Quyết định số 26/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch tiêm phòng vắc xin cho gia súc, gia cầm năm 2014 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình nhằm chủ động phòng chống dịch bệnh, bảo vệ đàn vật nuôi và sức khỏe cộng đồng. Dưới đây là tóm tắt chi tiết toàn bộ nội dung của quyết định này.
THÔNG TIN CHUNG VỀ VĂN BẢN
- Tên văn bản: Quyết định phê duyệt Kế hoạch tiêm phòng vắc xin cho gia súc, gia cầm năm 2014 tỉnh Ninh Bình.
- Số hiệu: 26/QĐ-UBND.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU CỦA KẾ HOẠCH TIÊM PHÒNG
- Tạo miễn dịch chủ động cho đàn gia súc, gia cầm thông qua việc tiêm phòng vắc xin, kết hợp chặt chẽ với các biện pháp vệ sinh thú y, khử trùng tiêu độc và chăn nuôi an toàn sinh học.
- Khống chế hiệu quả các dịch bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, ngăn chặn nguy cơ lây nhiễm bệnh từ động vật sang người, bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm và hướng tới phát triển ngành chăn nuôi bền vững.
- Yêu cầu sử dụng vắc xin đúng đối tượng, bảo đảm an toàn, hiệu quả, thực hiện đúng tiến độ và thời gian quy định trong kế hoạch.
NỘI DUNG CHI TIẾT KẾ HOẠCH TIÊM PHÒNG
1. Đối tượng và phạm vi tiêm phòng
- Đối tượng áp dụng: Toàn bộ gia súc, gia cầm được chăn nuôi tại các hộ gia đình, trang trại, cơ sở chăn nuôi của các đơn vị, tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
- Tiêm phòng cho trâu, bò:
- Vắc xin tụ huyết trùng: Tiêm cho trâu, bò khỏe mạnh trong diện tiêm phòng và những con đã hết thời gian miễn dịch.
- Vắc xin lở mồm long móng (LMLM): Tiêm phòng tại các ổ dịch cũ, khu vực có nguy cơ phát bệnh cao và vùng đệm của chương trình khống chế, thanh toán bệnh LMLM.
- Tiêm phòng cho chó, mèo: Sử dụng vắc xin phòng bệnh dại.
- Tiêm phòng cho lợn:
- Vắc xin LMLM và vắc xin tai xanh: Tiêm phòng cho lợn nái và lợn đực giống.
- Vắc xin dịch tả, tụ dấu: Tiêm cho lợn trong độ tuổi quy định và lợn đã hết thời gian miễn dịch.
- Vắc xin phó thương hàn: Tiêm cho lợn con và lợn nái thuộc diện phải tiêm phòng.
- Tiêm phòng cho gia cầm: Tập trung tiêm phòng triệt để vắc xin cúm gia cầm cho đàn vịt; khuyến khích tiêm phòng cho gà, ngan, ngỗng. Khi xuất hiện ổ dịch, tổ chức tiêm bao vây toàn bộ gia cầm tại xã có dịch và các xã lân cận.
- Chủng loại vắc xin: Thực hiện theo chỉ đạo của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và hướng dẫn chuyên môn của Cục Thú y.
2. Thời gian triển khai tiêm phòng
- Đợt 1 (Vụ Xuân Hè): Triển khai từ ngày 01/3/2014 đến ngày 30/4/2014.
- Đợt 2 (Vụ Thu Đông): Triển khai từ ngày 15/9/2014 đến ngày 31/10/2014.
- Tiêm phòng bổ sung: Thực hiện liên tục trong các tháng còn lại đối với gia súc, gia cầm mới phát sinh, đến tuổi tiêm phòng hoặc đã hết thời gian miễn dịch nhưng chưa được tiêm phòng trước đó.
CƠ CHẾ PHÂN BỔ KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí do Ngân sách tỉnh bảo đảm
- Vắc xin tai xanh và dịch tả lợn:
- Mua vắc xin tai xanh để tiêm phòng khi có dịch xảy ra, tại vùng dịch uy hiếp hoặc vùng có nguy cơ cao.
- Mua vắc xin dịch tả lợn (2 vụ/năm) hỗ trợ cho các hộ chăn nuôi có quy mô từ 50 con trở xuống.
- Vắc xin lở mồm long móng (LMLM): Thực hiện theo Chương trình quốc gia khống chế bệnh LMLM giai đoạn 2011-2015. Ngân sách tỉnh hỗ trợ vắc xin cho các ổ dịch cũ và vùng có nguy cơ phát dịch cao.
- Vắc xin cúm gia cầm:
- Khi có dịch: Ngân sách trung ương hỗ trợ mua vắc xin chống dịch; ngân sách địa phương chi trả công tiêm phòng và các hoạt động chống dịch liên quan.
- Tiêm phòng theo vụ: Ngân sách tỉnh bảo đảm mua vắc xin tiêm phòng cho đàn thủy cầm.
- Hỗ trợ kinh phí mua dụng cụ bảo hộ lao động cho người tham gia tiêm phòng và các chi phí phục vụ khác.
- Hỗ trợ hộ nghèo: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 100% kinh phí mua vắc xin phó thương hàn, tụ dấu ở lợn; LMLM, tụ huyết trùng ở trâu, bò; vắc xin dại cho chó, mèo của các hộ nghèo.
- Quy trình cấp phát: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp nhu cầu kinh phí gửi Sở Tài chính thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt cấp bổ sung.
2. Kinh phí do Ngân sách cấp huyện (huyện, thị xã, thành phố) bảo đảm
- Chi phí tổ chức hội nghị triển khai, tập huấn chuyên môn, tuyên truyền và kiểm tra, giám sát công tác tiêm phòng tại địa phương.
- Hỗ trợ kinh phí trong trường hợp gia súc xảy ra phản ứng phụ hoặc tai biến sau khi tiêm phòng (nếu có).
3. Kinh phí do hộ chăn nuôi tự chi trả
- Các tổ chức, cá nhân, trang trại và hộ gia đình không thuộc diện được hỗ trợ nêu trên phải tự chi trả kinh phí mua vắc xin và các chi phí tổ chức tiêm phòng cho đàn gia súc, gia cầm của mình theo quy định.
TRÁCH NHIỆM TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các địa phương thực hiện kế hoạch.
- Chỉ đạo Chi cục Thú y tiếp nhận, bảo quản, phân phối vắc xin, hóa chất; quản lý việc cấp giấy chứng nhận tiêm phòng; thực hiện lấy mẫu giám sát sau tiêm và thanh quyết toán theo quy định.
- Tổ chức tập huấn kỹ thuật, tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng và tổng hợp kết quả từng đợt báo cáo UBND tỉnh.
2. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
- Xây dựng và triển khai kế hoạch tiêm phòng chi tiết tại địa phương.
- Chỉ đạo các phòng, ban, ngành, đoàn thể và UBND cấp xã phối hợp thực hiện nghiêm túc các đợt tiêm phòng bảo đảm đạt tỷ lệ cao.
- Thường xuyên kiểm tra, giám sát cơ sở và tổng hợp báo cáo kết quả về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng UBND tỉnh.
3. Sở Tài chính
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định dự toán kinh phí hỗ trợ, trình UBND tỉnh và Bộ Tài chính xem xét, quyết định.
4. Ban Chỉ đạo Phòng, chống dịch bệnh nguy hiểm ở động vật tỉnh
- Các thành viên Ban Chỉ đạo có trách nhiệm đôn đốc, chỉ đạo các địa phương, đơn vị được phân công phụ trách phối hợp chặt chẽ với ngành Nông nghiệp thực hiện tốt kế hoạch.
5. Trách nhiệm thi hành
- Chánh Văn phòng UBND tỉnh; các thành viên Ban Chỉ đạo tỉnh; Giám đốc các sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chi cục trưởng Chi cục Thú y và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 26/QĐ-UBND | Ninh Bình, ngày 13 tháng 01 năm 2014 |
QUYẾT ĐỊNH
V/V PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH TIÊM PHÒNG VẮC XIN CHO GIA SÚC, GIA CẦM NĂM 2014, TỈNH NINH BÌNH.
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002;
Căn cứ Pháp lệnh Thú y ngày 29/4/2004;
Căn cứ Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15/3/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Thú y;
Căn cứ Quyết định số 63/2005/QĐ-BNN ngày 13/10/2005 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, về việc Ban hành quy định tiêm phòng bắt buộc vắc xin cho gia súc, gia cầm;
Căn cứ Quyết định số 975/QĐ-BNN ngày 16/5/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, về việc phê duyệt chương trình quốc gia khống chế bệnh lở mồm long móng giai đoạn 2011-2015;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 02/TTr-SNN ngày 03/01/2014,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch tiêm phòng vắc xin cho gia súc, gia cầm năm 2014, tỉnh Ninh Bình, với nội dung như sau:
I. Mục đích, yêu cầu:
- Tiêm phòng vắc xin tạo miễn dịch cho gia súc, gia cầm kết hợp với biện pháp vệ sinh thú y, khử trùng tiêu độc, an toàn sinh học trong chăn nuôi nhằm khống chế dịch bệnh, bảo vệ, phát triển sản xuất chăn nuôi, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, ngăn chặn dịch bệnh nguy hiểm ở động vật lây nhiễm sang người.
- Tiếp tục khống chế và tiến tới thanh toán các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm góp phần phát triển chăn nuôi bền vững trên địa bàn tỉnh. Sử dụng vắc xin đúng đối tượng, an toàn hiệu quả, thực hiện đúng tiến độ, thời gian và nội dung của kế hoạch
II. Nội dung kế hoạch:
1. Đối tượng tiêm phòng: Gia súc, gia cầm chăn nuôi tại các hộ gia đình, các trang trại, cơ sở chăn nuôi của các đơn vị, tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh.
2. Phạm vi tiêm phòng:
a) Tiêm phòng cho gia súc:
- Tiêm phòng cho trâu, bò:
+ Vắc xin tụ huyết trùng: Tiêm phòng cho trâu, bò khỏe mạnh trong diện tiêm phòng và trâu, bò đã được tiêm phòng nhưng đã hết thời gian miễn dịch.
+ Vắc xin lở mồm long móng (LMLM): Tiêm phòng cho trâu, bò nơi có ổ dịch cũ hoặc nơi có nguy cơ phát bệnh cao và trong vùng đệm của chương trình khống chế và thanh toán bệnh LMLM.
- Tiêm phòng cho chó, mèo: Vắc xin phòng bệnh dại.
- Tiêm phòng cho lợn:
+ Vắc xin LMLM, vắc xin tai xanh: Tiêm phòng cho lợn nái và lợn đực giống.
+ Vắc xin dịch tả, tụ dấu: Tiêm phòng cho lợn ở độ tuổi tiêm phòng và lợn đã được tiêm phòng nhưng hết thời gian miễn dịch.
+ Vắc xin phó thương hàn: Tiêm cho lợn con, lợn nái trong diện phải tiêm phòng.
b) Tiêm phòng cho gia cầm: Tập trung tiêm phòng triệt để vắc xin cúm gia cầm cho đàn vịt, khuyến khích tiêm phòng cho đàn gà, ngan, ngỗng. Khi có ổ dịch xảy ra tổ chức tiêm bao vây cho tất cả gia cầm tại xã có dịch và các xã xung quanh.
(Chi tiết có phụ biểu đính kèm)
c) Các loại vắc xin sử dụng: Theo chỉ đạo Bộ nông nghiệp và Phát triển Nông thôn và hướng dẫn của Cục Thú y.
3. Thời gian tiêm phòng:
a) Đợt 1, tiêm phòng vụ Xuân Hè: Từ ngày 01/3/2014 đến 30/4/2014.
b) Đợt 2, tiêm phòng vụ Thu Đông: Từ 15/9/2014 đến 31/10/2014.
c) Tiêm phòng bổ sung: Trong các tháng còn lại tiêm bổ sung cho gia súc, gia cầm trong độ tuổi tiêm phòng nhưng chưa được tiêm hoặc gia súc, gia cầm đã được tiêm phòng nhưng đã hết thời gian miễn dịch.
4. Kinh phí thực hiện:
a) Kinh phí thực hiện do Ngân sách Tỉnh:
- Tiêm phòng vắc xin tai xanh và dịch tả lợn:
+ Ngân sách tỉnh đảm bảo mua vắc xin tai xanh để tiêm phòng khi có dịch, nơi có dịch uy hiếp, vùng có nguy cơ cao.
+ Ngân sách tỉnh đảm bảo mua vắc xin dịch tả lợn (2 vụ trong năm) cho các chủ hộ chăn nuôi lợn từ 50 con trở xuống.
- Tiêm phòng vắc xin LMLM cho gia súc:
+ Thực hiện theo Quyết định số 975/QĐ-BNN-TY ngày 16/5/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phê duyệt Chương trình quốc gia khống chế bệnh LMLM giai đoạn 2011-2015.
+ Ngân sách tỉnh hỗ trợ vắc xin tiêm phòng cho nơi có ổ dịch cũ, vùng có nguy cơ phát dịch cao.
- Tiêm phòng vắc xin cúm gia cầm:
+ Khi có dịch xảy ra ngân sách trung ương đảm bảo mua vắc xin để tiêm chống dịch, ngân sách địa phương chi trả công tiêm phòng và các hoạt động chống dịch.
+ Tiêm phòng theo vụ: Ngân sách tỉnh đảm bảo mua vắc xin tiêm phòng cho đàn thủy cầm.
+ Hỗ trợ kinh phí mua dụng cụ bảo hộ lao động cho người đi tiêm và các chi phí khác phục vụ cho công tác tiêm phòng.
- Tiêm phòng vắc xin cho gia súc của hộ nghèo: Ngân sách tỉnh hỗ trợ kinh phí mua vắc xin Phó thương hàn, tụ dấu ở lợn; LMLM, tụ huyết trùng ở trâu, bò và vắc xin bệnh dại cho chó, mèo.
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm tổng hợp kinh phí gửi Sở Tài chính thẩm định trình UBND tỉnh cấp bổ sung kinh phí cho các đơn vị để thực hiện.
b) Kinh phí do Ngân sách huyện, thị xã, thành phố đảm bảo
- Hỗ trợ cho việc tổ chức triển khai Kế hoạch của các huyện, thị xã, thành phố (Hội nghị triển khai, tập huấn; công tác tuyên truyền; kiểm tra giám sát tiêm phòng).
- Hỗ trợ trường hợp gia súc phản ứng sau tiêm phòng (nếu có).
c) Kinh phí của các hộ chăn nuôi: Ngoài các đối tượng nêu trên các hộ gia đình, các trang trại, cơ sở chăn nuôi trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm tự bố trí kinh phí mua vắc xin và kinh phí triển khai tiêm phòng cho gia súc, gia cầm theo đúng quy định hiện hành.
Điều 2. Tổ chức thực hiện:
1. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các huyện, thị xã, thành phố triển khai thực hiện tốt Kế hoạch tiêm phòng này ở các địa phương. Chỉ đạo Chi cục Thú y thực hiện việc tiếp nhận, giám sát chặt chẽ việc bảo quản và sử dụng vắc xin, hóa chất; theo dõi quản lý cấp giấy chứng nhận tiêm phòng; lấy mẫu giám sát gia súc, gia cầm sau tiêm phòng và thực hiện thanh quyết toán vắc xin tiêm phòng theo quy định. Hướng dẫn, tập huấn về chuyên môn, kỹ thuật, tuyên truyền về công tác tiêm phòng và phòng chống dịch bệnh trên các phương tiện thông tin đại chúng. Đồng thời, tổng hợp kết quả tiêm phòng từng đợt của các huyện, thị xã, thành phố, báo cáo UBND tỉnh.
2. UBND các huyện, thị xã, thành phố căn cứ kế hoạch tiêm phòng của tỉnh có trách nhiệm xây dựng, triển khai thực hiện kế hoạch tiêm phòng tại địa phương; chỉ đạo các ngành, các đoàn thể có liên quan và các xã, phường, thị trấn triển khai các đợt tiêm phòng vắc xin đảm bảo đạt hiệu quả cao; thường xuyên kiểm tra, đôn đốc công tác tiêm phòng tại cơ sở, tổng hợp kết quả thực hiện, gửi về Sở Nông nghiệp và PTNT và UBND tỉnh.
3. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT, tổng hợp, thẩm định nguồn kinh phí hỗ trợ trình UBND tỉnh và Bộ Tài chính theo quy định.
4. Các thành viên trong Ban Chỉ đạo Phòng, chống dịch bệnh nguy hiểm ở động vật tỉnh chỉ đạo các địa phương, đơn vị thuộc lĩnh vực phụ trách phối hợp chặt chẽ với ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn triển khai thực hiện tốt nội dung Kế hoạch này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, các thành viên Ban Chỉ đạo Phòng, chống dịch bệnh nguy hiểm ở động vật tỉnh; Giám đốc các sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan; Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố; Chi Cục trưởng Chi cục Thú y và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH TIÊM PHÒNG GIA SÚC, GIA CẦM NĂM 2014
(Kèm theo Quyết định số 26/QĐ-UBND ngày 13 tháng 01 năm 2014)
| TT | Huyện, thị xã, thành phố | Tiêm phòng gia súc | Tiêm phòng cúm gia cầm | Ghi chú | |||||
| Đàn Trâu bò | Đàn Lợn | Diện tiêm VX đàn Chó (con) | Tổng đàn (gà, vịt, ngan, ngỗng) (con) | Diện tiêm vắc xin cúm gia cầm (lượt con) | |||||
| Tổng đàn (con) | Diện tiêm THT và LMLM (lượt con) | Tổng đàn (con) | Diện tiêm dịch tả lợn (lượt con) | ||||||
| 1 | Huyện Nho Quan | 21.155 | 11.250 | 133.897 | 33.474 | 4.000 | 589.760 | 560.749 |
|
| 2 | Huyện Gia Viễn | 3.590 | 1.740 | 42.000 | 37.140 | 3.500 | 478.752 | 396.750 |
|
| 3 | Huyện Hoa Lư | 1.336 | 1.200 | 16.186 | 14.000 | 5.000 | 301.760 | 75.000 |
|
| 4 | Tp Ninh Bình | 1.475 | 900 | 10.552 | 31.000 | 3.100 | 144.800 | 50.000 |
|
| 5 | Tx Tam Điệp | 3.975 | 7.000 | 21.700 | 28.000 | 2.000 | 200.000 | 200.000 |
|
| 6 | Huyện Yên Mô | 5.345 | 8.552 | 40.420 | 64.672 | 6.500 | 471.112 | 400.000 |
|
| 7 | Huyện Yên Khánh | 5.800 | 6.000 | 80.000 | 100.000 | 7.500 | 730.000 | 650.000 |
|
| 8 | Huyện Kim Sơn | 3.067 | 2.500 | 56.236 | 90.000 | 5.000 | 765.250 | 500.000 |
|
|
| Cộng | 45.743 | 39.142 | 400.991 | 398.559 | 36.600 | 3.681.434 | 2.832.499 |
|
- 1 Quyết định 63/2005/QĐ-BNN về tiêm phòng bắt buộc vắc xin cho gia súc, gia cầm do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4 Pháp lệnh Thú y năm 2004
- 5 Nghị định 33/2005/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Thú y
- 6 Quyết định 975/QĐ-BNN-TY năm 2011 về phê duyệt Chương trình quốc gia khống chế bệnh Lở mồm long móng giai đoạn 2011-2015 do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 1 Chỉ thị 11/2008/CT-UBND về tiêm phòng bắt buộc vắc xin cho gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh An Giang
- 2 Quyết định 2169/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt kế hoạch tiêm phòng bắt buộc các loại vắc xin cho gia súc, gia cầm năm 2014 do tỉnh Sơn La ban hành
- 3 Chỉ thị 01/CT-UBND triển khai công tác tiêm phòng gia súc, gia cầm định kỳ năm 2014 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 4 Kế hoạch 131/KH-UBND tiêm phòng vắc xin cho đàn gia súc, gia cầm năm 2014 do tỉnh Thanh Hóa ban hành
- 5 Kế hoạch 30/KH-UBND về tiêm phòng vắc xin lở mồm long móng gia súc năm 2012 do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 6 Quyết định 811/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch tiêm phòng các loại Vắc xin Chương trình 30a cho gia súc, gia cầm năm 2014 do tỉnh Sơn La ban hành
- 7 Chỉ thị 06/UB-CT năm 1986 về thực hiện tiêm phòng gia súc hàng năm do tỉnh Bến Tre ban hành
- 8 Chỉ thị 17/CT-UBND năm 2014 tổ chức triển khai tiêm phòng vắc xin phòng chống bệnh sởi và rubella trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 9 Chỉ thị 20/2008/CT.UBND đẩy mạnh công tác tiêm phòng vắc xin cho gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 10 Quyết định 24/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm, dịch bệnh thủy sản năm 2017 của tỉnh Ninh Bình
- 1 Quyết định 63/2005/QĐ-BNN về tiêm phòng bắt buộc vắc xin cho gia súc, gia cầm do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4 Pháp lệnh Thú y năm 2004
- 5 Nghị định 33/2005/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Thú y
- 6 Chỉ thị 11/2008/CT-UBND về tiêm phòng bắt buộc vắc xin cho gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh An Giang
- 7 Quyết định 975/QĐ-BNN-TY năm 2011 về phê duyệt Chương trình quốc gia khống chế bệnh Lở mồm long móng giai đoạn 2011-2015 do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 8 Quyết định 2169/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt kế hoạch tiêm phòng bắt buộc các loại vắc xin cho gia súc, gia cầm năm 2014 do tỉnh Sơn La ban hành
- 9 Chỉ thị 01/CT-UBND triển khai công tác tiêm phòng gia súc, gia cầm định kỳ năm 2014 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 10 Kế hoạch 131/KH-UBND tiêm phòng vắc xin cho đàn gia súc, gia cầm năm 2014 do tỉnh Thanh Hóa ban hành
- 11 Kế hoạch 30/KH-UBND về tiêm phòng vắc xin lở mồm long móng gia súc năm 2012 do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 12 Quyết định 811/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch tiêm phòng các loại Vắc xin Chương trình 30a cho gia súc, gia cầm năm 2014 do tỉnh Sơn La ban hành
- 13 Chỉ thị 06/UB-CT năm 1986 về thực hiện tiêm phòng gia súc hàng năm do tỉnh Bến Tre ban hành
- 14 Chỉ thị 17/CT-UBND năm 2014 tổ chức triển khai tiêm phòng vắc xin phòng chống bệnh sởi và rubella trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 15 Chỉ thị 20/2008/CT.UBND đẩy mạnh công tác tiêm phòng vắc xin cho gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 16 Quyết định 24/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm, dịch bệnh thủy sản năm 2017 của tỉnh Ninh Bình