Quyết định 2605/2011/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh ban hành quy định chi tiết về mức thu học phí đối với các cơ sở đào tạo và cơ sở dạy nghề thuộc thẩm quyền quản lý của tỉnh trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2015. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và đầy đủ các chính sách, quy định cốt lõi của văn bản này:
- Quy định mức thu học phí đối với các cơ sở đào tạo giai đoạn 2011 - 2012
Mức thu học phí đối với học sinh, sinh viên tại các cơ sở đào tạo công lập do tỉnh quản lý trong năm học 2011 - 2012 được phân chia cụ thể theo từng trường, từng hệ đào tạo và phương thức giáo dục như sau:
- Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật và Du lịch Hạ Long:
- Hệ Trung cấp năng khiếu: Phương thức chính quy thu 100.000 đồng/tháng; phương thức thường xuyên thu 150.000 đồng/tháng.
- Hệ Trung cấp ngoài năng khiếu: Phương thức chính quy thu 276.000 đồng/tháng; phương thức thường xuyên thu 415.000 đồng/tháng.
- Hệ Cao đẳng sư phạm nhạc họa, thanh nhạc, hội họa: Không thu học phí đối với cả hai phương thức chính quy và thường xuyên.
- Hệ Cao đẳng các ngành còn lại: Phương thức chính quy thu 316.000 đồng/tháng; phương thức thường xuyên thu 475.000 đồng/tháng.
- Trường Trung học Kinh tế Quảng Ninh:
- Hệ Trung cấp: Phương thức chính quy thu 248.000 đồng/tháng.
- Trường Cao đẳng Sư phạm Quảng Ninh:
- Hệ Trung cấp (ngoài sư phạm): Phương thức chính quy thu 200.000 đồng/tháng; phương thức thường xuyên thu 300.000 đồng/tháng.
- Hệ Cao đẳng (ngoài sư phạm): Phương thức chính quy thu 230.000 đồng/tháng; phương thức thường xuyên thu 350.000 đồng/tháng.
- Trường Cao đẳng Y tế Quảng Ninh:
- Hệ Cao đẳng Y: Phương thức chính quy thu 270.000 đồng/tháng; phương thức thường xuyên thu 400.000 đồng/tháng.
- Hệ Trung cấp Y: Phương thức chính quy thu 180.000 đồng/tháng; phương thức thường xuyên thu 270.000 đồng/tháng.
- Hệ Trung cấp Dược: Phương thức chính quy thu 270.000 đồng/tháng; phương thức thường xuyên thu 400.000 đồng/tháng.
- Quy định về miễn học phí đối với khối ngành sư phạm
- Học sinh, sinh viên sư phạm và những người theo học các khóa đào tạo nghiệp vụ sư phạm để đạt chuẩn nghề nghiệp được miễn hoàn toàn học phí khi học tại các cơ sở giáo dục công lập.
- Đối với học sinh, sinh viên theo học tại các cơ sở đào tạo sư phạm do tỉnh quản lý nhưng học các ngành ngoài nghiệp vụ sư phạm thì không được miễn học phí và phải nộp học phí theo mức quy định tương ứng với phương thức giáo dục đã được ban hành.
- Quy định mức thu học phí đối với các cơ sở dạy nghề giai đoạn 2011 - 2012
Mức thu học phí áp dụng cho phương thức giáo dục chính quy tại các cơ sở dạy nghề công lập trong hai năm 2011 và 2012 được quy định cụ thể:
- Trường Trung cấp nghề Xây dựng và Công nghiệp Quảng Ninh: Hệ Trung cấp áp dụng mức thu học phí là 200.000 đồng/học sinh/tháng cho cả năm 2011 và năm 2012.
- Trường Trung cấp nghề Giao thông Cơ điện Quảng Ninh: Hệ Trung cấp áp dụng mức thu học phí là 210.000 đồng/học sinh/tháng cho cả năm 2011 và năm 2012.
- Phương án xác định mức thu học phí giai đoạn 2013 - 2015
- Trong giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2015, mức thu học phí tại các cơ sở đào tạo và dạy nghề sẽ không cố định mà được điều chỉnh linh hoạt theo tình hình thực tế.
- Căn cứ để xây dựng phương án học phí mới bao gồm: Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tăng bình quân hàng năm do Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo; khung mức thu tối đa học phí quy định tại Nghị quyết số 16/2011/NQ-HĐND ngày 01/7/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh; tình hình thực tế của địa phương và đề xuất cụ thể từ các cơ sở đào tạo, dạy nghề.
- Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan đề xuất phương án mức thu học phí cụ thể để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
- Chính sách miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập
- Việc thực hiện chế độ miễn, giảm học phí cũng như hỗ trợ chi phí học tập cho các đối tượng chính sách được áp dụng nghiêm túc theo các quy định pháp luật của Trung ương.
- Các căn cứ pháp lý áp dụng bao gồm: Chương II Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ và Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 15/11/2010 của Liên Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Hiệu lực pháp lý: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Tất cả các quy định trước đây của tỉnh Quảng Ninh trái với quyết định này đều bị bãi bỏ.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, cùng Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2605/2011/QĐ-UBND | Quảng Ninh, ngày 15 tháng 8 năm 2011 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU HỌC PHÍ ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ ĐÀO TẠO, DẠY NGHỀ DO TỈNH QUẢNG NINH QUẢN LÝ GIAI ĐOẠN 2011 – 2015.
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;
Căn cứ Nghị quyết số 16/2011/NQ-HĐND ngày 01/7/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh khoá XII - Kỳ họp thứ 2 “Quy định thu học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân do tỉnh Quảng Ninh quản lý giai đoạn từ năm học 2011-2012 đến năm học 2014-2015”;
Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 2174/TTr-STC-QLG ngày 03/8/2011,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức thu học phí đối với các cơ sở đào tạo, dạy nghề do tỉnh Quảng Ninh quản lý giai đoạn 2011 - 2015 như sau:
1. Mức thu học phí giai đoạn 2011-2012:
a) Đối với cơ sở đào tạo:
| STT | Cơ sở đào tạo, nhóm ngành, nghề | Mức thu học phí năm học 2011-2012 (đồng/học sinh, sinh viên/tháng) | |
| Phương thức giáo dục chính quy | Phương thức giáo dục thường xuyên | ||
| 1 | Trường Cao đẳng văn hoá nghệ thuật và du lịch Hạ Long |
|
|
| - | Hệ Trung cấp năng khiếu | 100.000 | 150.000 |
| - | Hệ Trung cấp ngoài năng khiếu | 276.000 | 415.000 |
| - | Hệ Cao đẳng sư phạm nhạc họa thanh nhạc, hội họa | Không thu | Không thu |
| - | Hệ Cao đẳng các ngành còn lại | 316.000 | 475.000 |
| 2 | Trường trung học kinh tế Quảng Ninh |
|
|
| - | Hệ Trung cấp | 248.000 |
|
| 3 | Trường Cao đẳng sư phạm Quảng Ninh |
|
|
| - | Hệ Trung cấp (ngoài sư phạm) | 200.000 | 300.000 |
| - | Hệ Cao đẳng (ngoài sư phạm) | 230.000 | 350.000 |
| 4 | Trường cao đẳng Y tế Quảng Ninh |
|
|
| - | Hệ Cao đẳng Y | 270.000 | 400.000 |
| - | Hệ Trung cấp Y | 180.000 | 270.000 |
| - | Hệ Trung cấp Dược | 270.000 | 400.000 |
Học sinh, sinh viên sư phạm, người theo học các khoá đào tạo nghiệp vụ sư phạm để đạt chuẩn nghề không phải đóng học phí tại các cơ sở giáo dục công lập. Riêng đối với học sinh, sinh viên học tại các cơ sở đào tạo sư phạm thuộc tỉnh quản lý học các nghiệp vụ ngoài nghiệp vụ sư phạm thì phải nộp học phí, mức học phí theo phương thức giáo dục quy định tại
b) Đối với cơ sở dạy nghề.
| STT | Cơ sở dạy nghề, nhóm ngành, nghề | Phương thức giáo dục chính quy | |
| Năm 2011 | Năm 2012 | ||
| 1 | Trường trung cấp nghề xây dựng và công nghiệp Quảng Ninh |
|
|
| - | Hệ Trung cấp | 200.000 | 200.000 |
| 2 | Trường trung cấp nghề giao thông cơ điện Quảng Ninh |
|
|
| - | Hệ Trung cấp | 210.000 | 210.000 |
2. Từ năm 2013 đến năm 2015, căn cứ chỉ số giá tiêu dùng tăng bình quân hàng năm do Bộ Kế hoạch - Đầu tư thông báo, khung mức thu tối đa học phí quy định tại Nghị quyết số 16/2011/NQ-HĐND ngày 01/7/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh, tình hình thực tế của địa phương, trên cơ sở đề nghị mức thu học phí của các cơ sở đào tạo, dạy nghề, Sở Tài chính đề xuất phương án mức thu học phí tại các cơ sở đào tạo, dạy nghề báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
Điều 2. Thực hiện chế độ miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập theo quy định tại Chương II Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ và Thông tư liên tịch số 29/2010//TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 15/11/2010 của Liên Bộ Giáo dục & Đào tạo - Bộ Tài chính - Bộ Lao động Thương binh & xã hội.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký, các quy định trước đây trái với quy định này không còn hiệu lực thi hành.
Điều 4. Các ông (bà): Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Nghị định 49/2010/NĐ-CP quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015
- 2 Thông tư liên tịch 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH hướng dẫn Nghị định 49/2010/NĐ-CP quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015 do Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tài chính - Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành
- 3 Nghị quyết 16/2011/NQ-HĐND quy định thu học phí đối với cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân do tỉnh Quảng Ninh quản lý giai đoạn từ năm học 2011-2012 đến năm học 2014-2015
- 1 Quyết định 288/2006/QĐ-UBND về mức thu học phí, thu xây dựng trường học; thu phí, lệ phí học nghề, đào tạo áp dụng đối với các cơ sở giáo dục và đào tạo từ năm học 2006-2007 và những năm học tiếp theo. do Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành
- 2 Quyết định 51/2009/QĐ-UBND quy định mức thu, quản lý và sử dụng học phí đối với cơ sở dạy nghề đào tạo trình độ trung cấp nghề do tỉnh Ninh Thuận ban hành
- 3 Quyết định 08/2011/QĐ-UBND quy định mức thu, quản lý, sử dụng học phí đối với các cơ sở dạy nghề công lập trên địa bàn tỉnh Tiền Giang từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015
- 4 Nghị quyết 220/2015/NQ-HĐND ban hành chính sách hỗ trợ đối tượng học nghề thuộc danh mục nghề khuyến khích đào tạo của tỉnh Quảng Ninh, giai đoạn 2016 - 2020
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 3 Quyết định 288/2006/QĐ-UBND về mức thu học phí, thu xây dựng trường học; thu phí, lệ phí học nghề, đào tạo áp dụng đối với các cơ sở giáo dục và đào tạo từ năm học 2006-2007 và những năm học tiếp theo. do Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành
- 4 Quyết định 51/2009/QĐ-UBND quy định mức thu, quản lý và sử dụng học phí đối với cơ sở dạy nghề đào tạo trình độ trung cấp nghề do tỉnh Ninh Thuận ban hành
- 5 Nghị định 49/2010/NĐ-CP quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015
- 6 Thông tư liên tịch 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH hướng dẫn Nghị định 49/2010/NĐ-CP quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015 do Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tài chính - Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành
- 7 Nghị quyết 16/2011/NQ-HĐND quy định thu học phí đối với cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân do tỉnh Quảng Ninh quản lý giai đoạn từ năm học 2011-2012 đến năm học 2014-2015
- 8 Quyết định 08/2011/QĐ-UBND quy định mức thu, quản lý, sử dụng học phí đối với các cơ sở dạy nghề công lập trên địa bàn tỉnh Tiền Giang từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015
- 9 Nghị quyết 220/2015/NQ-HĐND ban hành chính sách hỗ trợ đối tượng học nghề thuộc danh mục nghề khuyến khích đào tạo của tỉnh Quảng Ninh, giai đoạn 2016 - 2020