Giới thiệu về Quyết định 262/2006/QĐ-UBND
Quyết định 262/2006/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành nhằm quy định bảng giá các loại hoa màu, cây trồng trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm cơ sở thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất, đồng thời xác định nghĩa vụ tài chính liên quan đến việc chuyển nhượng vườn cây.
- Mục đích ban hành bảng giá hoa màu, cây trồng
Bảng giá hoa màu, cây trồng ban hành kèm theo Quyết định này được áp dụng cụ thể cho các trường hợp sau:
- Làm căn cứ tính giá trị bồi thường, hỗ trợ cho các hộ gia đình, cá nhân và tổ chức có hoa màu, cây trồng trên diện tích đất bị Nhà nước thu hồi.
- Làm cơ sở để tính thuế khi thực hiện các giao dịch chuyển nhượng vườn cây trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
- Nguyên tắc áp dụng đơn giá và xử lý mật độ cây trồng
Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc áp dụng đơn giá theo các nguyên tắc kỹ thuật cụ thể:
- Đơn giá chuẩn: Áp dụng đối với những cây trồng được đầu tư đúng quy trình kỹ thuật và bảo đảm mật độ cây trồng theo quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo. Đối với nhóm cây hàng năm, đơn giá chỉ tính cho loại cây trồng chính.
- Hỗ trợ cây trồng xen: Đối với các loại cây hàng năm được trồng xen kẽ, mức hỗ trợ bồi thường được tính bằng 50% so với mức bồi thường chuẩn.
- Xử lý cây trồng vượt mật độ chuẩn: Trường hợp mật độ cây trồng thực tế vượt quá mật độ chuẩn quy định, việc tính giá bồi thường được phân loại như sau:
- Số lượng cây vượt mật độ ở mức dưới hoặc bằng 20% so với chuẩn: Tính bằng 50% đơn giá quy định.
- Số lượng cây vượt mật độ trên 20% so với chuẩn: Chỉ tính bằng 30% đơn giá quy định.
- Quy trình xử lý đối với các loại cây trồng chưa có trong bảng giá
Đối với những loại cây trồng phát sinh trên thực tế nhưng chưa được quy định cụ thể trong Bảng giá ban hành kèm theo Quyết định này, quy trình xác định giá được thực hiện như sau:
- Hội đồng bồi thường các huyện, thị xã tiến hành khảo sát thực tế về chu kỳ sản xuất, năng suất, sản lượng và giá cả thị trường tại địa phương.
- Hội đồng bồi thường đề xuất phương án đơn giá gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính thẩm định ý kiến và trình Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận xem xét, phê duyệt chính thức.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Quyết định 262/2006/QĐ-UBND có các quy định về hiệu lực và trách nhiệm thi hành như sau:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Các văn bản bị thay thế: Quyết định này thay thế hoàn toàn các văn bản trước đây của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận, bao gồm: Quyết định số 4178/1998/QĐ ngày 29/12/1998, Quyết định số 5664/QĐ ngày 13/11/2002, Quyết định số 7096/QĐ ngày 17/12/2002 và Quyết định số 1735/QĐ-UBND ngày 10/6/2005.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch Hội đồng bồi thường các huyện, thị xã; Giám đốc Trung tâm Phát triển quỹ đất cùng Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 262/2006/QĐ-UBND | Phan Rang-Tháp Chàm, ngày 06 tháng 10 năm 2006 |
VỀ VIỆC BAN HÀNH BẢNG GIÁ HOA MÀU, CÂY TRỒNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ, về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 1800/TTr-STC ngày 18 tháng 9 năm 2006,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá hoa màu, cây trồng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận; nhằm mục đích để làm căn cứ:
1. Tính giá bồi thường, hỗ trợ cho các hộ gia đình, cá nhân và tổ chức có hoa màu, cây trồng trên diện tích đất bị Nhà nước thu hồi đất.
2. Tính thuế khi chuyển nhượng vườn cây.
Điều 2. Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra trong quá trình thực hiện như sau:
1. Đơn giá quy định tại Điều 1 là đơn giá chuẩn áp dụng để tính toán giá trị cây trồng được đầu tư đúng quy trình kỹ thuật và theo mật độ cây trồng (Phụ lục 2), và đối với cây hàng năm thì tính cho cây trồng chính;
2. Cây trồng vượt quá mật độ chuẩn và hoa màu trồng xen thì được hỗ trợ:
a) Cây hàng năm trồng xen hỗ trợ 50% mức bồi thường;
b) Cây trồng vượt quá mật độ chuẩn thì số cây vượt mật độ đến 20% tính bằng 50% giá quy định; số cây vượt mật độ trên 20% tính bằng 30% giá quy định.
3. Đối với các loại cây trồng chưa quy định trong Bảng giá thì Hội đồng bồi thường các huyện, thị xã khảo sát chu kỳ sản xuất, năng suất, sản lượng và giá thực tế tại địa phương đề xuất đơn giá gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để chủ trì phối hợp với Sở Tài chính có ý kiến trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 4178/1998/QĐ ngày 29/12/1998, Quyết định số 5664/QĐ ngày 13/11/2002, Quyết định số 7096/QĐ ngày 17/12/2002 và Quyết định số 1735/QĐ-UBND ngày 10/6/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Sở Tư pháp, Chủ tịch Hội đồng bồi thường các huyện, thị xã, Giám đốc Trung tâm Phát triển quỹ đất và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
HOA MÀU, CÂY TRỒNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 262 /2006/QĐ-UBND ngày 06 tháng 10 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)
| Số TT | Loại cây | Đơn vị tính đồng/m2 | Đơn giá |
|
|
| ||
| 1 | Lúa | " | 1.750 |
| 2 | Bắp lai | " | 1.500 |
| 3 | Bắp thường | " | 1.000 |
| 4 | Khoai mì | " | 800 |
| 5 | Khoai lang, tía, mỡ, từ | " | 1.000 |
| 6 | Đậu bi | " | 2.500 |
| 7 | Các loại đậu khác | " | 1.400 |
| 8 | Rau các loại | " | 1.300 |
| 9 | Hoa các loại | " | 1.900 |
| 10 | Dưa, Bầu, Mướp. Bí | " | 3.200 |
| 11 | Mè | " | 1.000 |
| 12 | Ớt | " | 9.500 |
| 13 | Hành tây | " | 7.500 |
| 14 | Hành ta | " | 5.000 |
| 15 | Tỏi | " | 10.000 |
| 16 | Cà rốt | " | 4.500 |
| 17 | Mía đường trồng thả | " | 1.900 |
| 18 | Mía đường trồng tưới | " | 2.500 |
| 19 | Mía ăn | " | 3.800 |
| 20 | Thuốc lá nâu | " | 2.500 |
| 21 | Thuốc lá vàng | " | 3.000 |
| 22 | Bông vải. Cói | " | 1.000 |
| 23 | Cỏ chăn nuôi | " | 1.800 |
| Số TT | Loại cây | Đơn vị tính | Loại mới trồng | Loại chưa thu hoạch | Loại thu hoạch | Loại già cỗi |
|
|
|
|
|
| ||
| 1 | Xoài Ф < 20 cm | đồng/cây | 30.000 | 150.000 | 300.000 |
|
|
| Ф > 20 - 40 cm | " |
|
| 500.000 |
|
|
| Ф > 40 cm | " |
|
| 650.000 | 150.000 |
| 2 | Me ăn trái Ф < 20 cm | " | 10.000 | 150.000 | 250.000 |
|
|
| Ф > 20 - 40 cm | " |
|
| 500.000 |
|
|
| Ф > 40 cm | " |
|
| 650.000 | 150.000 |
| 3 | Mít trái lớn Ф < 20 cm | " | 30.000 | 120.000 | 200.000 |
|
|
| Ф > 20 - 40 cm | " |
|
| 400.000 |
|
|
| Ф > 40 cm | " |
|
| 520.000 | 120.000 |
| 4 | Mít Tố nữ Ф < 20 cm | " | 25.000 | 60.000 | 120.000 |
|
|
| Ф > 20 - 40 cm | " |
|
| 260.000 |
|
|
| Ф > 40 cm | " |
|
| 300.000 | 60.000 |
| 5 | Vú sữa Ф < 20 cm | " | 30.000 | 100.000 | 150.000 |
|
|
| Ф > 20 - 40 cm | " |
|
| 400.000 |
|
|
| Ф > 40 cm | " |
|
| 520.000 | 100.000 |
| 6 | Khế, Cốc Ф < 20 cm | " | 20.000 | 60.000 | 100.000 |
|
|
| Ф > 20 – 40 cm | " |
|
| 150.000 |
|
|
| Ф > 40 cm | " |
|
| 200.000 | 60.000 |
| 7 | Nhãn lồng Ф < 20 cm | " | 30.000 | 90.000 | 150.000 |
|
|
| Ф > 20 - 40 cm | " |
|
| 300.000 |
|
|
| Ф > 40 cm | " |
|
| 390.000 | 90.000 |
| 8 | Nhãn thường Ф < 20 cm | " | 15.000 | 30.000 | 60.000 |
|
|
| Ф > 20 – 40 cm | " |
|
| 100.000 |
|
|
| Ф > 40 cm | " |
|
| 130.000 | 30.000 |
| 9 | Chôm chôm Ф < 20 cm | " | 30.000 | 150.000 | 250.000 |
|
|
| Ф > 20 - 40 cm | " |
|
| 500.000 |
|
|
| Ф > 40 cm | " |
|
| 650.000 | 150.000 |
| 10 | Sầu riêng Ф < 20 cm | " | 30.000 | 300.000 | 600.000 |
|
|
| Ф > 20 - 40 cm | " |
|
| 1.200.000 |
|
|
| Ф > 40 cm | " |
|
| 1.500.000 | 300.000 |
| 11 | Măng cụt Ф < 20 cm | " | 30.000 | 150.000 | 300.000 |
|
|
| Ф > 20 - 40 cm | " |
|
| 600.000 |
|
|
| Ф > 40 cm | " |
|
| 780.000 | 200.000 |
| 12 | Sa bô chê Ф < 20 cm | " | 30.000 | 150.000 | 300.000 |
|
|
| Ф > 20 cm | " |
|
| 390.000 | 90.000 |
| 13 | Điều Ф < 20 cm | " | 18.000 | 60.000 | 120.000 |
|
|
| Ф > 20 cm | " |
|
| 160.000 | 60.000 |
| 14 | Dừa | " | 30.000 | 120.000 | 300.000 | 70.000 |
| 15 | Táo Thái lan | " | 20.000 | 60.000 | 100.000 | 40.000 |
| 16 | Táo thường | " | 10.000 | 30.000 | 50.000 | 20.000 |
| 17 | Chanh. Cam. Bưởi | " | 30.000 | 90.000 | 200.000 | 60.000 |
| 18 | Sơ ri | " | 20.000 | 60.000 | 100.000 | 40.000 |
| 19 | Mận | " | 20.000 | 60.000 | 100.000 | 40.000 |
| 20 | Ôma | " | 15.000 | 50.000 | 80.000 | 30.000 |
| 21 | Chùm ruột | " | 15.000 | 40.000 | 70.000 | 30.000 |
| 22 | Đu đủ | " | 10.000 | 30.000 | 60.000 |
|
| 23 | Lựu | " | 10.000 | 20.000 | 40.000 |
|
| 24 | Bơ | " | 20.000 | 120.000 | 200.000 | 60.000 |
| 25 | Ổi Thái lan | " | 20.000 | 40.000 | 70.000 | 20.000 |
| 26 | Ổi thường | " | 15.000 | 20.000 | 40.000 | 15.000 |
| 27 | Mãng Cầu ta | " | 20.000 | 40.000 | 70.000 | 20.000 |
| 28 | Mãng Cầu tây | " | 25.000 | 50.000 | 100.000 | 25.000 |
| 29 | Hạt màu | " | 30.000 | 80.000 | 150.000 | 50.000 |
| 30 | Chuối | " | 8.000 | 15.000 | 30.000 |
|
| 31 | Thơm | " |
| 3.000 | 6.000 |
|
| 32 | Tiêu | đồng/bụi | 10.000 | 60.000 |
|
|
|
| Trụ gỗ | " |
|
| 100.000 |
|
|
| Trụ xây gạch | " |
|
| 160.000 |
|
| 33 | Thanh long (3 gốc/bụi) | " | 10.000 | 30.000 | 50.000 |
|
| 34 | Nho đỏ | đồng/gốc | 30.000 | 58.000 | 95.000 | 24.000 |
| 35 | Nho xanh | " | 30.000 | 70.000 | 115.000 | 24.000 |
| 36 | Trầu | " |
| 45.000 | 75.000 |
|
| 37 | Thơm tàu | " |
| 1.000 | 2.000 |
|
| 38 | Gấc | " | 20.000 | 40.000 | 70.000 | 30.000 |
| 39 | Cau | đồng/cây | 15.000 | 50.000 | 90.000 |
|
| 40 | Dừa nước | " |
| 10.000 | 20.000 |
|
| 41 | Nhàu | " | 15.000 | 30.000 | 50.000 |
|
| 42 | Nha đam | đồng/m2 | 2.500 |
| 5.000 |
|
|
|
|
|
|
| ||
| 1 | Tre Ф < 5 cm | đồng/cây |
|
| 5.000 |
|
|
| Ф > 5 cm | " |
|
| 8.000 |
|
| 2 | Bạch đàn, sầu đâu, dương | " |
|
|
|
|
|
| Ф < 10 cm | " |
|
| 10.000 |
|
|
| Ф 10 - 20 cm | " |
|
| 20.000 |
|
|
| Ф > 20 cm | " |
|
| 30.000 |
|
| 3 | Trôm Ф < 20 cm | " | 10.000 | 20.000 | 40.000 |
|
|
| Ф > 20 - 30 cm | " |
|
| 60.000 |
|
|
| Ф > 30 cm | " |
|
| 120.000 |
|
| 4 | Cây Dó bầu Ф < 5 cm | " | 50.000 | 150.000 |
|
|
|
| Ф > 5 cm | " |
| 300.000 |
|
|
| 5 | Cây bóng mát | " |
|
|
|
|
|
| Ф 20 cm | " |
|
| 15.000 |
|
|
| Ф 20 - 30 cm | " |
|
| 30.000 |
|
|
| Ф > 30 cm | " |
|
| 70.000 |
|
1. Đường kính thân cây được xác định từ mặt đất lên từ 0,5 - 1m.
2. Cây trồng tại các vùng có năng suất cao thì mức giá được tính cho loại cây thu hoạch theo hệ số sau:
a) Cây Tiêu. cây Sầu riêng trồng tại xã Lâm Sơn và xã Phước Bình tính là 1.2;
b) Cây Xoài. Mít. Vú sữa. Chôm chôm trồng tại xã Lâm Sơn tính là 1.
3. Cây lúa trồng tại thị xã Phan Rang - Tháp Chàm. huyện Ninh Phước. huyện Ninh Hải; xã Bắc Phong. xã Lợi Hải và xã Công Hải thuộc huyện Thuận Bắc; xã Nhơn Sơn thuộc huyện Ninh Sơn tính là 1.2.
4. Đối với cây cảnh. cây xanh tạo cảnh quan và các loại cây khác di chuyển được thì không bồi thường. chỉ tính chi phí di dời và trồng lại.
| Số TT | Loại cây | Đơn vị | Mật độ cây (cây/ha) |
| 1 | Xoài | Cây/ha | 204 |
| 2 | Me ăn trái | " | 125 |
| 3 | Mít cao sản, Mít tố nữ | " | 333 |
| 4 | Mít thường, Nhãn thường, Khế, Dừa | " | 278 |
| 5 | Vú sữa | " | 238 |
| 6 | Cốc, Nhãn lồng | " | 333 |
| 7 | Chôm chôm | " | 500 |
| 8 | Sầu riêng | " | 156 |
| 9 | Măng Cụt | " | 400 |
| 10 | Sa bô chê | " | 278 |
| 11 | Điều | " | 400 |
| 12 | Táo thái lan | " | 1.000 |
| 13 | Táo thường | " | 1.333 |
| 14 | Chanh, Quít, Sơri | " | 625 |
| 15 | Cam, Ổi thái lan | " | 500 |
| 16 | Bưởi, Mận, Chùm ruột | " | 400 |
| 17 | Ô ma | " | 333 |
| 18 | Đu đủ | " | 2.500 |
| 19 | Lựu | " | 625 |
| 20 | Bơ | " | 278 |
| 21 | Ổi thường, Mãng cầu tây, Dừa nước | " | 625 |
| 22 | Mãng cầu ta, Tắc | " | 833 |
| 23 | Thơm | " | 50.000 |
| 24 | Chuối, Tiêu, Thanh long, Trầu, Nho đỏ | " | 2.500 |
| 25 | Nho xanh | " | 2.000 |
| 26 | Cau | " | 1,111 |
| 27 | Hạt màu | " | 833 |
| 28 | Thơm tàu (dứa sợi) | " | 62.500 |
| 29 | Gấc, Nhàu, Trôm | " | 400 |
| 30 | Dó Bầu | " | 1.200 |
| 31 | Bạch đàn | " | 2.500 |
| 32 | Dương | " | 4.000 |
| 33 | Keo lá tràm | " | 1.250 |
| 34 | Cốc hành, Neem |
| 833 |
- 1 Quyết định 204/2010/QĐ-UBND ban hành bảng giá hoa màu, cây trồng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận do Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành
- 2 Quyết định 7096/2002/QĐ-UB điều chỉnh giá cây ăn trái để bồi thường cho công trình đường dây 220 Kv Đa Nhim - Nha Trang do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành
- 1 Quyết định 204/2010/QĐ-UBND ban hành bảng giá hoa màu, cây trồng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận do Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành
- 2 Quyết định 7096/2002/QĐ-UB điều chỉnh giá cây ăn trái để bồi thường cho công trình đường dây 220 Kv Đa Nhim - Nha Trang do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành