Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

TỔNG QUAN VỀ QUYẾT ĐỊNH SỐ 2656/2003/QĐ-UB CỦA UBND TỈNH BẮC KẠN

Quyết định số 2656/2003/QĐ-UB do Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn ban hành nhằm thiết lập một quy trình kỹ thuật thống nhất, chặt chẽ cho công tác thiết kế trồng rừng trên địa bàn toàn tỉnh. Văn bản này quy định chi tiết từ khâu chuẩn bị, khảo sát ngoại nghiệp, xử lý nội nghiệp cho đến công tác kiểm tra, thẩm định, phê duyệt và bàn giao thành quả thiết kế. Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ quan quản lý nhà nước về lâm nghiệp, các chủ dự án, chủ rừng, các đơn vị thiết kế và thi công lâm nghiệp hoạt động trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.

CÔNG TÁC CHUẨN BỊ THIẾT KẾ TRỒNG RỪNG (CÔNG TÁC TIỀN NGOẠI NGHIỆP)

Theo quy định tại Điều 5, trước khi tiến hành khảo sát thực địa, Đơn vị thiết kế (Bên B) phải thực hiện đầy đủ các bước chuẩn bị kỹ lưỡng về mặt tài liệu và bản đồ:

  • Tiếp nhận hiện trường: Tiếp nhận toàn bộ kết quả chuẩn bị hiện trường từ phía Chủ dự án/Chủ rừng (Bên A).
  • Nghiên cứu vùng dự án: Tìm hiểu kỹ lưỡng về vùng dự án, xác định rõ các tiểu khu dự kiến triển khai trồng rừng.
  • Xử lý bản đồ địa hình: Tiến hành phóng bản đồ địa hình UTM từ tỷ lệ gốc 1/25.000 hoặc 1/50.000 (do Cục Đo đạc và Bản đồ phát hành) ra tỷ lệ 1/10.000 cho từng xã hoặc tiểu khu thiết kế. Mỗi khu vực thiết kế phải chuẩn bị tối thiểu 02 bản đồ (01 bản bàn giao cho Bên A để chỉ đạo thi công thực địa, 01 bản làm tài liệu gốc phục vụ xây dựng bản đồ thành quả nội nghiệp).
  • Chuẩn bị công cụ, dụng cụ: Chuẩn bị đầy đủ các bảng biểu nghiệp vụ, thước dây, địa bàn, cọc mốc và các thiết bị đo đạc chuyên dụng khác.

QUY CHUẨN PHÂN CHIA ĐƠN VỊ THIẾT KẾ NGOẠI NGHIỆP

Điều 6 quy định hệ thống phân chia đơn vị quản lý và thiết kế rừng từ lớn đến nhỏ bao gồm ba cấp:

  • Tiểu khu: Là đơn vị cơ bản nhất để quản lý tài nguyên rừng và đất lâm nghiệp. Diện tích trung bình của một tiểu khu là 1.000 ha. Các tiểu khu được đánh số thứ tự bằng chữ số Ả Rập liên tục từ số 1 đến tiểu khu cuối cùng trên phạm vi toàn tỉnh Bắc Kạn.
  • Khoảnh: Là đơn vị thống kê tổng hợp nhằm xác định vị trí rừng trên thực địa. Ranh giới khoảnh được phân chia dựa vào các yếu tố địa hình tự nhiên bền vững, dễ nhận biết như đỉnh dông, đường tụ thủy, sông, suối. Diện tích một khoảnh quy định tối thiểu là 50 ha và tối đa không quá 150 ha. Ký hiệu khoảnh được đánh bằng chữ số Ả Rập từ Bắc xuống Nam và từ Tây sang Đông trong phạm vi từng tiểu khu.
  • Lô: Là đơn vị thiết kế cơ bản nhất, được phân chia từ khoảnh. Một lô trồng rừng phải có các điều kiện tự nhiên tương đối đồng nhất về loại đất, loại thực bì, độ dốc, hướng phơi và áp dụng cùng một biện pháp kỹ thuật lâm sinh. Diện tích tối thiểu của một lô trồng rừng là 0,2 ha. Tên lô được ký hiệu bằng các chữ cái tiếng Việt (a, b, c...), đánh thứ tự từ Bắc xuống Nam, từ Tây sang Đông và phải khép kín trong từng khoảnh (không trùng tên lô trong cùng một khoảnh). Tên lô của năm sau phải viết tiếp nối theo thứ tự chữ cái của năm trước.

KỸ THUẬT ĐO ĐẠC, PHÂN CHIA VÀ XÁC ĐỊNH DIỆN TÍCH LÔ NGOÀI THỰC ĐỊA

Điều 7 quy định chi tiết về quy trình kỹ thuật đo vẽ ranh giới và tính toán diện tích lô thiết kế:

  • Định vị lô ngoài thực địa: Sử dụng bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000 để đối chiếu thực địa, bổ sung các yếu tố địa vật (sông, suối, đường giao thông, công trình công cộng, nhà dân độc lập). Áp dụng phương pháp dốc đối diện (quan sát từ 2 đến 3 góc độ khác nhau) để khoanh vẽ lô chính xác. Phải tiến hành khoanh vẽ loại trừ các diện tích không thể trồng rừng (đá nổi, nhà cửa, vườn tược) có diện tích từ 100 mét vuông trở lên.
  • Kỹ thuật đo đạc ranh giới: Sử dụng địa bàn cầm tay kết hợp thước dây hoặc địa bàn 3 chân để đo khép kín các lô. Khi góc phương vị thay đổi từ 3 độ trở lên thì phải thiết lập điểm đo mới, chiều dài mỗi đoạn đo không được vượt quá 75 mét. Sai số đo đạc cho phép đối với địa bàn cầm tay là 1/20, đối với địa bàn 3 chân là từ 1/100 đến 1/200.
  • Cắm mốc ranh giới: Tiến hành phát đường ranh và cắm mốc tại thực địa trùng khớp với bản đồ. Mốc ranh giới sử dụng cọc gỗ kích thước 6 x 6 x 50 cm, ghi rõ tên lô bằng sơn đỏ tại đầu các đường ranh giới hoặc điểm giáp ranh giữa các lô, khoảnh. Đối với đường ranh giới thẳng kéo dài, cứ cách 40 đến 60 mét phải cắm một cọc mốc ở vị trí dễ quan sát.
  • Xác định diện tích lô: Số liệu đo đạc thực địa được vẽ lên giấy kẻ ly ô vuông tỷ lệ 1/5.000. Nếu sai số đo vẽ vượt quá 3% thì phải tiến hành bình sai theo phương pháp song song dần đều. Diện tích lô được tính toán bằng lưới kẻ ly (kích thước ô lưới 2mm x 2mm) trên bản đồ đã bình sai. Việc tính diện tích phải thực hiện 2 lần độc lập (lần thứ hai xoay bản đồ một góc 45 độ so với lần thứ nhất). Sai số cho phép giữa hai lần tính không quá 0,01 ha; kết quả diện tích chính thức là trung bình cộng của hai lần tính này.

QUY CHUẨN PHÂN LOẠI CÁC YẾU TỐ TỰ NHIÊN KHI KHẢO SÁT

Điều 8 quy định các tiêu chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt để phân loại đất đai, địa hình và thực bì tại thực địa:

  • Độ cao: Xác định rõ độ cao tuyệt đối và độ cao tương đối của lô thiết kế dựa trên bản đồ địa hình.
  • Độ dốc: Chia làm 2 cấp độ dốc trung bình: Cấp 1 (I1) có độ dốc dưới 30 độ; Cấp 2 (I2) có độ dốc từ 30 độ trở lên.
  • Phân cấp loại đất: Mỗi lô thiết kế phải đào tối thiểu một phẫu diện đất kích thước rộng 30x30 cm, sâu 40 cm để phân loại thành 4 cấp đất:
    • Cấp 1 (Đ1): Đất cát pha thịt, ẩm, tơi xốp; độ sâu tầng đất mặt từ 0,4 đến 0,5 mét; tỷ lệ đá lẫn và rễ cây dưới 10%. Đất rừng còn tốt, tầng đất mặt sâu.
    • Cấp 2 (Đ2): Đất thịt nhẹ hoặc trung bình; độ sâu tầng đất mặt từ 0,3 đến 0,4 mét; tỷ lệ rễ cây từ 10% đến 25%; tỷ lệ đá sỏi lẫn từ 10% đến 20%.
    • Cấp 3 (Đ3): Đất thịt hơi chặt, mát; tỷ lệ rễ cây từ 20% đến 30% (trong đó có khoảng 30% rễ cây đường kính lớn); tỷ lệ sỏi đá lẫn từ 20% đến 35%; đá lộ đầu chiếm khoảng 20%. Đất sét pha cát hoặc đất bị đá ong hóa nhẹ.
    • Cấp 4 (Đ4): Đất sét pha thịt hoặc sét pha sỏi đá, chặt, khô, tầng đất mặt mỏng; tỷ lệ rễ cây từ 25% đến 40%; tỷ lệ đá lẫn từ 30% đến 50%; nhiều đá lộ đầu và đá tảng chiếm từ 30% đến 40%. Đất sét nặng, khô chặt.
  • Phân cấp loại thực bì: Thực bì được phân chia thành 6 cấp dựa trên 3 tiêu chuẩn cốt lõi:
    • Tiêu chuẩn phân nhóm: Nhóm 1 (nhóm cỏ: cỏ tranh, cỏ mỹ, lau lách, chít, chè vè); Nhóm 2 (nhóm cây bụi: sim, mua, thẩu tấu, thành ngạnh, tế guột); Nhóm 3 (nhóm tre nứa: nứa, sặt, vầu, lồ ô); Nhóm 4 (nhóm cây gỗ tạp phi mục đích).
    • Cấp 1 (T1): Thực bì nhóm 1 hoặc nhóm 2; chiều cao dưới 0,5 mét; độ che phủ dưới 20%.
    • Cấp 2 (T2): Thực bì nhóm 1, nhóm 2, nhóm 3 hoặc nhóm 4; chiều cao từ 0,5 đến 1,0 mét; độ che phủ từ 20% đến 30%.
    • Cấp 3 (T3): Thực bì thuộc cả 4 nhóm; chiều cao từ 1,0 đến 1,5 mét; độ che phủ từ 30% đến 40%.
    • Cấp 4 (T4): Thực bì nhóm 3 hoặc nhóm 4; chiều cao từ 1,5 đến 2,0 mét; độ che phủ từ 40% đến 50%.
    • Cấp 5 (T5): Thực bì nhóm 3 hoặc nhóm 4; chiều cao từ 2,0 đến 2,5 mét; độ che phủ từ 50% đến 60%.
    • Cấp 6 (T6): Thực bì nhóm 3 hoặc nhóm 4; chiều cao trên 2,5 mét; độ che phủ trên 60%.

CÔNG TÁC NỘI NGHIỆP: HOÀN THIỆN BẢN ĐỒ, BẢNG BIỂU VÀ HỒ SƠ DỰ TOÁN

Giai đoạn nội nghiệp (từ Điều 11 đến Điều 13) yêu cầu đơn vị thiết kế phải hệ thống hóa toàn bộ dữ liệu ngoại nghiệp thành bộ hồ sơ kỹ thuật chuẩn quy chuẩn:

  • Hoàn thiện bản đồ thiết kế:
    • Bản đồ tỷ lệ 1/10.000: Thể hiện đầy đủ đường bình độ, đỉnh núi, hệ thống sông suối, đường giao thông, bản làng và ranh giới các lô, khoảnh, tiểu khu. Ghi chú rõ ký hiệu lô và năm trồng (Ví dụ: a-03 nghĩa là lô a, trồng năm 2003).
    • Bản đồ tỷ lệ 1/5.000: Dùng để đối chiếu, chỉnh lý hình dạng, kích thước hình học của lô thiết kế. Ghi chú đầy đủ các thông tin: Khoảnh, lô, loài cây trồng, năm trồng và diện tích (Ví dụ ký hiệu dạng phân số: tử số gồm tên khoảnh, tên lô, ký hiệu loài cây; mẫu số gồm năm trồng và diện tích).
  • Hệ thống bảng biểu nghiệp vụ: Phải hoàn thiện đầy đủ từ Biểu 01 đến Biểu 8b, bao gồm: Khảo sát yếu tố tự nhiên (Biểu 01); Công thức kỹ thuật trồng rừng (Biểu 02); Thiết kế kỹ thuật chăm sóc bảo vệ năm thứ nhất (Biểu 03); Các biểu chi phí trực tiếp, gián tiếp theo nguồn vốn ngân sách, tài trợ hoặc vốn vay (Biểu 4a, 4b, 5a, 5b); Biểu tổng hợp diện tích theo địa danh hành chính và đơn vị phân chia (Biểu 6a, 6b, 7a, 7b); Biểu tổng hợp dự toán (Biểu 8a, 8b).
  • Lập dự toán và viết thuyết minh:
    • Dự toán: Tính toán chi tiết chi phí cho 1 ha trồng rừng, chăm sóc, bảo vệ theo từng công thức kỹ thuật, phân định rõ nguồn vốn (ngân sách nhà nước, vốn tài trợ, vốn vay).
    • Thuyết minh thiết kế: Phải nêu rõ điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực thiết kế; tổng diện tích thiết kế; các giải pháp kỹ thuật lâm sinh áp dụng (phương thức, phương pháp, thời vụ, loài cây, mật độ, kỹ thuật chăm sóc, bảo vệ); tổng hợp diện tích theo công thức và dự toán kinh phí; phần kết luận và kiến nghị.

QUY TRÌNH KIỂM TRA, THẨM ĐỊNH VÀ PHÊ DUYỆT THIẾT KẾ

Chương 3 của Quy trình thiết lập cơ chế kiểm soát chất lượng nghiêm ngặt thông qua các bước kiểm tra, thẩm định và phê duyệt:

  • Công tác kiểm tra ngoại nghiệp (Bên A thực hiện): Sau khi Bên B hoàn thành khảo sát thực địa, Bên A tiến hành nghiệm thu thực tế. Tỷ lệ kiểm tra bắt buộc phải đạt tối thiểu 50% số xã, 30% số khoảnh và 15% tổng diện tích thiết kế. Nội dung kiểm tra bao gồm: sai số định vị tâm lô (không quá 10 mét); sai số xác định diện tích lô (không quá 5%); tính chính xác của việc mô tả đất đai, thực bì và lựa chọn loài cây trồng.
  • Công tác thẩm định thiết kế và dự toán:
    • Thẩm quyền thẩm định: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định đối với các đơn vị sản xuất thuộc tỉnh quản lý. Các Tổng công ty hoặc Công ty trực thuộc Trung ương tự thực hiện thẩm định đối với các đơn vị thành viên của mình.
    • Phương pháp thẩm định: Chọn mẫu ngẫu nhiên 5% số lô hoặc 10% diện tích thiết kế để thẩm định thực địa. Nếu đạt yêu cầu mới cho phép xây dựng hồ sơ thành quả chính thức. Thẩm định dự toán phải căn cứ sát theo các định mức, đơn giá hiện hành của Nhà nước.
  • Phê duyệt thiết kế và dự toán:
    • Cấp Sở: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được UBND tỉnh ủy quyền xét duyệt thiết kế và dự toán cho các đơn vị, chủ rừng trên địa bàn tỉnh.
    • Cấp Bộ: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao cho Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam hoặc Cục Phát triển Lâm nghiệp phê duyệt cho các đơn vị trực thuộc.
    • Thời hạn phê duyệt: Toàn bộ hồ sơ thiết kế và dự toán phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoàn thành trước thời điểm triển khai trồng rừng thực tế tối thiểu là 01 tháng.

QUY ĐỊNH BÀN GIAO THÀNH QUẢ THIẾT KẾ

Điều 17 quy định số lượng và thành phần hồ sơ thiết kế phải bàn giao sau khi được phê duyệt:

  • Đối với dự án trồng rừng Nguyên liệu giấy: Bàn giao cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (01 bộ); Công ty Nguyên liệu giấy Sông Cầu (01 bộ); Chủ dự án/Chủ rừng (02 bộ); Cơ quan cấp phát vốn (01 bộ); Đơn vị thiết kế lưu (01 bộ). Mỗi bộ hồ sơ gồm đầy đủ thuyết minh, bảng biểu và hệ thống bản đồ tỷ lệ 1/10.000 và 1/5.000 (riêng nơi cấp vốn chỉ cần bản đồ 1/5.000).
  • Đối với dự án trồng rừng bằng vốn ngân sách, vốn tài trợ: Bàn giao cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (01 bộ); Chủ dự án/Chủ rừng (02 bộ); Kho bạc Nhà nước (01 bộ); Đơn vị thiết kế lưu (01 bộ). Thành phần hồ sơ tương tự như trên.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC KẠN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 2656/2003/QĐ-UB

Bắc Kạn, ngày 28 tháng 11 năm 2003

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY TRÌNH THIẾT KẾ TRỒNG RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 1994;
Căn cứ Quyết định số 516/QĐ-BNN-KHCN ngày 18/2/2002 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Quy trình thiết kế trồng rừng;
Căn cứ Quyết định số 4361/QĐ-BNN-PTLN ngày 17/10/2002 của Bộ Nông nghiệp & PTNT về việc ban hành Quy định trình tự nội dung lập hồ sơ thiết kể dự toán các công trình lâm sinh thuộc dự án 661 và các dự án sử dụng vốn ngân sách (hoặc vốn tài trợ);
Theo đề nghị của sở Nông nghiệp & PTNT tại tờ trình số: 808 NN/LN-TT ngày 13/8/2003 về việc ban hành Quy trình thiết kế trồng rừng và văn bản số: 440/CV-STP ngày 4/8/2003 của sở Tư pháp về việc thẩm định văn bản quy phạm pháp luật,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy trình thiết kế trồng rừng” trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.

Điều 2. Các Ông (Bà): Chánh Văn phòng HĐND-UBND tỉnh, Giám đốc sở Tư pháp, Giám đốc sở Nông nghiệp & PTNT, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm, Ban quản lý dự án ngành nông nghiệp & PTNT Bắc Kạn, Công ty nguyên liệu giấy Sông Cầu, Trưởng ban quản lý dự án 5 triệu ha rừng các huyện, thị xã và Thủ trưởng các Sở, Ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như điều 2 (T/h)
- Bộ NN&PTNT (B/c)
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (B/c)
- Đại biểu HĐND tỉnh
- CT, Các PCT UBND tỉnh
- Ô. Thắng Phó giám đốc sở Tư pháp
- LĐVP;
- Lưu: VT-PTH2

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




La Thị Thính

 

QUY TRÌNH

THIẾT KẾ TRỒNG RỪNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2656/2003/QĐ-UB ngày 28 tháng 11 năm 2003 của UBND tỉnh Bắc Kạn)

Chương 1.

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng, phạm vi điều chỉnh.

Quy trình này quy định những nguyên tắc cơ bản về nội dung và phương pháp thiết kế trồng rừng được áp dụng cho các đơn vị sản xuất, cá nhân có sử dụng vốn vay ưu đãi, vốn tài trợ và vốn ngân sách trên phạm vi toàn tỉnh.

Quy trình là căn cứ thực hiện, kiểm tra, nghiệm thu, thẩm định và phê duyệt thiết kế trồng rừng.

Điều 2. Nội dung thiết kế

1. Khảo sát các yếu tố tự nhiên để làm cơ sở xác định biện pháp kỹ thuật trồng rừng.

2. Phân chia lô, khoảnh, tiểu khu. Đo đạc, tính diện tích lô.

3. Xây dựng bản đồ ngoại nghiệp tỷ lệ 1/10.000, bàn giao ngoại nghiệp.

4. Xây dựng bản đồ thành quả nội nghiệp tỉ lệ 1/5.000, 1/10.000, lập dự toán trồng rừng, bàn giao thành quả nội nghiệp.

5. Kiểm tra, thẩm định hồ sơ thiết kế và dự toán trồng rừng.

Điều 3. Cấp kiểm tra, thẩm định.

1. Chủ dự án – chủ rừng (Bên A) kiểm tra, nhận bàn giao hồ sơ ngoại nghiệp, hồ sơ nội nghiệp từ Đơn vị thiết kế (Bên B).

2. Sau khi nhận bàn giao hồ sơ thiết kế trồng rừng ngoại nghiệp, nội nghiệp, Chủ dự án – chủ rừng (Bên A) trình cấp có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt hồ sơ, dự toán.

Chương 2.

NỘI DUNG VÀ CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

MỤC 1: CÔNG TÁC CHUẨN BỊ

Điều 4. Chuẩn bị hiện trường

- Chủ dự án – chủ rừng (Bên A) vận động nhân dân trong vùng trồng rừng, cùng chủ hộ xác định hiện trường, lập biểu chuẩn bị hiện trường (Có ghi số lượng lô, diện tích ước tính, dự kiến loài cây trồng). Riêng loài cây trồng phải căn cứ vào kế hoạch và kết quả khảo sát các yếu tố tự nhiên của thiết kế.

- Đối tượng thiết kế: Là đất đã được quy hoạch cho công tác trồng rừng từng dự án cụ thể, bao gồm:

+ Là đất trống, đồi núi trọc, đất rừng sau khai thác trắng.

+ Rừng mới phục hồi sau nương rẫy, số lượng cây thân gỗ tái sinh còn ít, khó thành rừng.

+ Rừng nghèo kiệt, không có khả năng phục hồi thành rừng, rừng kém chất lượng.

Điều 5. Chuẩn bị tài liệu và bản đồ

Đây là công việc cần thiết của Đơn vị thiết kế (Bên B), công việc chuẩn bị cụ thể như sau:

- Tiếp nhận kết quả chuẩn bị hiện trường của bên A

- Tìm hiểu vùng dự án, tiểu khu cần thiết để trồng rừng.

- Phóng bản đồ địa hình UTM có tỉ lệ tối thiểu là 1/25.000 hoặc 1/50.000 của cục đo đạc bản đồ ra tỉ lệ 1/10.000 từng xã hay tiểu khu cần thiết kế.

Mỗi xã hay tiểu khu chuẩn bị 2 bản đồ để làm thành quả ngoại nghiệp (1 bản bàn giao cho bên A để làm cơ sở chỉ đạo thi công, 1 bản làm tài liệu gốc để xây dựng bản đồ thành quả nội nghiệp).

- Chuẩn bị bảng biểu, thước dây, địa bàn…

MỤC 2: CÔNG TÁC NGOẠI NGHIỆP

Điều 6. Đơn vị phân chia để thiết kế là: Lô, khoảnh, tiểu khu

- Lô: Lô là đơn vị cơ bản của thiết kế trồng rừng được phân chia từ khoảnh có điều kiện tự nhiên tương đối đồng nhất (loại đất, loại thực bì, loại địa hình) và áp dụng một biện pháp kinh doanh.

Lô trồng rừng có diện tích nhỏ nhất là 0,2 ha. Thứ tự lô được ghi bằng chữ cái Việt Nam, năm sau kế tiếp năm trước khép kín trong một khoảnh (Trong cùng một khoảnh tên lô không được đánh trùng vào nhau). Số hiệu lô thiết kế trong một năm thiết kế đánh theo thứ tự từ Bắc xuống Nam và từ Tây sang Đông.

VD: Tại khoảnh 1 trên lô thiết kế năm 2003 được đánh đến c. Năm 2004 (Nếu tiếp tục khoảnh 1) sẽ tiếp tục đánh từ chữ d trở đi.

- Khoảnh: Khoảnh là đơn vị thống kê tổng hợp, tạo điều kiện thuận lợi xác định vị trí trên thực địa, phân chia khoảnh dựa vào địa hình dễ nhận biết và bền vững để phân chia như: Đỉnh dông, đường tụ thủy, sông suối. Khoảnh có diện tích nhỏ nhất 50 ha, lớn nhất không quá 150 ha, được đánh bằng chữ A rập từ Bắc xuống Nam, từ Tây sang Đông trong phạm vi từng tiểu khu.

- Tiểu khu: Là đơn vị cơ bản để quản lý tài nguyên rừng và đất rừng, tiểu khu có diện tích trung bình 1.000 ha được đánh bằng chữ số A rập từ tiểu khu số 1 đến tiểu khu cuối cùng trong toàn tỉnh.

Điều 7. Phân chia lô ngoài thực địa, xác định diện tích lô

1. Phân chia lô xác định ranh giới:

Việc phân chia lô ngoài thực địa phải dựa vào các yếu tố tự nhiên: Địa hình, độ dốc, hướng phơi, loại thực bì… Lô phải nằm trên cùng một khoảnh, cùng một phương thức trồng.

a. Định vị lô:

Dùng bản đồ địa hình tỉ lệ 1/10.000 ra thực địa bổ sung các yếu tố địa hình, sông, suối, đường sá, trụ sở UBND, trường học, bệnh viện, chợ, nhà độc lập… Căn cứ vào bản đồ địa hình bằng phương pháp dốc đối diện (cần quan sát 2-3 góc độ để xác định rõ lô và khoanh vẽ chính xác). Trong quá trình định vị lô cần kết hợp với khoanh vẽ các diện tích cần trừ bỏ không trồng rừng được (Đá nổi, nhà, vườn…) diện tích nhỏ nhất cần trừ bỏ là 100m2

b. Đo đạc lô thiết kế:

Sử dụng địa bàn cầm tay, thước dây hoặc địa bàn 3 chân đo khép kín các lô, khi góc phương vị thay đổi 3º thì thay đổi đoạn đo, độ dài đoạn đo không quá 75m (Sai số cho phép đo địa bàn cầm tay là 1/20; địa bàn 3 chân là 1/100-1/200), phát đường ranh cắm mốc sao cho đường ranh giới lô và cọc mốc trên bản đồ trùng khớp với trên thực địa.

Mốc dùng cọc gỗ có kích thước 6 x 6 x 50 cm, trên cọc mốc ghi rõ tên lô bằng sơn đỏ. Mốc lô phải đóng ở đầu các đường ranh giới lô và chỗ giáp với các lô, khoảnh khác. Nơi có tảng đá, gốc cây to, có thể lợi dụng làm cọc mốc. Trường hợp đường ranh giới lô là đường thẳng kéo dài thì cứ cách 40 – 60m cắm một cọc mốc ở nơi dễ nhận biết.

2. Xác định diện tích lô

Dùng số liệu đo đạc vẽ lên trên giấy kẻ li ô vuông tỷ lệ 1/5000. Khi sai số đo vẽ lớn hơn 3% thì tiến hành bình sai theo phương pháp song song dần đều, can lô đã bình sai lên giấy kan và dùng lưới kẻ li (2mm x 2mm) để tính diện tích.

Diện tích được tính 2 lần (Lần 2 xoay 1 góc với lần 1 là 45º). Sai số giữa 2 lần tính không quá 0,01 ha. Tổng diện tích lô là kết quả trung bình cộng của 2 lần tính.

đo =

Trong đó:

ΣS là tổng diện tích

S1 là diện tích tính lần 1

S2 là diện tích tính lần 2

Điều 8. Khảo sát các yếu tố tự nhiên

1. Độ cao: Căn cứ vào kết quả khoanh vẽ định vị lô, xác định độ cao

+ Độ cao tương đối (m)

+ Độ cao tuyệt đối (m)

2. Độ dốc (độ): Dùng địa bàn xác định độ dốc trung bình của lô thiết kế, ngoài thực địa: Được chia làm 2 cấp

+ Cấp 1: Độ dốc < 30o (I1).

+ Cấp 2: Độ dốc > 30o (I2).

3. Loại đất: Mỗi lô đào một phẫu diện có kích thước rộng 30x30 sâu 40cm. Xác định 4 cấp như sau:

a. Cấp 1: (Đ1)

+ Đất cát pha thịt, ẩm, tơi xốp, độ sâu tầng đất mặt khoảng 0,4 – 0,5m, tỷ lệ đá lẫn, rễ cây ít < 10%

+ Đất rừng còn tốt, tầng đất mặt sâu, xốp, ẩm, tỷ lệ rễ cây, đá lẫn ít.

Đất cát, dính tơi xốp.

b. Cấp 2: (Đ2)

+ Đất thịt nhẹ và trung bình, độ sâu tầng đất mặt khoảng 0,3 – 0,4m, tỷ lệ rễ cây khoảng 10 – 25%, tỷ lệ đá sỏi lẫn khoảng 10 – 20%.

+ Đất thịt pha cát xốp, tỷ lệ rễ cây khoảng 20%, tỷ lệ đá sỏi lẫn khoảng 10 – 15%.

+ Đất rừng còn tốt, tầng đất mặt trung bình ẩm, xốp, tỷ lệ đá lẫn khoảng 25 – 30%, tỷ lệ đá lẫn khoảng 15 – 20%.

c. Cấp 3: (Đ3)

+ Đất thịt hơi chặt, đất mát, tỷ lệ rễ cây khoảng 20 – 30%. Trong đó khoảng 30% rễ cây có đường kính lớn. Tỷ lệ sỏi đá lẫn khoảng 20 – 35%, đá lộ đầu khoảng 20%.

+ Đất đá ong hóa nhẹ, chặt, đất mát, tỷ lệ rễ cây khoảng 15 – 20%, tỷ lệ sỏi đá lẫn khoảng 30 – 35%, tỷ lệ đá lộ đầu > 30%.

+ Đất sét pha cát, hơi chặt, mát.

d. Cấp 4: (Đ4)

+ Đất sét pha thịt, chặt, khô, tầng mặt mỏng, tỷ lệ rễ cây khoảng 25 – 30%, tỷ lệ đá lẫn khoảng 30 – 35%, tỷ lệ đá lộ đầu khoảng 30 – 40%.

+ Đất sét pha sỏi, đá, chặt khô, tầng đất mặt mỏng, tỷ lệ rễ cây khoảng 30 – 40%, tỷ lệ đá lẫn khoảng 40 – 50%, nhiều đá lộ đầu và đá tảng.

+ Đất sét nặng, khô, chặt.

4. Loại thực bì: Quan sát tổng thể lô để đánh giá phân loại thực bì, được xác định 6 loại:

Cấp thực bì, dạng thực bì

Hiện trạng, dạng thực bì

Tiêu chuẩn 1

Tiêu chuẩn 2

Tiêu chuẩn 3

Cấp 1 (T1)

Nhóm 1

< 0,5m

< 20%

Nhóm 2

<0,5m

< 20%

Cấp 2 (T2)

Nhóm 1

0,5 – 1m

20 – 30%

Nhóm 2

0,5 – 1m

20 – 30%

Nhóm 3

0,5 – 1m

20 – 30%

Nhóm 4

0,5 – 1m

20 – 30%

Cấp 3 (T3)

Nhóm 1

1 – 1,5m

30 – 40%

Nhóm 2

1 – 1,5m

30 – 40%

Nhóm 3

1 – 1,5m

30 – 40%

Nhóm 4

1 – 1,5m

30 – 40%

Cấp 4 (T4)

Nhóm 3

1,5 – 2m

40 – 50%

Nhóm 4

1,5 – 2m

40 – 50%

Cấp 5 (T5)

Nhóm 3

2 – 2,5m

50 – 60%

Nhóm 4

2 – 2,5m

50 – 60%

Cấp 6 (T6)

Nhóm 3

> 2,5m

> 60%

Nhóm 4

> 2,5m

> 60%

a. Tiêu chuẩn 1: Tiêu chuẩn về phân nhóm

+ Nhóm 1 (nhóm cỏ): Gồm các loại cỏ thấp, cỏ tranh, cỏ mỹ, lau lách, chít, chè vè.

+ Nhóm 2 (nhóm cây bụi): Các loài sim, mua, thẩu tấu, thành ngạnh, tế guột.

+ Nhóm 3 (nhóm tre nứa): Các loại nứa, sặt, mạy lay, lồ ô, vầu, mạy thốc.

+ Nhóm 4 (nhóm cây gỗ): Các loại cây gỗ tạp, cây phi mục đích.

b. Tiêu chuẩn 2: Tiêu chuẩn về chiều cao thực bì, tính bằng mét (m)

c. Tiêu chuẩn 3: Tiêu chuẩn về mức độ che phủ của thực bì, tính bằng phần trăm (%).

Điều 9. Xác định biện pháp kỹ thuật trồng rừng

Dựa vào điều kiện tự nhiên đã khảo sát (Loại đất, loại thực bì, dạng địa hình), đặc điểm sinh thái của từng loại cây trồng, mục đích kinh doanh để chọn cây trồng và xác định biện pháp kỹ thuật trồng rừng, chăm sóc bảo vệ cho từng công thức theo biểu 2, 3.

Điều 10. Hoàn chỉnh tài liệu ngoại nghiệp

Hoàn chỉnh, kiểm tra các tài liệu ngoại nghiệp, tài liệu khảo sát các yếu tố tự nhiên, phân chia lô, ranh giới, diện tích, dự kiến biện pháp kỹ thuật trồng rừng, các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật, bản đồ thiết kế.

MỤC 3: CÔNG TÁC NỘI NGHIỆP

Điều 11. Hoàn chỉnh bản đồ thiết kế

- Bản đồ thiết kế phải thể hiện: Đường bình độ, đỉnh núi cao, sông suối, đường giao thông, làng bản. Đường ranh giới lô, khoảnh, tiểu khu…

- Bản đồ thành quả tỷ lệ 1/10.000.

+ Chuyển toàn bộ ranh giới và số hiệu lô của năm thiết kế trước vào bản đồ địa hình khu vực (xã, tiểu khu) tỷ lệ 1/10.000, dùng bản đồ đó chuyển toàn bộ ranh giới lô mới thiết kế từ bản đồ thành quả ngoại nghiệp sang.

+ Ghi chú lô trên bản đồ tỷ lệ 1/10.000. Gồm: Lô, năm trồng

VD: a-03

Trong đó:

a là tên lô

03 là năm trồng 2003

- Bản đồ thành quả tỷ lệ 1/5.000.

+ Chuyển ranh giới lô thiết kế từ bản đồ ngoại nghiệp tỷ lệ 1/10.000 sang bản đồ tỷ lệ 1/5.000. Dùng bản vẽ trên giấy kẻ li tỷ lệ 1/5.000 đối chiếu để chỉnh lý hình dạng, kích thước lô.

+ Ghi chú lô trên bản đồ tỷ lệ 1/5.000. Gồm: Khoảnh, Lô thiết kế, loài cây, năm trồng, diện tích.

VD: 1a H

-------- 03

05

Trong đó:

1 là tên khoảnh

a là tên lô

H là cây hồi

03 là năm trồng 2003

0,5 là diện tích trồng

Điều 12. Hoàn chỉnh bảng biểu

- Biểu 01: Khảo sát các yếu tố tự nhiên, sản xuất.

- Biểu 02: Công thức kỹ thuật trồng rừng.

Công thức A, B, C,… được áp dụng cho từng loài cây trồng, phương thức trồng, phương pháp trồng khác nhau, quy định chung trong toàn tỉnh.

VD: 1aH

A = --------- N

                                    S

A: Là công thức kỹ thuật (A, B, C, …)

1: Là số thứ tự khoảnh (1,2,3,4)

a: Là số thứ tự lô (a, b, c)

s: Diện tích

H: Là cây trồng (hồi)

N: Là năm trồng

- Biểu 03: Thiết kế kỹ thuật chăm sóc bảo vệ rừng trồng năm 1

Công thức I, II, III, … được áp dụng cho từng loài cây trồng, biện pháp kỹ thuật chăm sóc khác nhau, quy định chung trong toàn tỉnh.

- Biểu 4a: Chi phí cho khâu trồng rừng bằng vốn ngân sách, vốn tài trợ

- Biểu 4b: Chi phí chăm sóc, bảo vệ rừng trồng bằng vốn ngân sách, vốn tài trợ

- Biểu 5a: Chi phí trồng rừng, chăm sóc, bảo vệ rừng bằng vốn vay, vốn tự có.

- Biểu 5b: Chi phí vật liệu trồng rừng vốn vay, vốn tự có

- Biểu 6a, 6b: Tổng hợp diện tích trồng rừng theo địa danh và theo công thức (Thống kê theo đơn vị hành chính và theo đơn vị phân chia)

- Biểu 7a, 7b: Tổng hợp diện tích chăm sóc rừng trồng theo địa danh và công thức (Thống kê theo đơn vị hành chính và theo đơn vị phân chia)

- Biểu 8a: Tổng hợp dự toán trồng rừng và chăm sóc bằng vốn ngân sách, vốn tài trợ

- Biểu 8b: Tổng hợp dự toán trồng rừng và chăm sóc bằng vốn vay.

Điều 13. Lập dự toán, viết thuyết minh

1. Lập dự toán

- Dự toán chi phí cho 1ha trồng rừng theo từng công thức trồng rừng, chi phí trồng rừng, chăm sóc, bảo vệ theo biểu 4a, 4b, 5a, 5b, 5c. Việc lập dự toán căn cứ theo các văn bản quy định hiện hành của Nhà nước, ghi rõ nguồn vốn theo từng chương trình hay dự án.

- Tổng hợp dự toán trồng rừng, chăm sóc rừng trồng theo biểu 8a, 8b

2. Nội dung thuyết minh:

a. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội nơi thiết kế:

- Địa điểm thiết kế

- Tổng diện tích thiết kế (thống kê theo đơn vị phân chia, đơn vị hành chính)

- Điều kiện đất đai, thực bì, khí hậu khu vực thiết kế

b. Thiết kế kỹ thuật:

- Phương thức trồng – Loại cây trồng

- Phương pháp trồng

- Thời vụ trồng

- Chăm sóc, bảo vệ rừng trồng

c. Diện tích thiết kế theo từng công thức quy định

d. Lập dự toán

e. Kết luận, kiến nghị

Chương 3.

KIỂM TRA, THẨM ĐỊNH VÀ PHÊ DUYỆT

Điều 14. Kiểm tra, thẩm định

1. Kiểm tra:

Công tác kiểm tra giám sát là công việc thường xuyên của Chủ dự án – chủ rừng (Bên A)

Sau khi Đơn vị thiết kế (Bên B) ngoại nghiệp xong, Chủ dự án – chủ rừng (Bên A) tiến hành nghiệm thu và nhận bàn giao ngoại nghiệp. Việc nghiệm thu ngoại nghiệp được thực hiện như sau:

+ Kiểm tra việc định vị lô thiết kế trong bản đồ so với thực địa, sai số định vị tâm lô không quá 10m.

+ Kiểm tra việc điều tra mô tả các yếu tố tự nhiên.

+ Kiểm tra việc xác định diện tích, sai số xác định diện tích không quá 5%.

+ Kiểm tra việc xác định lựa chọn cây trồng.

+ Kiểm tra việc lập dự toán.

Tỷ lệ kiểm tra giữa A và B phải đạt 50% số xã, 30% số khoảnh, 15% tổng diện tích thiết kế.

Kiểm tra ngoại nghiệp nếu đạt yêu cầu thì Đơn vị thiết kế (Bên B) bàn giao cho Chủ dự án – chủ rừng (Bên A) để trình thẩm định và chỉ đạo thi công.

2. Thẩm định thiết kế và dự toán:

Các đơn vị sản xuất thuộc tỉnh do Sở Nông nghiệp - PTNT thẩm định, còn đơn vị sản xuất thuộc Tổng công ty hoặc Công ty trực thuộc Trung ương do Tổng công ty hoặc Công ty trực thuộc Trung ương thẩm định.

- Thẩm định thiết kế:

Sau khi nghiệm thu ngoại nghiệp xong đơn vị thi công trình cấp có thẩm quyền thẩm định ngoại nghiệp. Dùng phương pháp chọn ngẫu nhiên 5% số lô hoặc 10% diện tích, tỷ lệ thẩm định nếu đạt yêu cầu cho xây dựng thành quả chính thức.

- Thẩm định dự toán:

Căn cứ vào các văn bản hiện hành của Nhà nước quy định. Nội dung thẩm định gồm:

+ Dự toán cho khâu trồng rừng

+ Dự toán chăm sóc, bảo vệ rừng

Điều 15. Tờ trình xin phê duyệt thiết kế và dự toán

Sau khi Đơn vị thiết kế (Bên B) hoàn chỉnh hồ sơ nội nghiệp, thì Chủ dự án – chủ rừng (Bên A) kiểm tra, nghiệm thu hồ sơ và lập tờ trình trình Sở Nông nghiệp - PTNT nếu các đơn vị sản thuộc tỉnh, và trình Tổng công ty hoặc Công ty trực thuộc Trung ương đối với các đơn vị sản xuất thuộc Tổng công ty hoặc Công ty trực thuộc Trung ương.

(Có mẫu gửi kèm quy trình)

Điều 16. Cấp xét duyệt thiết kế và dự toán

- Cấp Sở:

UBND tỉnh giao cho Sở Nông nghiệp & PTNT xét duyệt thiết kế và dự toán các đơn vị, chủ rừng sản xuất trên địa bàn tỉnh.

- Cấp Bộ:

Xét duyệt thiết kế các đơn vị sản xuất thuộc Bộ. Bộ giao cho Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam xét duyệt thiết kế cho các đơn vị sản xuất thuộc Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam; giao cho Cục phát triển Lâm nghiệp xét duyệt thiết kế cho các đơn vị trực thuộc Bộ.

- Thành quả thiết kế phải được xem và phê duyệt xong trước khi thực hiện trồng rừng là 01 tháng.

Điều 17. Thành quả bàn giao nội nghiệp

Sau khi hồ sơ thiết kế nội nghiệp được cấp có thẩm quyền phê duyệt Đơn vị thiết kế (Bên B) bàn giao ngay cho Chủ dự án – chủ rừng (Bên A) để chỉ đạo thi công.

Thành quả thiết kế bàn giao cho các đơn vị như sau:

- Đối với trồng rừng Nguyên liệu giấy:

+ Sở NN & PTNT 01 bộ, gồm: Thuyết minh + bảng biểu, bản đồ các xã tỷ lệ (1/10.000; 1/5.000)

+ Công ty NLG sông cầu 01 bộ, gồm: Thuyết minh, bảng biểu, bản đồ các xã tỷ lệ (1/10.000; 1/5.000)

+ Chủ dự án – chủ rừng (Bên A) 02 bộ, gồm: Thuyết minh, bảng biểu, bản đồ các xã tỉ lệ (1/10.000; 1/5.000)

+ Nơi cấp phát vốn 01 bộ, gồm: Thuyết minh, bảng biểu, bản đồ các xã tỷ lệ 1/5.000

+ Đơn vị thiết kế (Bên B) 01 bộ, gồm: Thuyết minh, bảng biểu, bản đồ các xã tỷ lệ (1/10.000; 1/5.000)

- Đối với trồng rừng bằng vốn ngân sách, vốn tài trợ:

+ Sở NN & PTNT 01 bộ, gồm: Thuyết minh, bảng biểu, bộ bản đồ các xã tỷ lệ (1/10.000; 1/5.000)

+ Chủ dự án – chủ rừng (Bên A) 02 bộ, gồm: Thuyết minh, bảng biểu, bộ bản đồ các xã tỷ lệ (1/10.000; 1/5.000)

+ Kho bạc Nhà nước 01 bộ, gồm: Thuyết minh, bảng biểu, bản đồ các xã tỷ lệ 1/5.000

+ Đơn vị thiết kế (Bên B) 01 bộ, gồm: Thuyết minh, bảng biểu, bản đồ các xã tỷ lệ (1/10.000; 1/5.000)

Chương 4.

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 18.

Quy trình này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Mọi quy định, quy trình thiết kế trước đây trái với quy trình này đều bãi bỏ./.

 

CƠ QUAN CHỦ QUẢN
BAN QLDA: ………..

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …../TT-

Bắc Kạn, ngày       tháng 03 năm 2003

 

TỜ TRÌNH

XIN PHÊ DUYỆT HỒ SƠ THIẾT KẾ TRỒNG RỪNG

Dự án: ………………………………………. Năm ……

Kính gửi: …………………………………………..

Thực hiện quyết định số: ……./QĐ-UB, ngày … tháng … năm 2003 của UBND tỉnh Bắc Kạn. V/v: ……………………………………………………………………........................................................

Căn cứ hồ sơ thiết kế trồng rừng đã hoàn thành của Công ty ……...…………………............... (Bên B) bàn giao cho Ban QLDA (Bên A) ……..........................................…………………………

Nay Ban QLDA ………………….. lập tờ trình, trình Sở Nông nghiệp & PTNT Bắc Kạn phê duyệt hồ sơ thiết kế trồng rừng năm … theo dự án ………………, với nội dung như sau:

1. Diện tích:

- Kế hoạch:

- Diện tích thiết kế:

- Địa điểm thiết kế:

2. Thiết kế kỹ thuật:

- Xử lý thực bì:

- Xử lý đất:

- Loại cây trồng:

- Mật độ trồng:

- Cự ly trồng:

3. Vốn đầu tư:

Tổng vốn đầu tư:

Trong đó:

- Thiết kế phí:

- Chi phí trồng rừng:

Vậy kính trình Sở Nông nghiệp & PTNT Bắc Kạn phê duyệt hồ sơ để Ban QLDA tổ chức thi công được thuận lợi.

 

 

Nơi nhận:
- Như kính gửi (phê duyệt).
- Lưu DA.

BAN QLDA …………….

 

BIỂU 01: KHẢO SÁT CÁC YẾU TỐ TỰ NHIÊN

Đơn vị sản xuất: …………………………

Dự án: ……………………………..

Tiểu khu:…………………………………….

Khoảnh: ……………………………….

Hạng Mục

Khảo sát

Lô …

Lô …

Lô …

Lô …

1. Địa hình

 

 

 

 

Độ cao (Tuyệt đối, tương đối)

 

 

 

 

Hướng dốc

 

 

 

 

Độ dốc

 

 

 

 

2. Đất

 

 

 

 

Đá mẹ

 

 

 

 

Loại đất, đặc điểm của đất

 

 

 

 

Độ dày tầng đất mặt: M

 

 

 

 

Thành phần cơ giới: nhẹ, trung bình, nặng

 

 

 

 

Tỷ lệ đá lẫn: %

 

 

 

 

Độ nén chặt: Tơi xốp, chặt, cứng rắn

 

 

 

 

Đá nổi: %

 

 

 

 

Tình hình xói mòn mặt: Yếu, trung bình, mạnh

 

 

 

 

Xếp loại định mức theo số 426/KLND ngày 16/11/1991

 

 

 

 

3. Thực bì

 

 

 

 

Loại thực bì

 

 

 

 

Loài cây ưu thế

 

 

 

 

Chiều cao trung bình (m)

 

 

 

 

Tình hình sinh trưởng (Tốt, trung bình, xấu)

 

 

 

 

Độ che phủ

 

 

 

 

Xếp loại định mức theo số 426/KLND ngày 16/11/1991

 

 

 

 

4. Cự ly vận chuyển cây con

 

 

 

 

5. Cự ly đi làm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

* Các lô có điều kiện giống nhau ghi vào một cột

 

BIỂU 2: CÔNG THỨC KỸ THUẬT TRỒNG RỪNG

Huyện:…………………………………………Dự án: ……………………………………….

Xã:

Xóm:

STT

Hạng mục

Công thức kỹ thuật

A

B

C

D

I

Xử lý thực bì

 

 

 

 

1

Phương thức

 

 

 

 

2

Phương pháp

 

 

 

 

3

Thời gian xử lý

 

 

 

 

II

Làm đất

 

 

 

 

1

Phương thức

 

 

 

 

2

Phương pháp (Cuốc đất theo hố, kích thước hố, lấp hố …)

 

 

 

 

3

Thời gian làm đất

 

 

 

 

III

Trồng rừng

 

 

 

 

1

Loài cây trồng

 

 

 

 

2

Phương thức trồng

 

 

 

 

3

Phương pháp trồng

 

 

 

 

4

Công thức trồng

 

 

 

 

5

Thời vụ trồng

 

 

 

 

6

Mật độ trồng

 

 

 

 

6.1

Cự ly hàng cách hàng (m)

 

 

 

 

6.2

Cự ly cây cách cây (m)

 

 

 

 

7

Tiêu chuẩn cây con (Chiều cao, đường kính cổ rễ, tuổi)

 

 

 

 

8

Số lượng cây con, hạt giống (Kể cả trồng dặm)

 

 

 

 

 

BIỂU 3: THIẾT KẾ KỸ THUẬT CHĂM SÓC, BẢO VỆ RỪNG TRỒNG NĂM THỨ I (NĂM 200...)

STT

Hạng mục

Công thức kỹ thuật

I

II

III

IV

I

Chăm sóc rừng trồng

 

 

 

 

1

Lần thứ nhất (Tháng ... đến tháng …)

 

 

 

 

1.1

Trồng dặm

 

 

 

 

1.2

Phát dọn thực bì (Toàn diện, theo băng, theo hố hoặc không cần phát)

 

 

 

 

1.3

Làm cỏ, xới đất, vun gốc, cày bừa đất …

 

 

 

 

1.4

Bón phân (Loại phân bón, liều lượng, kỹ thuật bón ...)

 

 

 

 

2

Lần thứ hai, thứ ba … Nội dung chăm sóc tương tự như lần thứ nhất hoặc tùy điều kiện chỉ vận dụng một số nội dung thích hợp

 

 

 

 

II

Bảo vệ rừng trồng

 

 

 

 

1

Phòng chống lửa: Làm đường băng cản lửa

 

 

 

 

2

Chống người, gia súc

 

 

 

 

2.1

Công bảo vệ

 

 

 

 

2.2

Cọc mốc, biển báo, bảng quy ước …

 

 

 

 

 


Đơn vị xây dựng

Ngày … tháng … năm 2003
Cán bộ thiết kế

 

BẢNG 4A: CHI PHÍ CHO KHÂU TRỒNG RỪNG BẰNG VỐN NGÂN SÁCH

Huyện:                                                  Dự án:……………………..

Xã:

Thôn

Công thức: (A, B, C, D)

Đơn vị tính: Đồng/ha.

STT

Hạng mục

Đơn vị tính

Khối lượng (ha)

Định mức

Công

Đơn giá

Thành tiền

 

TỔNG DỰ TOÁN (A+B)

 

 

 

 

 

 

A

Chi phí trực tiếp

 

 

 

 

 

 

I

Tiền nhân công thực hiện kỹ thuật lâm sinh

 

 

 

 

 

 

1

Công xử lý thực bì

 

 

 

 

 

 

2

Công làm đất

 

 

 

 

 

 

3

V/c phân, bón lót lấp hố

 

 

 

 

 

 

4

Vận chuyển cây, trồng

 

 

 

 

 

 

5

Chi phí máy thi công

 

 

 

 

 

 

II

Tiền chi phí vật liệu

 

 

 

 

 

 

1

Cây giống (Cả trồng dặm)

 

 

 

 

 

 

2

Phân bón (Bón lót + thúc)

 

 

 

 

 

 

3

Thuốc phòng trừ sâu bệnh

 

 

 

 

 

 

B

Chi phí gián tiếp

 

 

 

 

 

 

1

Thiết kế phí

 

 

 

 

 

 

2

Thẩm định phê duyệt

 

 

 

 

 

 

3

Chi phí quản lý và nghiệm thu

 

 

 

 

 

 

 


Đơn vị xây dựng

Ngày … tháng … năm 2003
Cán bộ thiết kế

 

BIỂU 4B: CHI PHÍ CHO CHĂM SÓC, BẢO VỆ RỪNG TRỒNG BẰNG VỐN CÁC DỰ ÁN TRỒNG RỪNG PHÒNG HỘ, ĐẶC DỤNG

Huyện:

Xã:

Thôn:

Công thức: (I, II, III, IV)

STT

Hạng mục

Đơn vị tính

Khối lượng

Định mức

Đơn giá

Thành tiền

 

Tổng dự toán (A+B)

 

 

 

 

 

A

Chi phí trực tiếp

 

 

 

 

 

1

Công chăm sóc

 

 

 

 

 

2

Công bảo vệ

 

 

 

 

 

3

Làm đường gianh cản lửa

 

 

 

 

 

4

Tiền cọc mốc, biển báo...

 

 

 

 

 

B

Chi phí gián tiếp

 

 

 

 

 

1

Quản lý công trình

 

 

 

 

 

2

Nghiệm thu

 

 

 

 

 

 


Đơn vị xây dựng

Ngày … tháng … năm 2003
Người lập biểu

 


BIỂU 5A: ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG VÀ CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỒNG VÀ CHĂM SÓC, BẢO VỆ 1 HA RỪNG VỐN VAY, VỐN TỰ CÓ

Loài cây (công thức):

Số TT

Hạng mục

ĐMLĐ theo cự ly đi làm

Khối lượng

ĐVT

NC theo cự ly đi làm

Đơn giá đ/công

Thành tiền theo cự ly đi làm

1000-2000m

2000-3000m

1000-2000m

2000-3000m

1000-2000m

2000-3000m

1

Trồng rừng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phát dọn thực bì (toàn diện)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Đào hố trồng cây

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Kích thước 60x60x50cm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Lấp hố trồng cây

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

VC và bón lót phân NPK

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

VC cây con và trồng cây

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Chăm sóc năm 1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

L1

Phát dọn thực bì (toàn diện)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cuốc quanh gốc sâu 10-15cm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

L2

Phát dọn thực bì (toàn diện)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cuốc quanh gốc sâu 10-15cm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bảo vệ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Chăm sóc năm 2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

L1

Phát dọn thực bì (toàn diện)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cuốc quanh gốc sâu 10-15cm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bón thúc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

L2

Phát dọn thực bì (toàn diện)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

L3

Phát dọn thực bì (toàn diện)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cuốc quanh gốc sâu 10-15cm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bảo vệ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

Chăm sóc năm 3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

L1

Phát dọn thực bì (toàn diện)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cuốc quanh gốc sâu 10-15cm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bón thúc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

L2

Phát dọn thực bì (toàn diện)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

L3

Phát dọn thực bì (toàn diện)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cuốc quanh gốc sâu 10-15cm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bảo vệ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5

Chăm sóc năm 4

 

 

 

 

 

 

 

 

 

L1

Phát dọn thực bì (toàn diện)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

L2

Phát dọn thực bì (toàn diện)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bón thúc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bảo vệ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng (1+2+3+4+5)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


Đơn vị xây dựng

Ngày … tháng … năm 2003
Người lập

 


BIỂU 5B: CHI PHÍ VẬT LIỆU TRỒNG RỪNG NGUYÊN LIỆU GIẤY – VỐN VAY

Huyện (Dự án):

Loài cây (công thức):

TT

Hạng mục

Đơn vị tính

Khối lượng

Đơn giá

Thành tiền (đ)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


Đơn vị xây dựng

Ngày … tháng … năm 2003
Người lập

 


BIỂU 6A: TỔNG HỢP DIỆN TÍCH TRỒNG RỪNG THEO ĐỊA DANH VÀ THEO CÔNG THỨC
(Thống kê theo đơn vị hành chính)

Huyện:

Xã:

Thôn:

STT

Chủ hộ

T. Khu

Khoảnh

Công thức A

Công thức B

Công thức C

Diện tích thiết kế

Diện tích thi công

Diện tích thiết kế

Diện tích thi công

Diện tích thiết kế

Diện tích thi công

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


Đơn vị xây dựng

Ngày … tháng … năm 2003
Người tổng hợp

 

BIỂU 6B: TỔNG DIỆN TÍCH TRỒNG RỪNG THEO ĐỊA DANH VÀ THEO CÔNG THỨC
(Thống kê theo đơn vị phân chia)

Huyện:

Xã:

Tiểu khu:

STT

Chủ hộ

T. Khu

Khoảnh

Công thức A

Công thức B

Công thức C

Diện tích thiết kế

Diện tích thi công

Diện tích thiết kế

Diện tích thi công

Diện tích thiết kế

Diện tích thi công

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


Đơn vị xây dựng

Ngày … tháng … năm 2003
Người tổng hợp

 

BIỂU 7A: TỔNG DIỆN TÍCH CHĂM SÓC RỪNG TRỒNG THEO ĐỊA DANH VÀ THEO CÔNG THỨC
(Thống kê theo đơn vị hành chính)

Huyện:

Xã:

Thôn:

STT

Chủ hộ

T. Khu

Khoảnh

Công thức I

Công thức II

Công thức III

Diện tích thiết kế

Diện tích thi công

Diện tích thiết kế

Diện tích thi công

Diện tích thiết kế

Diện tích thi công

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


Đơn vị xây dựng

Ngày … tháng … năm 2003
Người tổng hợp

 

BIỂU 7B: TỔNG DIỆN TÍCH CHĂM SÓC RỪNG TRỒNG THEO ĐỊA DANH VÀ THEO CÔNG THỨC
(Thống kê theo đơn vị phân chia)

Huyện:

Xã:

Tiểu khu:

STT

Chủ hộ

T. Khu

Khoảnh

Công thức I

Công thức II

Công thức III

Diện tích thiết kế

Diện tích thi công

Diện tích thiết kế

Diện tích thi công

Diện tích thiết kế

Diện tích thi công

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


Đơn vị xây dựng

Ngày … tháng … năm 2003
Người tổng hợp

 


BIỂU 8A: BẢNG TỔNG HỢP DỰ TOÁN CHO TẤT CẢ CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH
(Vốn ngân sách, vốn tài trợ)

Huyện:

Xã:

Thôn:

Đơn vị tính: Đồng/ha

STT

Hạng mục công việc

Đơn vị tính

Khối lượng

Đơn giá

Thành tiền

1

Trồng chăm sóc năm thứ nhất rừng...

 

 

 

 

2

Chăm sóc rừng...

 

 

 

 

3

.........................

 

 

 

 

...

.........................

 

 

 

 

...

.........................

 

 

 

 

...

.........................

 

 

 

 

...

Quản lý phí (theo quy định của dự án)

 

 

 

 

...

Thiết kế phí (theo quy định của dự án)

 

 

 

 

 

Tổng cộng:

 

 

 

 

 


Đơn vị xây dựng

Ngày … tháng … năm 2003
Cán bộ thiết kế

 


BIỂU 8B: DỰ TOÁN CHI PHÍ ĐẦU TƯ 1 HA RỪNG TRỒNG VỐN VAY, VỐN TỰ CÓ 2003

LOÀI CÂY (CÔNG THỨC):

Số TT

Hạng mục

Trồng và chăm sóc năm 1

Chăm sóc, bảo vệ

Tổng cộng

Trồng

Chăm sóc

Năm 2

Năm 3

Năm 4

Cự ly đi làm (m)

Cự ly đi làm (m)

Cự ly đi làm (m)

Cự ly đi làm (m)

Cự ly đi làm (m)

Cự ly đi làm (m)

1000-2000

2000-3000

1000-2000

2000-3000

1000-2000

2000-3000

1000-2000

2000-3000

1000-2000

2000-3000

1000-2000

2000-3000

I

Chi phí trực tiếp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nhân công (NC)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Vật liệu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II

Chi phí chung

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng (I+II) = Gxl

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

III

Chi phí khác

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Thiết kế phí

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phí giám sát thi công

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chi phí quản lý

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chi phí thẩm định

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

IV

Chi phí dự phòng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Giá thành trồng 1 ha

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


Đơn vị xây dựng

Ngày … tháng … năm 2003
Người lập

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 2656/2003/QĐ-UB về Quy trình thiết kế trồng rừng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn do Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn ban hành

Số hiệu: 2656/2003/QĐ-UB
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 28/11/2003
Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Kạn
Người ký: La Thị Thính
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 28/11/2003
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 2656/2003/QĐ-UB về Quy trình thiết...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký