Quyết định số 26/2020/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng quy định chi tiết về mức thu tiền sử dụng khu vực biển trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng áp dụng cho năm 2020. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của Trung ương, đồng thời tạo cơ sở pháp lý để quản lý, khai thác và sử dụng hiệu quả, bền vững nguồn tài nguyên biển tại địa phương.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Quyết định quy định rõ giới hạn áp dụng và các đối tượng chịu sự tác động trực tiếp, cụ thể như sau:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển đối với các tổ chức, cá nhân được Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng giao khu vực biển để khai thác, sử dụng tài nguyên biển theo quy định tại Nghị định số 51/2014/NĐ-CP.
- Các trường hợp loại trừ không áp dụng: Quyết định này không áp dụng đối với khu vực biển sử dụng cho mục đích thăm dò, khai thác dầu khí (thực hiện theo pháp luật về dầu khí); khu vực biển để khai thác thủy sản, cho thuê mặt nước để nuôi trồng thủy sản (thực hiện theo pháp luật về thủy sản); và khu vực biển sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh (thực hiện theo quy định riêng của Chính phủ).
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân được Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng giao khu vực biển để khai thác, sử dụng tài nguyên biển trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, cùng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân khác có liên quan.
Mức thu tiền sử dụng khu vực biển năm 2020
Mức thu tiền sử dụng khu vực biển được phân chia chi tiết theo 06 nhóm mục đích sử dụng khác nhau với đơn giá tính theo đơn vị Đồng/ha/năm cụ thể như sau:
- Nhóm 1: Sử dụng khu vực biển để khai thác năng lượng gió, sóng, thủy triều, dòng hải lưu. Mức thu là 3.000.000 đồng/ha/năm.
- Nhóm 2: Sử dụng khu vực biển để xây dựng hệ thống ống dẫn ngầm, lắp đặt cáp viễn thông, cáp điện. Mức thu là 4.000.000 đồng/ha/năm.
- Nhóm 3: Sử dụng khu vực biển để xây dựng các công trình nổi, ngầm, đảo nhân tạo, công trình xây dựng dân dụng trên biển, các hoạt động lấn biển. Mức thu là 5.000.000 đồng/ha/năm.
- Nhóm 4: Sử dụng khu vực biển để làm vùng nước cảng biển, cảng nổi, cảng dầu khí và các cảng, bến khác (bao gồm: vùng nước trước cầu cảng, vùng quay trở tàu, khu neo đậu, khu chuyển tải, vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch; vùng để xây dựng luồng cảng biển và các công trình phụ trợ khác); vùng nước phục vụ hoạt động cơ sở sửa chữa, đóng mới tàu biển, xây dựng cảng cá, bến cá; vùng nước phục vụ hoạt động vui chơi, giải trí, đón trả khách, khu neo đậu, trú nghỉ đêm của tàu thuyền du lịch; thăm dò, khai thác khoáng sản, khai thác nước biển làm mát cho các nhà máy; trục vớt hiện vật, khảo cổ. Mức thu là 6.000.000 đồng/ha/năm.
- Nhóm 5: Sử dụng khu vực biển để đổ thải bùn nạo vét. Mức thu là 7.500.000 đồng/ha/năm.
- Nhóm 6: Các hoạt động sử dụng khu vực biển khác ngoài các danh mục nêu trên. Mức thu là 3.000.000 đồng/ha/năm.
Nguyên tắc áp dụng thu tiền khi trùng lặp không gian hoặc đa mục đích
Để đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong việc thu phí sử dụng tài nguyên, Quyết định đưa ra hai nguyên tắc xử lý cụ thể:
- Trường hợp nhiều đối tượng sử dụng chung không gian: Nếu trên cùng một không gian biển có nhiều tổ chức, cá nhân được cấp có thẩm quyền cho phép khai thác, sử dụng tài nguyên biển vào các hoạt động khác nhau thì việc thu tiền sử dụng khu vực biển được thực hiện đối với từng tổ chức, cá nhân tương ứng với từng loại hoạt động sử dụng khu vực biển đó.
- Trường hợp một đối tượng sử dụng vào nhiều mục đích: Nếu tổ chức, cá nhân được giao khu vực biển sử dụng vào các hoạt động khác nhau thì việc thu tiền sử dụng khu vực biển được thực hiện tương ứng với từng loại hoạt động sử dụng khu vực biển cụ thể.
Tổ chức thực hiện và Điều khoản thi hành
Quy trình tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành của Quyết định được quy định chặt chẽ nhằm đảm bảo tính khả thi cao:
- Trách nhiệm của các cơ quan ban ngành: Sở Tài chính được giao vai trò chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh Sóc Trăng và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai thực hiện Quyết định này. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các đơn vị phải kịp thời phản ánh về Sở Tài chính để chủ trì, phối hợp nghiên cứu và trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
- Áp dụng pháp luật liên quan: Các nội dung khác không được quy định trực tiếp tại Quyết định này sẽ được thực hiện theo các quy định tại Nghị định số 51/2014/NĐ-CP, Thông tư liên tịch số 198/2015/TTLT-BTC-BTNMT và các quy định pháp luật hiện hành có liên quan.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 9 năm 2020 và được áp dụng cho năm 2020.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã Vĩnh Châu; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện: Cù Lao Dung, Long Phú, Trần Đề và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 26/2020/QĐ-UBND | Sóc Trăng, ngày 28 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU TIỀN SỬ DỤNG KHU VỰC BIỂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG NĂM 2020
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Biển Việt Nam ngày 21 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 51/2014/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 198/2015/TTLT-BTC-BTNMT ngày 07 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định phương pháp tính, phương thức thu, chế độ quản lý và sử dụng tiền sử dụng khu vực biển;
Thực hiện Công văn số 55/HĐND-VP ngày 27 tháng 8 năm 2020 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc thống nhất mức thu tiền sử dụng khu vực biển đối với các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng (áp dụng năm 2020);
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Sóc Trăng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quyết định này quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển đối với tổ chức, cá nhân được Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng giao khu vực biển để khai thác, sử dụng tài nguyên biển theo quy định tại Nghị định số 51/2014/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển (sau đây gọi là Nghị định số 51/2014/NĐ-CP).
2. Quyết định này không áp dụng đối với các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 51/2014/NĐ-CP; cụ thể gồm:
a) Khu vực biển để thăm dò, khai thác dầu khí thực hiện theo quy định của pháp luật về dầu khí.
b) Khu vực biển để khai thác thủy sản, cho thuê mặt nước để nuôi trồng thủy sản thực hiện theo quy định của pháp luật về thủy sản.
c) Khu vực biển để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh thực hiện theo quy định riêng của Chính phủ.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức, cá nhân được Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng giao khu vực biển để khai thác, sử dụng tài nguyên biển trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
2. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 3. Mức thu tiền sử dụng khu vực biển
1. Mức thu tiền sử dụng khu vực biển đối với các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2020 được quy định như sau:
| Nhóm | Mục đích sử dụng khu vực biển | Đơn giá (Đồng/ha/năm) |
| 1 | Sử dụng khu vực biển để khai thác năng lượng gió, sóng, thủy triều, dòng hải lưu | 3.000.000 |
| 2 | Sử dụng khu vực biển để xây dựng hệ thống ống dẫn ngầm, lắp đặt cáp viễn thông, cáp điện | 4.000.000 |
| 3 | Sử dụng khu vực biển để xây dựng các công trình nổi, ngầm, đảo nhân tạo, công trình xây dựng dân dụng trên biển, các hoạt động lấn biển | 5.000.000 |
| 4 | Sử dụng khu vực biển để làm vùng nước cảng biến, cảng nổi, cảng dầu khí và các cảng, bến khác (gồm: Vùng nước trước cầu cảng, vùng quay trở tàu, khu neo đậu, khu chuyển tải, vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch; vùng để xây dựng luồng cảng biển và các công trình phụ trợ khác), vùng nước phục vụ hoạt động cơ sở sửa chữa, đóng mới tàu biển, xây dựng cảng cá, bến cá; vùng nước phục vụ hoạt động vui chơi, giải trí, đón trả khách, khu neo đậu, trú nghỉ đêm của tàu thuyền du lịch; thăm dò, khai thác khoáng sản, khai thác nước biển làm mát cho các nhà máy; trục vớt hiện vật, khảo cổ | 6.000.000 |
| 5 | Sử dụng khu vực biển để đổ thải bùn nạo vét | 7.500.000 |
| 6 | Các hoạt động sử dụng khu vực biển khác | 3.000.000 |
2. Trường hợp trên cùng một không gian biển có nhiều tổ chức, cá nhân được cấp có thẩm quyền cho phép khai thác, sử dụng tài nguyên biển vào các hoạt động khác nhau theo quy định tại khoản 1 Điều này thì việc thu tiền sử dụng khu vực biển được thực hiện đối với từng tổ chức, cá nhân tương ứng với từng loại hoạt động sử dụng khu vực biển.
3. Trường hợp tổ chức, cá nhân được giao khu vực biển sử dụng vào các hoạt động khác nhau theo quy định tại khoản 1 Điều này thì việc thu tiền sử dụng khu vực biển được thực hiện tương ứng với từng loại hoạt động sử dụng khu vực biển.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai thực hiện Quyết định này.
2. Các nội dung khác không quy định tại Quyết định này được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 51/2014/NĐ-CP và Thông tư liên tịch số 198/2015/TTLT-BTC-BTNMT ngày 07 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và quy định của pháp luật hiện hành.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu gặp khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh về Sở Tài chính để chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan nghiên cứu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
Điều 5. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 10 tháng 9 năm 2020 và được áp dụng cho năm 2020.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục Thuế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã Vĩnh Châu, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện Cù Lao Dung, huyện Long Phú, huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật biển Việt Nam 2012
- 2 Nghị định 51/2014/NĐ-CP quy định việc giao khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển
- 3 Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo 2015
- 4 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5 Thông tư liên tịch 198/2015/TTLT-BTC-BTNMT quy định phương pháp tính, phương thức thu, chế độ quản lý và sử dụng tiền sử dụng khu vực biển do Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 6 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 1 Quyết định 06/2020/QĐ-UBND về mức thu tiền sử dụng khu vực biển trong hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh năm 2020
- 2 Quyết định 05/2020/QĐ-UBND quy định về mức thu tiền sử dụng khu vực biển đối với từng hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển năm 2020 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 3 Quyết định 14/2020/QĐ-UBND quy định về mức thu tiền sử dụng khu vực biển để khai thác, sử dụng tài nguyên biển trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 4 Quyết định 32/2020/QĐ-UBND quy định về mức thu tiền sử dụng khu vực biển đối với từng hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển trên địa bàn tỉnh Cà Mau năm 2021
- 5 Quyết định 23/2020/QĐ-UBND về mức thu tiền sử dụng khu vực biển đối với hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu năm 2021
- 6 Quyết định 22/2020/QĐ-UBND quy định về mức thu tiền sử dụng khu vực biển trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa năm 2021
- 7 Quyết định 187/QĐ-UBND năm 2022 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng năm 2021
- 1 Luật biển Việt Nam 2012
- 2 Nghị định 51/2014/NĐ-CP quy định việc giao khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển
- 3 Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo 2015
- 4 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5 Thông tư liên tịch 198/2015/TTLT-BTC-BTNMT quy định phương pháp tính, phương thức thu, chế độ quản lý và sử dụng tiền sử dụng khu vực biển do Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 6 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7 Quyết định 06/2020/QĐ-UBND về mức thu tiền sử dụng khu vực biển trong hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh năm 2020
- 8 Quyết định 05/2020/QĐ-UBND quy định về mức thu tiền sử dụng khu vực biển đối với từng hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển năm 2020 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 9 Quyết định 14/2020/QĐ-UBND quy định về mức thu tiền sử dụng khu vực biển để khai thác, sử dụng tài nguyên biển trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 10 Quyết định 32/2020/QĐ-UBND quy định về mức thu tiền sử dụng khu vực biển đối với từng hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển trên địa bàn tỉnh Cà Mau năm 2021
- 11 Quyết định 23/2020/QĐ-UBND về mức thu tiền sử dụng khu vực biển đối với hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu năm 2021
- 12 Quyết định 22/2020/QĐ-UBND quy định về mức thu tiền sử dụng khu vực biển trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa năm 2021