Quyết định số 26/2020/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu ban hành nhằm quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh trong giai đoạn 2019 - 2020. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm cơ sở để tính toán chi phí, hỗ trợ kinh phí và quản lý hoạt động khai thác công trình thủy lợi địa phương.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định cụ thể mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi áp dụng cho giai đoạn 2019 - 2020 trên phạm vi toàn tỉnh Bạc Liêu.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với tất cả các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có hoạt động liên quan đến thủy lợi trên địa bàn tỉnh, bao gồm: chủ sở hữu công trình thủy lợi; chủ quản lý công trình thủy lợi; tổ chức, cá nhân trực tiếp khai thác công trình; tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và các cơ quan quản lý nhà nước liên quan.
- Biểu giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa
Mức giá tiêu chuẩn đối với đất trồng lúa được xác định cụ thể theo từng biện pháp công trình như sau:
- Tưới tiêu bằng động lực: Mức giá là 1.055.000 đồng/ha/vụ.
- Tưới tiêu bằng trọng lực: Mức giá là 732.000 đồng/ha/vụ.
- Tưới tiêu bằng trọng lực kết hợp động lực hỗ trợ: Mức giá là 824.000 đồng/ha/vụ.
- Các quy định điều chỉnh mức giá đối với đất trồng lúa trong các trường hợp đặc thù
- Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần: Mức giá được tính bằng 60% mức giá tiêu chuẩn nêu trên.
- Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực: Mức giá được tính bằng 40% mức giá tiêu chuẩn.
- Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực: Mức giá được tính bằng 50% mức giá tiêu chuẩn.
- Trường hợp lợi dụng thủy triều để tưới, tiêu: Mức giá được tính bằng 70% mức giá tưới, tiêu bằng trọng lực.
- Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên đối với các công trình xây dựng theo quy hoạch được phê duyệt: Mức giá được tính tăng thêm 20% so với mức giá tiêu chuẩn.
- Trường hợp phải tách riêng mức giá cho tưới và tiêu trên cùng một diện tích: Mức giá cho dịch vụ tưới tính bằng 70%, mức giá cho dịch vụ tiêu tính bằng 30% mức giá tiêu chuẩn.
- Giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi đối với các loại cây trồng và mục đích sử dụng khác
- Đất trồng rau, màu: Mức giá được tính bằng 40% mức giá áp dụng đối với đất trồng lúa.
- Cấp nước phục vụ chăn nuôi:
- Cấp nước bằng hình thức bơm: 1.320 đồng/m³.
- Cấp nước qua hệ thống kênh cống: 900 đồng/m³.
- Cấp nước phục vụ nuôi trồng thủy sản: Mức giá tiêu chuẩn là 250 đồng/m² mặt thoáng/năm. Trường hợp nuôi trồng thủy sản lợi dụng thủy triều thì mức giá được giảm còn 50% (tương đương 125 đồng/m² mặt thoáng/năm).
- Cấp nước tưới cho cây ăn quả:
- Cấp nước bằng hình thức bơm: 1.020 đồng/m³.
- Cấp nước qua hệ thống kênh cống: 840 đồng/m³.
- Trường hợp không thể đo đạc, tính toán được theo mét khối (m³) thì tính theo diện tích (ha) với mức giá bằng 80% mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa tính cho một năm.
- Tiêu, thoát nước khu vực nông thôn và đô thị (trừ vùng nội thị): Mức giá được tính bằng 5% mức giá dịch vụ tưới đối với đất trồng lúa/vụ.
- Lưu ý về thuế: Tất cả các mức giá quy định nêu trên đều là giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT).
- Quy định về tổ chức thực hiện
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố hàng năm rà soát, tổng hợp và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt diện tích tưới tiêu nước, cấp nước thực tế trên địa bàn.
- Sở Tài chính: Chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra các đơn vị cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi thực hiện nghiêm túc việc niêm yết giá và công khai thông tin về giá theo đúng quy định của pháp luật.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến rộng rãi nội dung Quyết định đến các tổ chức, cá nhân liên quan trên địa bàn quản lý.
- Chỉ đạo kiểm tra, rà soát và xác nhận chính xác diện tích tưới tiêu thực tế tương ứng với từng mức giá dịch vụ.
- Kịp thời tổng hợp, phản ánh bằng văn bản các khó khăn, vướng mắc phát sinh gửi về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét giải quyết.
- Điều khoản thi hành và hiệu lực pháp lý
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27 tháng 9 năm 2020.
- Điều khoản bãi bỏ: Quyết định này thay thế và bãi bỏ toàn bộ Quyết định số 20/QĐ-UBND ngày 30 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu về việc ban hành giá và mức hỗ trợ sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 26/2020/QĐ-UBND | Bạc Liêu, ngày 17 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH GIÁ SẢN PHẨM DỊCH VỤ CÔNG ÍCH THỦY LỢI GIAI ĐOẠN 2019 - 2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẠC LIÊU
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Thủy lợi ngày 19 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 96/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi;
Căn cứ Nghị quyết số 10/2019/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi giai đoạn 2019 - 2020 trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi giai đoạn 2019 - 2020 trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia hoạt động thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu gồm chủ sở hữu công trình thủy lợi; chủ quản lý công trình thủy lợi; tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi; tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi giai đoạn 2019 - 2020
1. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa:
| TT | Biện pháp công trình | Giá | Đơn vị tính |
| 1 | Tưới tiêu bằng động lực | 1.055.000 | đồng/ha/vụ |
| 2 | Tưới tiêu bằng trọng lực | 732.000 | đồng/ha/vụ |
| 3 | Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ | 824.000 | đồng/ha/vụ |
a) Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần thì mức giá bằng 60% mức giá tại Biểu trên.
b) Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực thì mức giá bằng 40% mức giá tại Biểu trên.
c) Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực thì mức giá bằng 50% mức giá tại Biểu trên.
d) Trường hợp lợi dụng thủy triều để tưới, tiêu thì mức giá bằng 70% mức giá tưới, tiêu bằng trọng lực quy định tại Biểu trên.
đ) Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên đối với các công trình được xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, mức giá được tính tăng thêm 20% so với mức giá tại Biểu trên.
e) Trường hợp phải tách riêng mức giá cho tưới, tiêu trên cùng một diện tích thì mức giá cho tưới được tính bằng 70%, cho tiêu được tính bằng 30% mức giá quy định tại Biểu trên.
2. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với diện tích trồng rau, màu tính bằng 40% mức giá đối với trồng lúa.
3. Mức giá đối với cấp nước để chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và cấp nước tưới cho cây ăn quả được tính như sau:
a) Cấp nước cho chăn nuôi:
Cấp nước bằng bơm: 1.320 đồng/m3;
Cấp nước kênh cống: 900 đồng/m3.
b) Cấp nước để nuôi trồng thủy sản: 250 đồng/m2 mặt thoáng/năm.
c) Cấp nước tưới các cây ăn quả:
Cấp nước bằng bơm: 1.020 đồng/m3;
Cấp nước bằng kênh cống: 840 đồng/m3.
d) Trường hợp cấp nước để nuôi trồng thủy sản lợi dụng thủy triều được tính bằng 50% mức giá quy định tại Điểm b, Khoản 3, Điều này.
đ) Trường hợp cấp nước tưới cho cây ăn quả, nếu không tính được theo mét khối (m3) thì tính theo diện tích (ha), mức giá bằng 80% mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa cho một năm theo quy định.
4. Mức giá tiêu, thoát nước khu vực nông thôn và đô thị trừ vùng nội thị mức giá bằng 5% mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi của tưới đối với đất trồng lúa/vụ.
5. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi quy định tại Khoản 1, 2, 3 và 4 của Điều này là giá không có thuế giá trị gia tăng.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị liên quan hàng năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt diện tích tưới tiêu nước, cấp nước trên địa bàn tỉnh.
2. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp vói Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các đơn vị liên quan: Hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh thực hiện niêm yết giá, công khai thông tin về giá theo quy định pháp luật về giá.
3. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm:
a) Phổ biến, tuyên truyền vận động tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện Quyết định này.
b) Kiểm tra, rà soát diện tích và xác nhận diện tích tưới tiêu tương ứng với giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi.
c) Trong quá trình triển khai thực hiện nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc các đơn vị phản ánh bằng văn bản về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
Điều 5. Điều khoản thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Giám đốc, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 27 tháng 9 năm 2020 và bãi bỏ Quyết định số 20/QĐ-UBND ngày 30 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành giá và mức hỗ trợ sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật giá 2012
- 2 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5 Luật Thủy lợi 2017
- 6 Nghị định 96/2018/NĐ-CP quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi
- 7 Nghị quyết 10/2019/NQ-HĐND quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi giai đoạn 2019-2020 trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 1 Quyết định 257/QĐ-UBND năm 2018 phê duyệt mức hỗ trợ sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 2 Quyết định 1767/QĐ-UBND năm 2018 quy định về hỗ trợ kinh phí sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 3 Quyết định 14/2019/QĐ-UBND quy định về lập, cấp phát và thanh quyết toán tiền hỗ trợ sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 4 Nghị quyết 99/2021/NQ-HĐND về kéo dài thời hạn áp dụng Nghị quyết 10/2019/NQ-HĐND về quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2019-2020
- 5 Nghị quyết 67/NQ-HĐND quy định về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 6 Quyết định 26/2023/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 26/2020/QĐ-UBND quy định giá sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi giai đoạn 2019-2020 trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 1 Luật giá 2012
- 2 Luật ngân sách nhà nước 2015
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5 Luật Thủy lợi 2017
- 6 Nghị định 96/2018/NĐ-CP quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi
- 7 Quyết định 257/QĐ-UBND năm 2018 phê duyệt mức hỗ trợ sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 8 Quyết định 1767/QĐ-UBND năm 2018 quy định về hỗ trợ kinh phí sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 9 Quyết định 14/2019/QĐ-UBND quy định về lập, cấp phát và thanh quyết toán tiền hỗ trợ sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 10 Nghị quyết 10/2019/NQ-HĐND quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi giai đoạn 2019-2020 trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 11 Nghị quyết 99/2021/NQ-HĐND về kéo dài thời hạn áp dụng Nghị quyết 10/2019/NQ-HĐND về quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2019-2020
- 12 Nghị quyết 67/NQ-HĐND quy định về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2021 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam