quan thỏa thuận về yêu cầu hỗ trợ ứng phó.

3. Việc phối hợp ứng phó sự cố hóa chất độc tại Việt Nam thực hiện theo thỏa thuận về yêu cầu hỗ trợ ứng phó được các Bên thống nhất.

4. Việc cấp phép và phối hợp hoạt động với lực lượng hỗ trợ ứng phó của nước ngoài tại Việt Nam thực hiện theo quy định.

Điều 17. Hỗ trợ các quốc gia khác trong ứng phó sự cố hóa chất độc khi sự cố hóa chất độc có thể ảnh hưởng đến Việt Nam

1. Đối với các quốc gia đã ký kết Điều ước quốc tế song phương hoặc đa phương với Việt Nam về ứng phó sự cố hóa chất độc thì thực hiện theo quy định của Điều ước quốc tế đã ký kết.

2. Đối với các quốc gia khác sẽ căn cứ theo đề nghị hỗ trợ và khả năng đáp ứng của Việt Nam để thống nhất thỏa thuận hỗ trợ với cơ quan đầu mối về ứng phó sự cố hóa chất độc của quốc gia đề nghị.

3. Các đơn vị ứng phó sự cố hóa chất độc có trách nhiệm thường xuyên giữ liên lạc, báo cáo Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn về tình hình và cung cấp đầy đủ các tài liệu, hồ sơ phục vụ việc thanh quyết toán.

Điều 18. Thông báo về khu vực hạn chế hoạt động

1. Trong trường hợp cần thiết, để tạo điều kiện thuận lợi cho việc cứu hộ, cứu nạn và ứng phó sự cố hóa chất độc, cơ quan chủ trì ứng phó có thể thiết lập khu vực hạn chế hoạt động để ưu tiên cho các hoạt động cứu nạn, cứu hộ, ứng phó sự cố hóa chất độc.

2. Việc xác định và thông báo khu vực hạn chế hoạt động về khu vực cứu nạn, cứu hộ, ứng phó sự cố hóa chất độc tại địa phương do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định theo đề nghị của cơ quan chủ trì ứng phó.

3. Bộ Giao thông vận tải quy định việc thông báo về khu vực hạn chế hoạt động trên các vùng biển Việt Nam.

Điều 19. Phối hợp sử dụng tàu bay tham gia ứng phó sự cố hóa chất độc

1. Khi cần thiết, Chỉ huy hiện trường hoặc cơ quan chủ trì ứng phó sự cố hóa chất độc báo cáo Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn để điều động tàu bay tham gia giám sát hiện trường sự cố hóa chất độc.

2. Tàu bay tham gia quan trắc, giám sát sự cố hóa chất độc phải thông báo kết quả quan trắc, giám sát tại hiện trường về cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu để chuyển tiếp về Chỉ huy hiện trường hoặc cơ quan chủ trì ứng phó.

3. Các hoạt động sử dụng tàu bay tham gia ứng phó sự cố hóa chất độc thực hiện theo Quy chế phối hợp tìm kiếm cứu nạn trên biển và các quy định có liên quan khác.

Điều 20. Đảm bảo an toàn phòng chống cháy, nổ trong ứng phó sự cố hóa chất độc

1. Ứng phó sự cố hóa chất độc phải tuân thủ các quy định về an toàn, phòng chống cháy, nổ.

2. Cơ quan phòng cháy và chữa cháy tham mưu cho chính quyền địa phương về phòng chống cháy, nổ trong các hoạt động ứng phó sự cố hóa chất độc.

3. Chỉ huy lực lượng phòng cháy và chữa cháy tại hiện trường trực tiếp chỉ huy hoạt động phòng chống cháy, nổ trong ứng phó sự cố hóa chất độc.

Điều 21. Tạm dừng và kết thúc hoạt động ứng phó sự cố hóa chất độc

Cơ quan chủ trì ứng phó sự cố hóa chất độc có trách nhiệm:

1. Quyết định tạm dừng hoạt động ứng phó sự cố hóa chất độc khi xuất hiện tình huống gây mất an toàn, có nguy cơ xảy ra tiếp các tai nạn, sự cố nghiêm trọng hoặc việc ứng phó không đem lại hiệu quả.

2. Quyết định tiến hành giám sát, theo dõi chặt chẽ tình hình diễn biến của sự cố hóa chất độc để tiếp tục triển khai khi điều kiện cho phép.

3. Quyết định tiếp tục triển khai các hoạt động ứng phó khi đã loại bỏ được tình huống gây mất an toàn hoặc khi thấy hoạt động ứng phó tiếp tục đem lại hiệu quả.

4. Quyết định kết thúc các hoạt động ứng phó khi hóa chất độc đã được làm sạch.

5. Căn cứ từng tình huống cụ thể để quyết định việc tạm dừng, tiếp tục triển khai, kết thúc hoạt động ứng phó sự cố hóa chất độc tại một, nhiều khu vực hay toàn bộ chiến dịch ứng phó.

Chương IV

KHẮC PHỤC VÀ GIẢI QUYẾT HẬU QUẢ SỰ CỐ HÓA CHẤT ĐỘC

Điều 22. Xác định nguyên nhân sự cố hóa chất độc

1. Trách nhiệm xác định nguyên nhân sự cố hóa chất độc

a) Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan tổ chức xác định nguyên nhân sự cố hóa chất độc cấp quốc gia.

b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì tổ chức điều tra, khảo sát xác định nguyên nhân sự cố hóa chất độc cấp tỉnh và sự cố hóa chất độc cấp cơ sở trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý.

2. Trong quá trình xác định nguyên nhân, nếu phát hiện có dấu hiệu cấu thành tội phạm thì thông báo cho cơ quan cảnh sát điều tra để phối hợp điều tra.

3. Báo cáo tổng hợp về xác định nguyên nhân sự cố hóa chất độc phải gửi Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn và các cơ quan có liên quan. Trường hợp cần thiết, Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn có thể yêu cầu cơ quan chủ trì điều tra cung cấp các tài liệu, báo cáo tiến hành trong quá trình điều tra.

Điều 23. Tạm giữ tàu để phục vụ điều tra, xác định nguyên nhân sự cố hóa chất độc xảy ra trên biển

1. Trong trường hợp cần thiết, Cảng vụ có thể quyết định việc tạm giữ tàu để phục vụ điều tra tai nạn, sự cố, xác định nguyên nhân sự cố hóa chất độc.

2. Việc tạm giữ tàu để phục vụ việc điều tra và chấm dứt việc tạm giữ tàu thực hiện theo quy định về quản lý cảng biển, luồng hàng hải, điều tra tai nạn hàng hải.

Điều 24. Tạm đình chỉ hoạt động đối với cơ sở xảy ra sự cố hóa chất độc để khắc phục tai nạn, sự cố và phục vụ điều tra, xác định nguyên nhân sự cố hóa chất độc

1. Trong trường hợp cần thiết, Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn và Bộ liên quan hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể quyết định việc tạm đình chỉ hoạt động đối với cơ sở xảy ra sự cố hóa chất độc để khắc phục sự cố và phục vụ điều tra, xác định nguyên nhân sự cố hóa chất độc.

2. Việc tạm đình chỉ và phục hồi hoạt động trở lại đối với cơ sở xảy ra sự cố hóa chất độc thực hiện theo quy định của pháp luật.

Điều 25. Xác định thiệt hại do sự cố hóa chất độc gây ra

Thiệt hại do sự cố hóa chất độc gây ra (gọi tắt là thiệt hại) là tổn thất gây ra đối với người, tài sản, kinh tế và môi trường gồm có:

1. Tổn thất gây ra thương tích hoặc tử vong;

2. Tổn thất đối với tài sản của mọi tổ chức hoặc cá nhân;

3. Tổn thất gây ra cho môi trường, nuôi trồng thủy sản, du lịch, sinh thái;

4. Chi phí ứng phó do tổ chức, cá nhân tham gia ứng phó sự cố hóa chất độc;

5. Chi phí để thực hiện các biện pháp hợp lý nhằm khắc phục lại môi trường, môi sinh;

6. Tổn thất về lợi nhuận do ảnh hưởng của thiệt hại do sự cố hóa chất độc gây ra.

Điều 26. Xác định trách nhiệm bồi thường

1. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với các bộ, ngành, địa phương liên quan xác định thiệt hại và yêu cầu cơ sở gây sự cố hóa chất độc bồi thường thiệt hại đối với sự cố cấp quốc gia.

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì xác định thiệt hại và yêu cầu cơ sở gây sự cố hóa chất độc bồi thường thiệt hại đối với sự cố cấp tỉnh.

3. Cơ sở gây sự cố hóa chất độc phải chịu trách nhiệm chi trả chi phí ứng phó, bồi thường thiệt hại và hợp tác với các cơ quan có thẩm quyền để giải quyết việc bồi thường thiệt hại.

4. Trường hợp sự cố hóa chất độc nghiêm trọng hoặc ảnh hưởng đến nhiều quốc gia, Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn báo cáo Thủ tướng Chính phủ thành lập Ban Chỉ đạo của Chính phủ giải quyết hậu quả sự cố hóa chất độc.

5. Cơ quan chủ trì ứng phó sự cố hóa chất độc có trách nhiệm tổng hợp chi phí do tổ chức, cá nhân tham gia ứng phó sự cố hóa chất độc và yêu cầu bên gây sự cố chi trả.

Điều 27. Sử dụng ngân sách nhà nước cho các hoạt động ứng phó sự cố

1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền chịu trách nhiệm thanh toán tạm thời chi phí tham gia ứng phó sự cố hóa chất độc cho các tổ chức, cá nhân được huy động, đồng thời yêu cầu cơ sở gây ra sự cố hóa chất độc phải hoàn lại các chi phí đã thanh toán.

2. Việc thanh toán tạm thời chi phí ứng phó sự cố hóa chất độc thực hiện theo Quy chế quản lý tài chính đối với hoạt động tìm kiếm, cứu nạn, cứu hộ, ứng phó thiên tai, thảm họa. Chi phí ứng phó do cơ sở gây ra sự cố hóa chất độc phải hoàn lại nguồn thanh toán tạm thời.

3. Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu lại được số tiền bồi thường ít hơn số tiền đã thanh toán tạm thời theo quy định của pháp luật thì ngân sách nhà nước sẽ thanh toán phần bị thiếu còn lại.

4. Trường hợp chưa xác định được đối tượng gây ra sự cố hóa chất độc thì ngân sách nhà nước sẽ thanh toán toàn bộ số tiền đã thanh toán tạm thời cho các hoạt động ứng phó do cơ quan nhà nước huy động.

Chương V

TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỐI VỚI SỰ CỐ HÓA CHẤT ĐỘC

Điều 28. Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn

Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn là cơ quan chỉ đạo, tổ chức thực hiện hoạt động ứng phó sự cố hóa chất độc có trách nhiệm:

1. Chủ trì chỉ đạo, tổ chức thực hiện Kế hoạch ứng phó sự cố hóa chất độc cấp quốc gia.

2. Chỉ đạo, huy động và điều phối lực lượng, phương tiện của các Bộ, ngành, địa phương, các lực lượng ứng phó sự cố tham gia ứng phó sự cố hóa chất độc xảy ra theo phân cấp quy định tại Điều 5 Quy chế này.

3. Chỉ đạo tổ chức diễn tập, hiệp đồng, phối hợp các lực lượng trong ứng phó sự cố hóa chất độc cấp quốc gia.

4. Phối hợp với cơ quan có thẩm quyền của các nước có liên quan để xử lý sự cố hóa chất độc xảy ra trên vùng biển hoặc vùng nước tiếp giáp với các nước khác, báo cáo Thủ tướng Chính phủ trường hợp vượt quá thẩm quyền.

Điều 29. Bộ Quốc phòng

1. Chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương tăng cường năng lực cho các đơn vị ứng phó sự cố hóa chất độc cấp quốc gia.

2. Xây dựng và triển khai các phương án kết hợp việc sử dụng lực lượng, phương tiện của quân đội trong thực hiện nhiệm vụ của Bộ Quốc phòng sẵn sàng tham gia ứng phó sự cố hóa chất độc.

3. Chỉ đạo và phê duyệt Kế hoạch ứng phó sự cố hóa chất độc của cơ sở thuộc quyền; phối hợp với các địa phương kiểm tra việc thực hiện các quy định đối với người quản lý doanh nghiệp để ngăn ngừa, hạn chế tối đa khả năng xảy ra sự cố hóa chất độc.

4. Tổ chức huấn luyện cho lực lượng chuyên trách, kiêm nhiệm và tham gia ứng phó, khắc phục, giải quyết hậu quả sự cố hóa chất độc thuộc Bộ Quốc phòng, phối hợp tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ môi trường biển, về ứng phó khắc phục, giải quyết hậu quả sự cố hóa chất độc.

5. Chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương và Ủy ban nhân dân các tỉnh tổ chức huấn luyện cho lực lượng ứng phó sự cố hóa chất tại các cơ sở hóa chất độc.

Điều 30. Bộ Công an

1. Chỉ đạo lực lượng phòng cháy chữa cháy và cứu hộ cứu nạn xây dựng phương án phối hợp ứng phó sự cố hóa chất độc trên địa bàn tỉnh.

2. Chỉ đạo bảo vệ an ninh trật tự, bảo vệ hiện trường khu vực xảy ra sự cố hóa chất độc cấp tỉnh và cấp quốc gia.

Điều 31. Bộ Công Thương

1. Chủ trì, phối hợp với Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn và các bộ, ngành liên quan hướng dẫn thực hiện Quy chế này.

2. Chủ trì, phối hợp với Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn và các bộ, ngành liên quan xây dựng Kế hoạch ứng phó sự cố hóa chất độc cấp quốc gia trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

3. Chủ trì, phối hợp với Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn đôn đốc, kiểm tra việc xây dựng, thực hiện Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất cấp tỉnh.

4. Xây dựng cơ sở dữ liệu hóa chất quốc gia đảm bảo cung cấp thông tin phục vụ hoạt động ứng phó sự cố hóa chất độc trong tình huống khẩn cấp.

5. Phối hợp với Bộ Quốc phòng xây dựng lực lượng ứng phó sự cố hóa chất độc cấp quốc gia.

6. Tổ chức tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng về phòng ngừa, ứng phó, khắc phục, giải quyết hậu quả sự cố hóa chất độc.

Điều 32. Bộ Tài nguyên và Môi trường

1. Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương liên quan xác định thiệt hại về môi trường đối với sự cố hóa chất độc cấp quốc gia.

2. Hướng dẫn các địa phương đánh giá, xác định thiệt hại về môi trường, xây dựng và thực hiện kế hoạch phục hồi môi trường do ô nhiễm hóa chất độc.

Điều 33. Bộ Giao thông vận tải

1. Chủ trì tổ chức xây dựng, phát hành hải đồ vùng nước cảng biển và luồng hàng hải, các khu vực có rủi ro xảy ra sự cố hóa chất độc cao để bảo đảm an toàn hàng hải và cho hoạt động ứng phó sự cố hóa chất độc.

2. Phối hợp với Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn chỉ đạo hệ thống tìm kiếm, cứu nạn hàng hải, hàng không, đường thủy nội địa tổ chức phối hợp hiệu quả hoạt động ứng phó sự cố hóa chất độc, cứu hộ, cứu nạn trên sông, biển.

Điều 34. Bộ Y tế

Xây dựng hệ thống y tế sẵn sàng tham gia cấp cứu người bị nạn khi xảy ra sự cố hóa chất độc.

Điều 35. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính xây dựng cơ chế, trình cấp có thẩm quyền hỗ trợ, đền bù, khắc phục hậu quả do sự cố hóa chất độc gây ra đối với lĩnh vực nông nghiệp, thủy sản.

Điều 36. Bộ Ngoại giao

1. Chỉ đạo các cơ quan thuộc bộ, các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài phối hợp giải quyết thủ tục cho các đơn vị ứng phó sự cố hóa chất độc của Việt Nam tham gia hỗ trợ quốc tế và lực lượng hỗ trợ ứng phó của nước ngoài vào Việt Nam khi có đề nghị của Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn.

2. Phối hợp với Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn và các bộ, ngành chức năng thông qua đường ngoại giao trao đổi thông tin, chuyển yêu cầu phối hợp hoặc đề nghị trợ giúp ứng phó sự cố hóa chất độc khi có sự cố hóa chất độc xảy ra ở lãnh thổ, vùng biển nước ngoài ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc hóa chất độc rò rỉ, phát tán ở lãnh thổ, vùng biển Việt Nam ảnh hưởng đến nước ngoài.

3. Phối hợp với Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn, các bộ, ngành liên quan về hợp tác quốc tế trong hoạt động ứng phó sự cố hóa chất độc.

Điều 37. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

1. Chủ trì xây dựng, tổ chức thực hiện Kế hoạch ứng phó sự cố hóa chất độc cấp tỉnh.

2. Chỉ đạo và báo cáo kịp thời ứng phó sự cố hóa chất độc xảy ra trên địa bàn; chủ trì đánh giá, xác định thiệt hại và yêu cầu cơ sở gây ra sự cố bồi thường thiệt hại.

3. Xây dựng lực lượng ứng phó sự cố cấp tỉnh, chỉ đạo huấn luyện về ứng phó, khắc phục hậu quả sự cố hóa chất độc tại địa phương; tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng, phổ biến kiến thức về nguy cơ, hiểm họa của sự cố hóa chất độc để bảo vệ môi trường biển chủ động phòng tránh và kịp thời ứng phó tại địa phương.

4. Định kỳ 6 tháng và hàng năm báo cáo tình hình, kết quả thực hiện kế hoạch ứng phó sự cố hóa chất độc của địa phương về Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn và Bộ Công Thương.

Điều 38. Các lực lượng ứng phó sự cố

1. Xây dựng quy trình tác nghiệp ứng phó sự cố hóa chất độc và thường xuyên huấn luyện, trao đổi chuyên môn nghiệp vụ về ứng phó sự cố hóa chất độc theo quy trình.

2. Kịp thời báo cáo khi có sự cố hóa chất độc, kết quả thực hiện nhiệm vụ ứng phó sự cố hóa chất độc về Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn và Bộ Công Thương.

Điều 39. Trách nhiệm của cơ sở hóa chất độc

1. Xây dựng và tổ chức thực hiện Kế hoạch/Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất theo quy định của Luật hóa chất, sẵn sàng tham gia vào hoạt động chung ứng phó sự cố hóa chất độc theo sự điều động, chỉ huy thống nhất của các cơ quan có thẩm quyền.

2. Hàng năm phải có kế hoạch tổ chức tập huấn hoặc cử cán bộ, nhân viên trực tiếp tham gia ứng phó đi tập huấn để nâng cao kỹ năng ứng phó. Định kỳ tối thiểu 6 tháng một lần phải triển khai thực hành huấn luyện ứng phó sự cố hóa chất độc tại hiện trường.

3. Có kế hoạch đầu tư trang thiết bị, vật tư để từng bước nâng cao năng lực tự ứng phó của cảng, cơ sở theo quy định; tiến hành ký kết thỏa thuận, hợp đồng sẵn sàng ứng phó sự cố hóa chất độc với các cơ quan, đơn vị thích hợp để triển khai khi có tình huống.

4. Chủ động triển khai các hoạt động ứng phó, huy động nguồn lực ứng phó kịp thời, hiệu quả khi xảy ra sự cố hóa chất độc.

Chương VI

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 40. Tổ chức thực hiện

Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn, Bộ Quốc phòng, Bộ Công Thương, Bộ Tài nguyên và Môi trường, các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm triển khai, tổ chức thực hiện Quy chế này./.

 

PHỤ LỤC

DANH MỤC CÁC LOẠI HÓA CHẤT ĐỘC
(Kèm theo Quy chế hoạt động ứng phó sự cố hóa chất độc tại Quyết định số 26/2016/QĐ-TTg ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ)

STT

Tên hóa chất theo tiếng Việt

Tên hóa chất theo tiếng Anh

Công thức hóa học

Mã số CAS

Ngưỡng (kg)

1

Tepp - tetraetyl pyrophotphat

T.E.P.P. (Tetraethyl pyrophosphate)

C8H20O7P2

107-49-3

100

2

Tetrametylen disulphotetramin

Tetramethylenedisulpho tetramine

C4H8N4O4S2

80-12-6

1

3

Lưu huỳnh tetraflorua

Sulfur tetrafluoride (Sulfur fluoride)

SF4

7783-60-0

1.135

4

Telu hexaflorua

Tellurium hexafluorite

TeF6

7783-80-4

1.000

5

Lưu huỳnh trioxit

Sulfur trioxide

SO3

11/9/7446

15.000

6

Tirpate (2,4-DimetyI-2- formyl-1,3-dithiolan oxim metylcarbamat)

Tirpate(2,4-dimethyl-1,3-dithioIane-2- carboxaldehydeo-methylcarbamoyloxime)

C8H14N2O2S2

26419-73-8

100

7

Trietylenemelamin

Triethylenemelamine

C9H12N6

51-18-3

10

8

Tetrametyl silan

Tetramethylsilane (Silane, tetramethyl-)

C4H12Si

75-76-3

4.540

9

Tert-butyIperoxy pivalat (>77%)

Tert-butylperoxy pivalate (>77%)

C9H18O3

927-07-1

5.000

10

Tert-butyl peroxyaxetat (>70%)

Tert-butyl peroxyacetate (>70%)

C6H12O3

107-71-1

5.000

11

Thionazin

Thionazin

C8H13N2O3PS

297-97-2

100

12

Tert-butylperoxy isopropyl carbonat (>80%)

Tert-butylperoxy isopropylcarbonate (>80%)

C8H16O4

2372-21-6

5.000

13

Titan tetraclorua

Titanium tetrachloride (Titanium chloride (TiCl4) (T-4)-)

TiCl4

7550-45-0

1.135

14

Tert-butyl peroxy isobutyrat (>80%)

Tert-butyl peroxy isobutyrate (>80%)

C8H16O3

109-13-7

5.000

15

Lưu huỳnh diclorua

Sulphur dichloride

SCl2

10545-99-0

1.000

16

Toluen 2,6-diisoxyanat

Toluene 2,6-diisocyanate (Benzene, 1,3-diisocyanato-2-methyl-)1

C9H6N2O2

91-08-7

4540

17

Tetranitro metan

Tetranitromethane (Methane, tetranitro-)

CN4O8

509-14-8

4.540

18

Triclo silan

Trichlorosilane (Silane, trichloro-)

SiHCl3

10025-78-2

4.540

19

Phot pho vàng

Phosphorus (White, yellow)

P4

7723-14-0

1.000

20

Amoniac

Ammonia (anhydrous)

NH3

7664-41-7

4.540

21

Carbonyl clorua (photgen)

Carbonyl dichloride (phosgene)

CCl2O

75-44-5

300

22

Clo

Chlorine

Cl2

7782-50-5

10.000

23

Formaldehit (Nồng độ ≥ 90%)

Formaldehyde (Conc. > 90 %)

CH2O

50-00-0

5.000

24

Furan

Furan

C4H4O

110-00-9

2.270

25

Hydro sulfua

Hydrogen sulfide

H2S

6/4/7783

4.540

26

Metanol

Methanol

CH4O

67-56-1

500.000

27

Oxy

Oxygen

O2

7782-44-7

200.000

28

Amoni nitrat (trên 98%)

Ammonium nitrate

NH4NO3

6484-52-2

50

29

Clo dioxit

Chlorine dioxide (Chlorine oxide (ClO2))

ClO2

10049-04-4

454

30

Flo

FIuorine

F2

7782-41-4

10.000

31

Cloroform

ChIoroform (methane, trichloro-)

CHCl3

67-66-3

9.080

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 26/2016/QĐ-TTg Quy chế hoạt động ứng phó sự cố hóa chất độc do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Số hiệu: 26/2016/QĐ-TTg
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 01/07/2016
Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
Người ký: Trịnh Đình Dũng
Ngày công báo: 11/07/2016
Số công báo: Từ số 471 đến số 472
Ngày hiệu lực: 01/07/2016
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 26/2016/QĐ-TTg Quy chế hoạt động ứ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký