Quyết định số 26/2025/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành quy định chi tiết về giá cho thuê cụ thể đối với nhà ở cũ thuộc tài sản công trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm chuẩn hóa công tác quản lý, vận hành và cho thuê quỹ nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước, bảo đảm tính minh bạch và phù hợp với điều kiện thực tế của từng địa phương.
- Thông tin chung về văn bản pháp quy
- Tên văn bản: Quyết định quy định giá cho thuê cụ thể đối với nhà ở cũ thuộc tài sản công trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
- Số hiệu: 26/2025/QĐ-UBND.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi.
- Người ký ban hành: Phó Chủ tịch UBND tỉnh Võ Phiên.
- Ngày có hiệu lực thi hành: Ngày 20 tháng 4 năm 2025.
- Văn bản bị thay thế: Quyết định số 05/2019/QĐ-UBND ngày 12 tháng 3 năm 2019 của UBND tỉnh Quảng Ngãi.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)
- Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định mức giá cho thuê cụ thể đối với các loại nhà ở cũ thuộc tài sản công nằm trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
- Đối tượng áp dụng:
- Các hộ gia đình, cá nhân đang thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công.
- Các cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý, vận hành và thực hiện các thủ tục liên quan đến việc cho thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công trên địa bàn tỉnh.
- Biểu giá cho thuê cụ thể đối với nhà ở thông thường (Điều 2)
Giá thuê nhà ở thông thường được phân chia chi tiết theo địa bàn hành chính, cấp nhà (từ Cấp I đến Cấp IV), vị trí tầng và điều kiện hạ tầng kỹ thuật (Tốt, Trung bình, Kém). Đơn vị tính chung là đồng/m² sử dụng/tháng, cụ thể như sau:
- Tại 08 phường trung tâm TP. Quảng Ngãi (Nguyễn Nghiêm, Trần Hưng Đạo, Trần Phú, Lê Hồng Phong, Nghĩa Lộ, Chánh Lộ, Quảng Phú, Nghĩa Chánh):
- Hạ tầng kỹ thuật tốt: Dao động từ 19.200 đồng (Cấp I, tầng 6 trở lên) đến 32.500 đồng (Cấp I, tầng 1). Nhà cấp IV có giá 19.500 đồng (tầng 1).
- Hạ tầng kỹ thuật trung bình: Dao động từ 16.200 đồng (Cấp I, tầng 6 trở lên) đến 29.500 đồng (Cấp I, tầng 1). Nhà cấp IV có giá 17.800 đồng (tầng 1).
- Hạ tầng kỹ thuật kém: Dao động từ 13.300 đồng (Cấp I, tầng 6 trở lên) đến 26.600 đồng (Cấp I, tầng 1). Nhà cấp IV có giá 16.000 đồng (tầng 1).
- Tại phường Trương Quang Trọng, TP. Quảng Ngãi:
- Hạ tầng kỹ thuật tốt: Dao động từ 14.800 đồng đến 27.900 đồng. Nhà cấp IV có giá 16.800 đồng.
- Hạ tầng kỹ thuật trung bình: Dao động từ 11.800 đồng đến 25.100 đồng. Nhà cấp IV có giá 15.200 đồng.
- Hạ tầng kỹ thuật kém: Dao động từ 9.400 đồng đến 22.300 đồng. Nhà cấp IV có giá 13.400 đồng.
- Tại các xã thuộc TP. Quảng Ngãi:
- Hạ tầng kỹ thuật tốt: Dao động từ 13.300 đồng đến 26.600 đồng. Nhà cấp IV có giá 16.000 đồng.
- Hạ tầng kỹ thuật trung bình: Dao động từ 10.300 đồng đến 23.600 đồng. Nhà cấp IV có giá 14.200 đồng.
- Hạ tầng kỹ thuật kém: Dao động từ 7.400 đồng đến 20.700 đồng. Nhà cấp IV có giá 12.400 đồng.
- Tại phường Nguyễn Nghiêm, thị xã Đức Phổ:
- Hạ tầng kỹ thuật tốt: Dao động từ 13.000 đồng đến 26.400 đồng. Nhà cấp IV có giá 15.900 đồng.
- Hạ tầng kỹ thuật trung bình: Dao động từ 10.000 đồng đến 23.400 đồng. Nhà cấp IV có giá 14.100 đồng.
- Hạ tầng kỹ thuật kém: Dao động từ 8.300 đồng đến 21.100 đồng. Nhà cấp IV có giá 12.700 đồng.
- Tại 07 phường khác thuộc thị xã Đức Phổ (Phổ Hòa, Phổ Vinh, Phổ Ninh, Phổ Minh, Phổ Văn, Phổ Quang, Phổ Thạnh):
- Hạ tầng kỹ thuật tốt: Dao động từ 10.600 đồng đến 23.800 đồng. Nhà cấp IV có giá 14.300 đồng.
- Hạ tầng kỹ thuật trung bình: Dao động từ 7.800 đồng đến 20.800 đồng. Nhà cấp IV có giá 12.500 đồng.
- Hạ tầng kỹ thuật kém: Dao động từ 5.900 đồng đến 18.500 đồng. Nhà cấp IV có giá 11.100 đồng.
- Tại các xã thuộc thị xã Đức Phổ:
- Hạ tầng kỹ thuật tốt: Dao động từ 8.300 đồng đến 21.100 đồng. Nhà cấp IV có giá 12.700 đồng.
- Hạ tầng kỹ thuật trung bình: Dao động từ 5.600 đồng đến 18.200 đồng. Nhà cấp IV có giá 11.000 đồng.
- Hạ tầng kỹ thuật kém: Dao động từ 3.600 đồng đến 15.800 đồng. Nhà cấp IV có giá 9.500 đồng.
- Tại thị trấn thuộc các huyện trên địa bàn tỉnh:
- Hạ tầng kỹ thuật tốt: Dao động từ 11.800 đồng đến 25.100 đồng. Nhà cấp IV có giá 15.200 đồng.
- Hạ tầng kỹ thuật trung bình: Dao động từ 8.900 đồng đến 22.100 đồng. Nhà cấp IV có giá 13.300 đồng.
- Hạ tầng kỹ thuật kém: Dao động từ 7.100 đồng đến 19.800 đồng. Nhà cấp IV có giá 12.000 đồng.
- Tại các xã không thuộc đô thị:
- Hạ tầng kỹ thuật tốt: Dao động từ 7.100 đồng đến 19.800 đồng. Nhà cấp IV có giá 12.000 đồng.
- Hạ tầng kỹ thuật trung bình: Dao động từ 4.500 đồng đến 16.900 đồng. Nhà cấp IV có giá 10.200 đồng.
- Hạ tầng kỹ thuật kém: Dao động từ 2.400 đồng đến 14.500 đồng. Nhà cấp IV có giá 8.800 đồng.
- Biểu giá cho thuê cụ thể đối với nhà biệt thự (Điều 2)
Giá thuê nhà biệt thự được tính theo m² sử dụng/tháng, phân loại theo hạng biệt thự (Hạng I đến Hạng IV), số tầng (Tầng 1, Tầng 2, Tầng 3) và điều kiện hạ tầng kỹ thuật:
- Tại 08 phường trung tâm TP. Quảng Ngãi:
- Hạ tầng kỹ thuật tốt: Dao động từ 46.500 đồng (Hạng I, tầng 3) đến 118.200 đồng (Hạng IV, tầng 1).
- Hạ tầng kỹ thuật trung bình: Dao động từ 41.600 đồng (Hạng I, tầng 3) đến 107.400 đồng (Hạng IV, tầng 1).
- Hạ tầng kỹ thuật kém: Dao động từ 36.700 đồng (Hạng I, tầng 3) đến 96.800 đồng (Hạng IV, tầng 1).
- Tại phường Trương Quang Trọng, TP. Quảng Ngãi:
- Hạ tầng kỹ thuật tốt: Dao động từ 39.200 đồng đến 102.000 đồng.
- Hạ tầng kỹ thuật trung bình: Dao động từ 34.300 đồng đến 91.400 đồng.
- Hạ tầng kỹ thuật kém: Dao động từ 30.000 đồng đến 81.600 đồng.
- Tại các xã thuộc TP. Quảng Ngãi:
- Hạ tầng kỹ thuật tốt: Dao động từ 36.700 đồng đến 96.700 đồng.
- Hạ tầng kỹ thuật trung bình: Dao động từ 31.800 đồng đến 85.900 đồng.
- Hạ tầng kỹ thuật kém: Dao động từ 26.900 đồng đến 75.300 đồng.
- Tại phường Nguyễn Nghiêm, thị xã Đức Phổ:
- Hạ tầng kỹ thuật tốt: Dao động từ 36.500 đồng đến 96.200 đồng.
- Hạ tầng kỹ thuật trung bình: Dao động từ 31.600 đồng đến 85.400 đồng.
- Hạ tầng kỹ thuật kém: Dao động từ 27.900 đồng đến 77.000 đồng.
- Tại 07 phường khác thuộc thị xã Đức Phổ:
- Hạ tầng kỹ thuật tốt: Dao động từ 32.200 đồng đến 86.600 đồng.
- Hạ tầng kỹ thuật trung bình: Dao động từ 27.400 đồng đến 75.900 đồng.
- Hạ tầng kỹ thuật kém: Dao động từ 23.600 đồng đến 67.400 đồng.
- Tại các xã còn lại thuộc thị xã Đức Phổ:
- Hạ tầng kỹ thuật tốt: Dao động từ 27.900 đồng đến 77.000 đồng.
- Hạ tầng kỹ thuật trung bình: Dao động từ 23.200 đồng đến 66.400 đồng.
- Hạ tầng kỹ thuật kém: Dao động từ 19.300 đồng đến 57.800 đồng.
- Tại thị trấn thuộc các huyện:
- Hạ tầng kỹ thuật tốt: Dao động từ 34.300 đồng đến 91.400 đồng.
- Hạ tầng kỹ thuật trung bình: Dao động từ 29.500 đồng đến 80.600 đồng.
- Hạ tầng kỹ thuật kém: Dao động từ 25.700 đồng đến 72.200 đồng.
- Tại các xã không thuộc đô thị:
- Hạ tầng kỹ thuật tốt: Dao động từ 25.800 đồng đến 72.200 đồng.
- Hạ tầng kỹ thuật trung bình: Dao động từ 21.000 đồng đến 61.700 đồng.
- Hạ tầng kỹ thuật kém: Dao động từ 17.200 đồng đến 52.900 đồng.
- Nguyên tắc xác định cấp nhà và các chi phí loại trừ (Điều 2 khoản 17, 18)
- Xác định cấp nhà và hạng biệt thự: Được thực hiện nghiêm túc theo quy định tại Điều 72 Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở.
- Thành phần giá thuê: Mức giá quy định nêu trên là giá thuần túy, chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT) và các chi phí quản lý vận hành nhà ở thực tế phát sinh.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện (Điều 3)
- Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh Quảng Ngãi:
- Có trách nhiệm thông báo công khai, kịp thời bảng giá thuê mới cho tất cả các cá nhân, hộ gia đình đang thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công biết để thực hiện.
- Chủ trì khảo sát, xác định cụ thể điều kiện hạ tầng kỹ thuật thực tế của từng căn nhà, ngôi nhà theo đúng Nghị định số 95/2024/NĐ-CP để áp dụng mức giá thuê chính xác.
- Đánh giá thời gian sử dụng, mức độ xuống cấp, hư hỏng và phần kinh phí người thuê tự bỏ ra để sửa chữa, từ đó tham mưu UBND tỉnh xem xét giảm giá thuê nhà ở (mức giảm tối đa không quá 30% số tiền phải nộp).
- Sở Xây dựng tỉnh Quảng Ngãi:
- Theo dõi biến động chính sách tiền lương của Nhà nước để kịp thời tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh giá thuê nhà ở tương ứng với tỷ lệ điều chỉnh tiền lương theo quy định pháp luật.
- Quy định chuyển tiếp và điều khoản thi hành (Điều 4 & Điều 5)
- Xử lý chuyển tiếp: Đối với các hợp đồng thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công đã được ký kết trước ngày Quyết định này có hiệu lực, Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh Quảng Ngãi có trách nhiệm chủ trì thực hiện việc điều chỉnh lại giá thuê trong hợp đồng theo đúng mức giá mới ban hành.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 4 năm 2025.
- B bãi bỏ văn bản cũ: Quyết định này hoàn toàn thay thế Quyết định số 05/2019/QĐ-UBND ngày 12 tháng 3 năm 2019 của UBND tỉnh Quảng Ngãi.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 26/2025/QĐ-UBND | Quảng Ngãi, ngày 10 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH GIÁ CHO THUÊ CỤ THỂ ĐỐI VỚI NHÀ Ở CŨ THUỘC TÀI SẢN CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Nhà ở ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở;
Căn cứ Nghị định số 73/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ Quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
Căn cứ Thông tư số 05/2024/TT-BXD ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 04/TTr-SXD ngày 11 tháng 3 năm 2025; ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 11/BC-STP ngày 13 tháng 01 năm 2025; ý kiến thống nhất của thành viên UBND tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định giá cho thuê cụ thể đối với nhà ở cũ thuộc tài sản công trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Hộ gia đình, cá nhân thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công.
b) Các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan đến công tác quản lý, vận hành cho thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công.
Điều 2. Giá cho thuê cụ thể đối với nhà ở cũ thuộc tài sản công
1. Nhà ở thông thường tại 08 phường: Nguyễn Nghiêm, Trần Hưng Đạo, Trần Phú, Lê Hồng Phong, Nghĩa Lộ, Chánh Lộ, Quảng Phú, Nghĩa Chánh thuộc thành phố Quảng Ngãi.
a) Nhà ở thông thường có điều kiện hạ tầng kỹ thuật tốt
Đơn vị tính: đồng/m² sử dụng/tháng
| Cấp nhà | Tầng 1 | Tầng 2 | Tầng 3 | Tầng 4 | Tầng 5 | Tầng 6 trở lên |
| I | 32.500 | 29.500 | 27.900 | 25.100 | 22.100 | 19.200 |
| II | 30.000 | 27.300 | 25.900 |
|
|
|
| III | 29.100 | 26.400 |
|
|
|
|
| IV | 19.500 |
|
|
|
|
|
b) Nhà ở thông thường có điều kiện hạ tầng kỹ thuật trung bình
Đơn vị tính: đồng/m² sử dụng/tháng
| Cấp nhà | Tầng 1 | Tầng 2 | Tầng 3 | Tầng 4 | Tầng 5 | Tầng 6 trở lên |
| I | 29.500 | 26.600 | 25.100 | 22.100 | 19.200 | 16.200 |
| II | 27.300 | 24.600 | 23.200 |
|
|
|
| III | 26.400 | 23.700 |
|
|
|
|
| IV | 17.800 |
|
|
|
|
|
c) Nhà ở thông thường có điều kiện hạ tầng kỹ thuật kém
Đơn vị tính: đồng/m² sử dụng/tháng
| Cấp nhà | Tầng 1 | Tầng 2 | Tầng 3 | Tầng 4 | Tầng 5 | Tầng 6 trở lên |
| I | 26.600 | 23.600 | 22.100 | 19.200 | 16.200 | 13.300 |
| II | 24.600 | 21.900 | 20.500 |
|
|
|
| III | 23.700 | 21.200 |
|
|
|
|
| IV | 16.000 |
|
|
|
|
|
2. Nhà ở thông thường tại phường Trương Quang Trọng thuộc thành phố Quảng Ngãi
a) Nhà ở thông thường có điều kiện hạ tầng kỹ thuật tốt
Đơn vị tính: đồng/m² sử dụng/tháng
| Cấp nhà | Tầng 1 | Tầng 2 | Tầng 3 | Tầng 4 | Tầng 5 | Tầng 6 trở lên |
| I | 27.900 | 25.100 | 23.600 | 20.700 | 17.700 | 14.800 |
| II | 25.900 | 23.200 | 22.400 |
|
|
|
| III | 25.100 | 22.400 |
|
|
|
|
| IV | 16.800 |
|
|
|
|
|
b) Nhà ở thông thường có điều kiện hạ tầng kỹ thuật trung bình
Đơn vị tính: đồng/m² sử dụng/tháng
| Cấp nhà | Tầng 1 | Tầng 2 | Tầng 3 | Tầng 4 | Tầng 5 | Tầng 6 trở lên |
| I | 25.100 | 22.100 | 20.700 | 17.700 | 14.800 | 11.800 |
| II | 23.200 | 20.500 | 19.200 |
|
|
|
| III | 22.400 | 19.900 |
|
|
|
|
| IV | 15.200 |
|
|
|
|
|
c) Nhà ở thông thường có điều kiện hạ tầng kỹ thuật kém
Đơn vị tính: đồng/m² sử dụng/tháng
| Cấp nhà | Tầng 1 | Tầng 2 | Tầng 3 | Tầng 4 | Tầng 5 | Tầng 6 trở lên |
| I | 22.300 | 19.500 | 18.000 | 15.200 | 12.300 | 9.400 |
| II | 20.700 | 18.000 | 17.100 |
|
|
|
| III | 20.100 | 17.400 |
|
|
|
|
| IV | 13.400 |
|
|
|
|
|
3. Nhà ở thông thường tại các xã thuộc thành phố Quảng Ngãi
a) Nhà ở thông thường có điều kiện hạ tầng kỹ thuật tốt
Đơn vị tính: đồng/m² sử dụng/tháng
| Cấp nhà | Tầng 1 | Tầng 2 | Tầng 3 | Tầng 4 | Tầng 5 | Tầng 6 trở lên |
| I | 26.600 | 23.600 | 22.000 | 19.200 | 16.200 | 13.300 |
| II | 24.500 | 21.800 | 20.400 |
|
|
|
| III | 23.800 | 21.100 |
|
|
|
|
| IV | 16.000 |
|
|
|
|
|
b) Nhà ở thông thường có điều kiện hạ tầng kỹ thuật trung bình
Đơn vị tính: đồng/m² sử dụng/tháng
| Cấp nhà | Tầng 1 | Tầng 2 | Tầng 3 | Tầng 4 | Tầng 5 | Tầng 6 trở lên |
| I | 23.600 | 20.700 | 19.200 | 16.200 | 13.300 | 10.300 |
| II | 21.800 | 19.100 | 17.700 |
|
|
|
| III | 21.100 | 18.400 |
|
|
|
|
| IV | 14.200 |
|
|
|
|
|
c) Nhà ở thông thường có điều kiện hạ tầng kỹ thuật kém
Đơn vị tính: đồng/m² sử dụng/tháng
| Cấp nhà | Tầng 1 | Tầng 2 | Tầng 3 | Tầng 4 | Tầng 5 | Tầng 6 trở lên |
| I | 20.700 | 17.700 | 16.200 | 13.300 | 10.300 | 7.400 |
| II | 19.100 | 16.400 | 15.000 |
|
|
|
| III | 18.400 | 15.900 |
|
|
|
|
| IV | 12.400 |
|
|
|
|
|
4. Nhà ở thông thường tại phường Nguyễn Nghiêm thuộc thị xã Đức Phổ
a) Nhà ở thông thường có điều kiện hạ tầng kỹ thuật tốt
Đơn vị tính: đồng/m² sử dụng/tháng
| Cấp nhà | Tầng 1 | Tầng 2 | Tầng 3 | Tầng 4 | Tầng 5 | Tầng 6 trở lên |
| I | 26.400 | 23.400 | 22.000 | 18.900 | 16.000 | 13.000 |
| II | 24.500 | 21.700 | 20.400 |
|
|
|
| III | 23.600 | 21.000 |
|
|
|
|
| IV | 15.900 |
|
|
|
|
|
b) Nhà ở thông thường có điều kiện hạ tầng kỹ thuật trung bình
Đơn vị tính: đồng/m² sử dụng/tháng
| Cấp nhà | Tầng 1 | Tầng 2 | Tầng 3 | Tầng 4 | Tầng 5 | Tầng 6 trở lên |
| I | 23.400 | 20.500 | 18.900 | 16.000 | 13.000 | 10.000 |
| II | 21.700 | 18.900 | 17.500 |
|
|
|
| III | 21.000 | 18.300 |
|
|
|
|
| IV | 14.100 |
|
|
|
|
|
c) Nhà ở thông thường có điều kiện hạ tầng kỹ thuật kém
Đơn vị tính: đồng/m² sử dụng/tháng
| Cấp nhà | Tầng 1 | Tầng 2 | Tầng 3 | Tầng 4 | Tầng 5 | Tầng 6 trở lên |
| I | 21.100 | 18.200 | 16.800 | 13.900 | 11.100 | 8.300 |
| II | 19.600 | 16.900 | 15.600 |
|
|
|
| III | 18.900 | 16.300 |
|
|
|
|
| IV | 12.700 |
|
|
|
|
|
5. Nhà ở thông thường tại 07 phường: Phổ Hòa, Phổ Vinh, Phổ Ninh, Phổ Minh, Phổ Văn, Phổ Quang, Phổ Thạnh thuộc thị xã Đức Phổ
a) Nhà ở thông thường có điều kiện hạ tầng kỹ thuật tốt
Đơn vị tính: đồng/m² sử dụng/tháng
| Cấp nhà | Tầng 1 | Tầng 2 | Tầng 3 | Tầng 4 | Tầng 5 | Tầng 6 trở lên |
| I | 23.800 | 20.800 | 19.400 | 16.400 | 13.500 | 10.600 |
| II | 22.100 | 19.300 | 18.000 |
|
|
|
| III | 21.200 | 18.700 |
|
|
|
|
| IV | 14.300 |
|
|
|
|
|
b) Nhà ở thông thường có điều kiện hạ tầng kỹ thuật trung bình
Đơn vị tính: đồng/m² sử dụng/tháng
| Cấp nhà | Tầng 1 | Tầng 2 | Tầng 3 | Tầng 4 | Tầng 5 | Tầng 6 trở lên |
| I | 20.800 | 17.900 | 16.400 | 13.500 | 10.600 | 7.800 |
| II | 19.300 | 16.500 | 15.200 |
|
|
|
| III | 18.700 | 16.000 |
|
|
|
|
| IV | 12.500 |
|
|
|
|
|
c) Nhà ở thông thường có điều kiện hạ tầng kỹ thuật kém
Đơn vị tính: đồng/m² sử dụng/tháng
| Cấp nhà | Tầng 1 | Tầng 2 | Tầng 3 | Tầng 4 | Tầng 5 | Tầng 6 trở lên |
| I | 18.500 | 15.600 | 14.200 | 11.400 | 8.600 | 5.900 |
| II | 17.200 | 14.500 | 13.200 |
|
|
|
| III | 16.500 | 14.000 |
|
|
|
|
| IV | 11.100 |
|
|
|
|
|
6. Nhà ở thông thường tại các xã thuộc thị xã Đức Phổ
a) Nhà ở thông thường có điều kiện hạ tầng kỹ thuật tốt
Đơn vị tính: đồng/m² sử dụng/tháng
| Cấp nhà | Tầng 1 | Tầng 2 | Tầng 3 | Tầng 4 | Tầng 5 | Tầng 6 trở lên |
| I | 21.100 | 18.200 | 16.800 | 13.900 | 11.100 | 8.300 |
| II | 19.600 | 16.900 | 15.600 |
|
|
|
| III | 18.900 | 16.300 |
|
|
|
|
| IV | 12.700 |
|
|
|
|
|
b) Nhà ở thông thường có điều kiện hạ tầng kỹ thuật trung bình
Đơn vị tính: đồng/m² sử dụng/tháng
| Cấp nhà | Tầng 1 | Tầng 2 | Tầng 3 | Tầng 4 | Tầng 5 | Tầng 6 trở lên |
| I | 18.200 | 15.400 | 13.900 | 11.100 | 8.300 | 5.600 |
| II | 16.900 | 14.200 | 12.800 |
|
|
|
| III | 16.300 | 13.700 |
|
|
|
|
| IV | 11.000 |
|
|
|
|
|
c) Nhà ở thông thường có điều kiện hạ tầng kỹ thuật kém
Đơn vị tính: đồng/m² sử dụng/tháng
| Cấp nhà | Tầng 1 | Tầng 2 | Tầng 3 | Tầng 4 | Tầng 5 | Tầng 6 trở lên |
| I | 15.800 | 13.000 | 11.600 | 8.800 | 6.200 | 3.600 |
| II | 14.700 | 12.100 | 10.800 |
|
|
|
| III | 14.200 | 11.600 |
|
|
|
|
| IV | 9.500 |
|
|
|
|
|
7. Nhà ở thông thường tại thị trấn các huyện
a) Nhà ở thông thường có điều kiện hạ tầng kỹ thuật tốt
Đơn vị tính: đồng/m² sử dụng/tháng
| Cấp nhà | Tầng 1 | Tầng 2 | Tầng 3 | Tầng 4 | Tầng 5 | Tầng 6 trở lên |
| I | 25.100 | 22.100 | 20.700 | 17.700 | 14.800 | 11.800 |
| II | 23.200 | 20.500 | 19.200 |
|
|
|
| III | 22.400 | 19.900 |
|
|
|
|
| IV | 15.200 |
|
|
|
|
|
b) Nhà ở thông thường có điều kiện hạ tầng kỹ thuật trung bình
Đơn vị tính: đồng/m² sử dụng/tháng
| Cấp nhà | Tầng 1 | Tầng 2 | Tầng 3 | Tầng 4 | Tầng 5 | Tầng 6 trở lên |
| I | 22.100 | 19.200 | 17.700 | 14.800 | 11.800 | 8.900 |
| II | 20.500 | 17.700 | 16.300 |
|
|
|
| III | 19.900 | 17.200 |
|
|
|
|
| IV | 13.300 |
|
|
|
|
|
c) Nhà ở thông thường có điều kiện hạ tầng kỹ thuật kém
Đơn vị tính: đồng/m² sử dụng/tháng
| Cấp nhà | Tầng 1 | Tầng 2 | Tầng 3 | Tầng 4 | Tầng 5 | Tầng 6 trở lên |
| I | 19.800 | 16.900 | 15.500 | 12.600 | 9.900 | 7.100 |
| II | 18.300 | 15.700 | 14.400 |
|
|
|
| III | 17.700 | 15.200 |
|
|
|
|
| IV | 12.000 |
|
|
|
|
|
8. Nhà ở thông thường tại các xã không thuộc đô thị
a) Nhà ở thông thường có điều kiện hạ tầng kỹ thuật tốt
Đơn vị tính: đồng/m² sử dụng/tháng
| Cấp nhà | Tầng 1 | Tầng 2 | Tầng 3 | Tầng 4 | Tầng 5 | Tầng 6 trở lên |
| I | 19.800 | 16.900 | 15.500 | 12.600 | 9.900 | 7.100 |
| II | 18.300 | 15.700 | 14.400 |
|
|
|
| III | 17.700 | 15.200 |
|
|
|
|
| IV | 12.000 |
|
|
|
|
|
b) Nhà ở thông thường có điều kiện hạ tầng kỹ thuật trung bình
Đơn vị tính: đồng/m² sử dụng/tháng
| Cấp nhà | Tầng 1 | Tầng 2 | Tầng 3 | Tầng 4 | Tầng 5 | Tầng 6 trở lên |
| I | 16.900 | 14.100 | 12.600 | 9.900 | 7.100 | 4.500 |
| II | 15.700 | 13.000 | 11.700 |
|
|
|
| III | 15.200 | 12.600 |
|
|
|
|
| IV | 10.200 |
|
|
|
|
|
c) Nhà ở thông thường có điều kiện hạ tầng kỹ thuật kém
Đơn vị tính: đồng/m² sử dụng/tháng
| Cấp nhà | Tầng 1 | Tầng 2 | Tầng 3 | Tầng 4 | Tầng 5 | Tầng 6 trở lên |
| I | 14.500 | 11.700 | 10.300 | 7.600 | 5.000 | 2.400 |
| II | 13.400 | 10.900 | 9.600 |
|
|
|
| III | 13.000 | 10.500 |
|
|
|
|
| IV | 8.800 |
|
|
|
|
|
9. Nhà biệt thự tại 08 phường: Nguyễn Nghiêm, Trần Hưng Đạo, Trần Phú, Lê Hồng Phong, Nghĩa Lộ, Chánh Lộ, Quảng Phú, Nghĩa Chánh thuộc thành phố Quảng Ngãi
a) Nhà biệt thự có điều kiện hạ tầng kỹ thuật tốt
Đơn vị tính: đồng/m² sử dụng/tháng
| Hạng biệt thự | Tầng 1 | Tầng 2 | Tầng 3 |
| I | 53.900 | 49.000 | 46.500 |
| II | 64.000 | 58.600 | 55.600 |
| III | 75.300 | 68.500 | 64.000 |
| IV | 118.200 | 107.400 |
|
b) Nhà biệt thự có điều kiện hạ tầng kỹ thuật trung bình
Đơn vị tính: đồng/m² sử dụng/tháng
| Hạng biệt thự | Tầng 1 | Tầng 2 | Tầng 3 |
| I | 49.000 | 44.100 | 41.600 |
| II | 58.600 | 52.700 | 49.700 |
| III | 68.500 | 61.600 | 58.200 |
| IV | 107.400 | 96.800 |
|
c) Nhà biệt thự có điều kiện hạ tầng kỹ thuật kém
Đơn vị tính: đồng/m² sử dụng/tháng
| Hạng biệt thự | Tầng 1 | Tầng 2 | Tầng 3 |
| I | 44.100 | 39.200 | 36.700 |
| II | 52.700 | 46.800 | 43.900 |
| III | 61.600 | 54.700 | 51.300 |
| IV | 96.800 | 86.000 |
|
10. Nhà biệt thự tại phường Trương Quang Trọng thuộc thành phố Quảng Ngãi
a) Nhà biệt thự có điều kiện hạ tầng kỹ thuật tốt
Đơn vị tính: đồng/m² sử dụng/tháng
| Hạng biệt thự | Tầng 1 | Tầng 2 | Tầng 3 |
| I | 46.500 | 41.600 | 39.200 |
| II | 55.600 | 49.700 | 46.800 |
| III | 65.000 | 58.200 | 54.700 |
| IV | 102.000 | 91.400 |
|
b) Nhà biệt thự có điều kiện hạ tầng kỹ thuật trung bình
Đơn vị tính: đồng/m² sử dụng/tháng
| Hạng biệt thự | Tầng 1 | Tầng 2 | Tầng 3 |
| I | 41.600 | 36.700 | 34.300 |
| II | 49.700 | 43.900 | 40.900 |
| III | 58.200 | 51.300 | 48.000 |
| IV | 91.400 | 80.600 |
|
c) Nhà biệt thự có điều kiện hạ tầng kỹ thuật kém
Đơn vị tính: đồng/m² sử dụng/tháng
| Hạng biệt thự | Tầng 1 | Tầng 2 | Tầng 3 |
| I | 37.200 | 32.400 | 30.000 |
| II | 44.500 | 38.700 | 35.800 |
| III | 52.000 | 45.300 | 41.800 |
| IV | 81.600 | 71.100 |
|
11. Nhà biệt thự tại các xã thuộc thành phố Quảng Ngãi
a) Nhà biệt thự có điều kiện hạ tầng kỹ thuật tốt
Đơn vị tính: đồng/m² sử dụng/tháng
| Hạng biệt thự | Tầng 1 | Tầng 2 | Tầng 3 |
| I | 44.100 | 39.200 | 36.700 |
| II | 52.400 | 46.900 | 43.900 |
| III | 61.600 | 54.800 | 50.500 |
| IV | 96.700 | 85.900 |
|
b) Nhà biệt thự có điều kiện hạ tầng kỹ thuật trung bình
Đơn vị tính: đồng/m² sử dụng/tháng
| Hạng biệt thự | Tầng 1 | Tầng 2 | Tầng 3 |
| I | 39.200 | 34.300 | 31.800 |
| II | 46.900 | 41.000 | 38.000 |
| III | 54.800 | 47.900 | 44.500 |
| IV | 85.900 | 75.300 |
|
c) Nhà biệt thự có điều kiện hạ tầng kỹ thuật kém
Đơn vị tính: đồng/m² sử dụng/tháng
| Hạng biệt thự | Tầng 1 | Tầng 2 | Tầng 3 |
| I | 34.300 | 29.400 | 26.900 |
| II | 41.000 | 35.100 | 32.200 |
| III | 47.900 | 41.000 | 37.600 |
| IV | 75.300 | 64.500 |
|
12. Nhà biệt thự thuộc thị xã Đức Phổ đối với khu vực phường Nguyễn Nghiêm
a) Nhà biệt thự có điều kiện hạ tầng kỹ thuật tốt
Đơn vị tính: đồng/m² sử dụng/tháng
| Hạng biệt thự | Tầng 1 | Tầng 2 | Tầng 3 |
| I | 43.800 | 38.900 | 36.500 |
| II | 52.300 | 46.500 | 43.500 |
| III | 61.300 | 54.400 | 51.000 |
| IV | 96.200 | 85.400 |
|
b) Nhà biệt thự có điều kiện hạ tầng kỹ thuật trung bình
Đơn vị tính: đồng/m² sử dụng/tháng
| Hạng biệt thự | Tầng 1 | Tầng 2 | Tầng 3 |
| I | 38.900 | 33.900 | 31.600 |
| II | 46.500 | 40.600 | 37.700 |
| III | 54.400 | 47.400 | 44.000 |
| IV | 85.400 | 74.500 |
|
c) Nhà biệt thự có điều kiện hạ tầng kỹ thuật kém
Đơn vị tính: đồng/m² sử dụng/tháng
| Hạng biệt thự | Tầng 1 | Tầng 2 | Tầng 3 |
| I | 35.000 | 30.300 | 27.900 |
| II | 41.800 | 36.200 | 33.300 |
| III | 49.000 | 42.300 | 39.000 |
| IV | 77.000 | 66.400 |
|
13. Nhà biệt thự thuộc thị xã Đức Phổ đối với khu vực 07 phường (Phổ Hòa, Phổ Vinh, Phổ Ninh, Phổ Minh, Phổ Văn, Phổ Quang, Phổ Thạnh)
a) Nhà biệt thự có điều kiện hạ tầng kỹ thuật tốt
Đơn vị tính: đồng/m² sử dụng/tháng
| Hạng biệt thự | Tầng 1 | Tầng 2 | Tầng 3 |
| I | 39.400 | 34.600 | 32.200 |
| II | 47.100 | 41.300 | 38.400 |
| III | 55.200 | 48.400 | 45.000 |
| IV | 86.600 | 75.900 |
|
b) Nhà biệt thự có điều kiện hạ tầng kỹ thuật trung bình
Đơn vị tính: đồng/m² sử dụng/tháng
| Hạng biệt thự | Tầng 1 | Tầng 2 | Tầng 3 |
| I | 34.600 | 29.700 | 27.400 |
| II | 41.300 | 35.500 | 32.700 |
| III | 48.400 | 41.500 | 38.100 |
| IV | 75.900 | 65.200 |
|
c) Nhà biệt thự có điều kiện hạ tầng kỹ thuật kém
Đơn vị tính: đồng/m² sử dụng/tháng
| Hạng biệt thự | Tầng 1 | Tầng 2 | Tầng 3 |
| I | 30.600 | 26.000 | 23.600 |
| II | 36.600 | 31.000 | 28.200 |
| III | 42.900 | 36.300 | 33.000 |
| IV | 67.400 | 56.900 |
|
14. Nhà biệt thự thuộc thị xã Đức Phổ đối với các xã còn lại
a) Nhà biệt thự có điều kiện hạ tầng kỹ thuật tốt
Đơn vị tính: đồng/m² sử dụng/tháng
| Hạng biệt thự | Tầng 1 | Tầng 2 | Tầng 3 |
| I | 35.000 | 30.300 | 27.900 |
| II | 41.800 | 36.200 | 33.300 |
| III | 49.000 | 42.300 | 39.000 |
| IV | 77.000 | 66.400 |
|
b) Nhà biệt thự có điều kiện hạ tầng kỹ thuật trung bình
Đơn vị tính: đồng/m² sử dụng/tháng
| Hạng biệt thự | Tầng 1 | Tầng 2 | Tầng 3 |
| I | 30.300 | 25.400 | 23.200 |
| II | 36.200 | 30.500 | 27.600 |
| III | 42.300 | 35.600 | 32.300 |
| IV | 66.400 | 55.900 |
|
c) Nhà biệt thự có điều kiện hạ tầng kỹ thuật kém
Đơn vị tính: đồng/m² sử dụng/tháng
| Hạng biệt thự | Tầng 1 | Tầng 2 | Tầng 3 |
| I | 26.300 | 21.600 | 19.300 |
| II | 31.400 | 25.900 | 23.100 |
| III | 36.800 | 30.200 | 27.000 |
| IV | 57.800 | 47.400 |
|
15. Nhà biệt thự tại thị trấn các huyện
a) Nhà biệt thự có điều kiện hạ tầng kỹ thuật tốt
Đơn vị tính: đồng/m² sử dụng/tháng
| Hạng biệt thự | Tầng 1 | Tầng 2 | Tầng 3 |
| I | 41.600 | 36.700 | 34.300 |
| II | 49.700 | 43.900 | 40.900 |
| III | 58.200 | 51.300 | 48.000 |
| IV | 91.400 | 80.600 |
|
b) Nhà biệt thự có điều kiện hạ tầng kỹ thuật trung bình
Đơn vị tính: đồng/m² sử dụng/tháng
| Hạng biệt thự | Tầng 1 | Tầng 2 | Tầng 3 |
| I | 36.700 | 31.800 | 29.500 |
| II | 43.900 | 38.000 | 35.200 |
| III | 51.300 | 44.400 | 41.100 |
| IV | 80.600 | 69.900 |
|
c) Nhà biệt thự có điều kiện hạ tầng kỹ thuật kém
Đơn vị tính: đồng/m² sử dụng/tháng
| Hạng biệt thự | Tầng 1 | Tầng 2 | Tầng 3 |
| I | 32.800 | 28.100 | 25.700 |
| II | 39.200 | 33.600 | 30.700 |
| III | 45.900 | 39.200 | 36.000 |
| IV | 72.200 | 61.600 |
|
16. Nhà biệt thự tại các xã không thuộc đô thị
a) Nhà biệt thự có điều kiện hạ tầng kỹ thuật tốt
Đơn vị tính: đồng/m² sử dụng/tháng
| Hạng biệt thự | Tầng 1 | Tầng 2 | Tầng 3 |
| I | 32.800 | 28.100 | 25.800 |
| II | 39.200 | 33.600 | 30.700 |
| III | 46.000 | 39.300 | 36.000 |
| IV | 72.200 | 61.700 |
|
b) Nhà biệt thự có điều kiện hạ tầng kỹ thuật trung bình
Đơn vị tính: đồng/m² sử dụng/tháng
| Hạng biệt thự | Tầng 1 | Tầng 2 | Tầng 3 |
| I | 28.100 | 23.300 | 21.000 |
| II | 33.600 | 27.900 | 25.100 |
| III | 39.300 | 32.600 | 29.300 |
| IV | 61.700 | 51.200 |
|
c) Nhà biệt thự có điều kiện hạ tầng kỹ thuật kém
Đơn vị tính: đồng/m² sử dụng/tháng
| Hạng biệt thự | Tầng 1 | Tầng 2 | Tầng 3 |
| I | 24.100 | 19.500 | 17.200 |
| II | 28.700 | 23.300 | 20.500 |
| III | 33.700 | 27.200 | 24.000 |
| IV | 52.900 | 42.700 |
|
17. Cấp nhà ở và hạng biệt thự được xác định theo Điều 72 Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở.
18. Giá cho thuê nhà chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng, chi phí quản lý vận hành nhà ở.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh Quảng Ngãi có trách nhiệm
a) Thông báo giá thuê nhà tại Quyết định này cho các cá nhân, hộ gia đình thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công biết để thực hiện.
b) Khi thực hiện cho thuê nhà, phải xác định cụ thể điều kiện hạ tầng kỹ thuật của từng căn, ngôi nhà theo quy định tại Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024 của Chính phủ để xác định giá cho thuê phù hợp với quy định tại Quyết định này.
c) Căn cứ vào thời gian đã sử dụng, mức độ hư hỏng, xuống cấp của nhà ở cho thuê, mức độ mà người thuê nhà đã đầu tư sửa chữa các hư hỏng của nhà ở, tham mưu UBND tỉnh điều chỉnh giảm giá cho thuê nhà ở nhưng mức giảm tối đa không được vượt quá 30% số tiền phải trả theo giá cho thuê nhà quy định tại Quyết định này và theo đúng quy định của pháp luật.
2. Sở Xây dựng
Trong trường hợp Nhà nước có điều chỉnh tiền lương, Sở Xây dựng có trách nhiệm kịp thời tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh lại giá thuê nhà ở tương ứng với tỷ lệ điều chỉnh của tiền lương theo quy định.
Điều 4. Xử lý chuyển tiếp
Đối với các hợp đồng thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công đã ký kết với hộ gia đình, cá nhân trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành, Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh Quảng Ngãi thực hiện điều chỉnh lại giá cho thuê trong hợp đồng theo giá cho thuê tại Quyết định này.
Điều 5. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 4 năm 2025 và thay thế Quyết định số 05/2019/QĐ-UBND ngày 12 tháng 3 năm 2019 của UBND tỉnh ban hành bảng giá cho thuê nhà ở hoặc nhà không có nguồn gốc là nhà ở được bố trí sử dụng trước ngày 05 tháng 7 năm 1994 thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường, Công Thương, Y tế, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tư pháp; Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh Quảng Ngãi; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Quyết định 05/2019/QĐ-UBND về bảng giá cho thuê nhà ở hoặc nhà không có nguồn gốc là nhà ở được bố trí sử dụng trước ngày 05 tháng 7 năm 1994 thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 2 Quyết định 33/2025/QĐ-UBND quy định khung giá cho thuê nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 3 Quyết định 27/2025/QĐ-UBND về Khung giá cho thuê nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn trên địa bàn Thành phố Hà Nội
- 4 Quyết định 949/QĐ-UBND năm 2025 về Bảng giá cho thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công mà chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định
- 1 Quyết định 05/2019/QĐ-UBND về bảng giá cho thuê nhà ở hoặc nhà không có nguồn gốc là nhà ở được bố trí sử dụng trước ngày 05 tháng 7 năm 1994 thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 2 Quyết định 33/2025/QĐ-UBND quy định khung giá cho thuê nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 3 Quyết định 27/2025/QĐ-UBND về Khung giá cho thuê nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn trên địa bàn Thành phố Hà Nội
- 4 Quyết định 949/QĐ-UBND năm 2025 về Bảng giá cho thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công mà chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định
- 1 Quyết định 05/2019/QĐ-UBND về bảng giá cho thuê nhà ở hoặc nhà không có nguồn gốc là nhà ở được bố trí sử dụng trước ngày 05 tháng 7 năm 1994 thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 2 Quyết định 33/2025/QĐ-UBND quy định khung giá cho thuê nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 3 Quyết định 27/2025/QĐ-UBND về Khung giá cho thuê nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn trên địa bàn Thành phố Hà Nội
- 4 Quyết định 949/QĐ-UBND năm 2025 về Bảng giá cho thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công mà chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định