Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 2660/2014/QĐ-UBND ban hành Quy chế rà soát, hệ thống hóa, kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) do thành phố Hải Phòng ban hành. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập cơ chế đồng bộ, chặt chẽ trong việc kiểm soát chất lượng, tính hợp pháp và tính thống nhất của hệ thống văn bản quy phạm pháp luật tại địa phương.

- Quy định chung và hiệu lực thi hành
  • Ban hành quy chế: Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế rà soát, hệ thống hóa, kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn thành phố Hải Phòng và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
- Quy trình rà soát văn bản quy phạm pháp luật

Công tác rà soát văn bản được thực hiện thường xuyên, kịp thời nhằm phát hiện các quy định lỗi thời, mâu thuẫn hoặc chồng chéo với hệ thống pháp luật hiện hành:

  • Trình tự thực hiện rà soát: Khi có văn bản QPPL mới của cơ quan trung ương ban hành liên quan đến lĩnh vực quản lý hoặc khi có căn cứ rà soát khác, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành chỉ đạo thực hiện rà soát văn bản thuộc lĩnh vực quản lý. Sau khi có kết quả rà soát, cơ quan chủ trì phải thống nhất với Sở Tư pháp trước khi trình UBND thành phố xử lý. Sở Tư pháp có ý kiến bằng văn bản gửi cơ quan chủ trì. Trường hợp không thống nhất ý kiến với Sở Tư pháp, cơ quan chủ trì phải nêu rõ trong Tờ trình gửi UBND thành phố xem xét quyết định. Văn phòng UBND thành phố có trách nhiệm gửi Quyết định xử lý kết quả rà soát đến Sở Tư pháp để tổng hợp, theo dõi. Hồ sơ rà soát thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 09/2013/TT-BTP.
  • Công bố danh mục văn bản hết hiệu lực hàng năm: Chủ tịch UBND thành phố ban hành quyết định hành chính công bố danh mục văn bản QPPL hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần do HĐND, UBND thành phố ban hành. Các trường hợp công bố bao gồm: hết thời hạn hiệu lực quy định trong văn bản; được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới; bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ bởi cơ quan có thẩm quyền. Sở Tư pháp có trách nhiệm trình Chủ tịch UBND thành phố ra quyết định công bố văn bản hết hiệu lực của năm liền kề trước đó chậm nhất là ngày 30/01 hàng năm. Quyết định công bố phải được đăng Công báo thành phố, đăng trên Báo Hải Phòng và Cổng thông tin điện tử của thành phố cũng như các Sở, ban, ngành liên quan.
  • Các hình thức xử lý văn bản sau rà soát:
    • Đình chỉ thi hành: Áp dụng một phần hoặc toàn bộ khi văn bản chưa được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, thay thế kịp thời và nếu tiếp tục thực hiện có thể gây hậu quả nghiêm trọng, ảnh hưởng đến lợi ích nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân. Giám đốc Sở, ban, ngành báo cáo UBND thành phố ra quyết định đình chỉ thi hành.
    • Bãi bỏ văn bản: Áp dụng một phần hoặc toàn bộ khi đối tượng điều chỉnh không còn, hoặc nội dung trái, chồng chéo, mâu thuẫn với văn bản là căn cứ pháp lý, hoặc không còn phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội mà không cần ban hành văn bản thay thế. Giám đốc Sở, ban, ngành thống nhất với Giám đốc Sở Tư pháp trước khi trình UBND thành phố bãi bỏ hoặc kiến nghị HĐND thành phố bãi bỏ.
    • Thay thế văn bản: Áp dụng khi toàn bộ hoặc phần lớn nội dung văn bản trái, mâu thuẫn, chồng chéo với văn bản căn cứ pháp lý hoặc không còn phù hợp với thực tế địa phương.
    • Sửa đổi, bổ sung văn bản: Áp dụng khi một phần nội dung văn bản trái, chồng chéo, mâu thuẫn với văn bản căn cứ pháp lý hoặc không có tính khả thi, không phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của thành phố.
    • Xử lý khoảng trống pháp lý: Trường hợp phát hiện lĩnh vực chưa có quy định điều chỉnh, cơ quan rà soát báo cáo UBND thành phố xem xét ban hành hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản mới.
    • Xử lý văn bản trái pháp luật tại thời điểm ban hành: Các Sở, ban, ngành phối hợp với Sở Tư pháp thực hiện kiểm tra và đề xuất xử lý theo quy định kiểm tra văn bản.
- Quy trình hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật

Hệ thống hóa văn bản giúp sắp xếp, phân loại các văn bản còn hiệu lực một cách khoa học, tạo thuận lợi cho việc tra cứu và áp dụng pháp luật:

  • Đối tượng, phạm vi hệ thống hóa: Văn bản QPPL do HĐND, UBND thành phố ban hành bao gồm văn bản có trong Tập hệ thống hóa của kỳ trước được xác định còn hiệu lực và các văn bản mới ban hành trong kỳ hệ thống hóa được xác định còn hiệu lực.
  • Các trường hợp thực hiện: Thực hiện định kỳ 5 năm một lần (thời điểm hệ thống hóa kỳ đầu thống nhất cả nước là ngày 31/12/2013, các kỳ tiếp theo tính từ thời điểm này). Ngoài ra, thực hiện hệ thống hóa theo chuyên đề, lĩnh vực khi có yêu cầu quản lý nhà nước của Chính phủ hoặc các Bộ.
  • Trình tự thực hiện hệ thống hóa:
    • Tập hợp toàn bộ văn bản thuộc đối tượng hệ thống hóa (gồm cả văn bản đã ban hành trong kỳ nhưng chưa có hiệu lực tính đến thời điểm hệ thống hóa).
    • Kiểm tra kết quả rà soát để bảo đảm tính chính xác về hiệu lực; tiến hành rà soát bổ sung đối với văn bản chưa được rà soát.
    • Lập các danh mục văn bản: Danh mục tổng hợp; Danh mục văn bản hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần; Danh mục văn bản còn hiệu lực; Danh mục văn bản cần sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc ban hành mới.
    • Sắp xếp các văn bản còn hiệu lực thành Tập hệ thống hóa theo các tiêu chí: lĩnh vực quản lý nhà nước, thứ bậc hiệu lực, trình tự thời gian ban hành và các tiêu chí khác phù hợp.
    • Công bố kết quả hệ thống hóa: Giám đốc Sở Tư pháp chủ trì phối hợp với các ngành trình Chủ tịch UBND thành phố ban hành quyết định hành chính công bố kết quả hệ thống hóa chậm nhất là 60 ngày kể từ thời điểm hệ thống hóa. Kết quả được đăng tải trên Công báo và Cổng thông tin điện tử thành phố. Tiến hành đính chính nếu phát hiện sai sót sau khi công bố.
- Công tác kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật

Đây là công cụ kiểm soát tính hợp pháp của các quyết định hành chính và văn bản QPPL do các cơ quan, đơn vị tại địa phương ban hành:

  • Văn bản được kiểm tra, xử lý: Nghị quyết của HĐND thành phố và cấp huyện; Quyết định, Chỉ thị của UBND thành phố và cấp huyện; Văn bản chứa quy phạm pháp luật nhưng không được ban hành đúng hình thức văn bản QPPL; Văn bản chứa quy phạm pháp luật do cơ quan, người không có thẩm quyền ban hành; Các quyết định, chỉ thị hành chính, cá biệt chứa quy phạm pháp luật hoặc ngược lại.
  • Phương thức kiểm tra: Kiểm tra văn bản do cơ quan ban hành gửi đến; Kiểm tra khi nhận được yêu cầu, kiến nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân; Kiểm tra theo chuyên đề, địa bàn, ngành, lĩnh vực; Kiểm tra theo chỉ đạo của UBND thành phố. Chủ tịch UBND thành phố hoặc Giám đốc Sở Tư pháp quyết định thành lập Đoàn kiểm tra.
  • Hồ sơ kiểm tra văn bản: Cơ quan kiểm tra, Đoàn kiểm tra có trách nhiệm lập và lưu trữ hồ sơ theo quy định pháp luật về lưu trữ, bao gồm: văn bản được kiểm tra, danh mục văn bản làm cơ sở pháp lý, báo cáo kiểm tra, kết quả xử lý/đề xuất/kiến nghị và các tài liệu liên quan.
  • Trách nhiệm tự kiểm tra văn bản: UBND thành phố tự kiểm tra văn bản của mình và giúp HĐND thành phố tự kiểm tra văn bản của HĐND. Giám đốc Sở Tư pháp chủ trì tham mưu, phối hợp với Ban Pháp chế HĐND thành phố và các Sở, ban, ngành thực hiện nhiệm vụ này. Trưởng Phòng Pháp chế hoặc đơn vị được giao nhiệm vụ pháp chế tại các Sở, ban, ngành có trách nhiệm giúp Thủ trưởng đơn vị thực hiện tự kiểm tra.
  • Kiểm tra văn bản theo thẩm quyền:
    • Chủ tịch UBND thành phố kiểm tra văn bản của UBND cấp huyện.
    • Giám đốc Sở Tư pháp giúp Chủ tịch UBND thành phố kiểm tra văn bản QPPL của cấp huyện, các văn bản chứa quy phạm pháp luật nhưng sai hình thức của HĐND/UBND cấp huyện, hoặc văn bản chứa quy phạm pháp luật do Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND cấp huyện, thủ trưởng cơ quan chuyên môn cấp huyện ban hành.
    • Chánh Văn phòng UBND thành phố giúp Chủ tịch UBND thành phố kiểm tra văn bản chứa quy phạm pháp luật hoặc có thể thức như văn bản QPPL do Giám đốc Sở Tư pháp ban hành.
  • Gửi văn bản để kiểm tra: Văn phòng UBND thành phố và UBND cấp huyện phải gửi văn bản đến Sở Tư pháp trong thời hạn chậm nhất là 03 ngày làm việc kể từ ngày ký ban hành để kiểm tra.
  • Hình thức xử lý văn bản trái pháp luật: Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 40/2010/NĐ-CP. Đối với văn bản không phải QPPL nhưng chứa quy phạm pháp luật: Hủy bỏ toàn bộ nếu do người không có thẩm quyền ban hành; Hủy bỏ các quy phạm pháp luật trong văn bản nếu ban hành sai hình thức hoặc do người không có thẩm quyền ban hành.
  • Đính chính văn bản: Áp dụng khi văn bản có sai sót về căn cứ pháp lý được viện dẫn, thể thức, kỹ thuật trình bày nhưng nội dung vẫn bảo đảm tính hợp pháp. Việc đính chính được thực hiện bằng văn bản hành chính của UBND thành phố do Văn phòng UBND thành phố tham mưu thực hiện, đăng công khai và gửi đến các cơ quan liên quan.
  • Thẩm quyền xử lý văn bản trái pháp luật:
    • UBND thành phố xử lý văn bản do mình ban hành, phối hợp với Thường trực HĐND thành phố kiến nghị HĐND thành phố xử lý văn bản của HĐND.
    • Chủ tịch UBND thành phố có quyền đình chỉ thi hành, hủy bỏ, bãi bỏ văn bản trái pháp luật của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố và UBND cấp huyện; đình chỉ thi hành Nghị quyết trái pháp luật của HĐND cấp huyện và đề nghị HĐND thành phố hủy bỏ, bãi bỏ.
    • Giám đốc Sở Tư pháp xử lý các văn bản chứa quy phạm pháp luật sai hình thức của HĐND/UBND cấp huyện, hoặc văn bản chứa quy phạm pháp luật do Chủ tịch UBND cấp huyện, thủ trưởng cơ quan chuyên môn cấp huyện ban hành.
  • Công khai quyết định xử lý: Văn phòng UBND thành phố chủ trì phối hợp đăng Công báo và đưa lên Cổng thông tin điện tử thành phố các Quyết định xử lý văn bản.
- Tổ chức thực hiện và các điều kiện bảo đảm

Để quy chế đi vào thực tiễn hiệu quả, văn bản quy định rõ ràng về nguồn lực, cơ sở dữ liệu và trách nhiệm của từng đơn vị:

  • Xây dựng hệ cơ sở dữ liệu văn bản QPPL: Sở Tư pháp chủ trì phối hợp với Văn phòng UBND thành phố và các Sở, ban, ngành xây dựng, quản lý hệ cơ sở dữ liệu văn bản QPPL của thành phố, tích hợp vào Hệ cơ sở dữ liệu pháp luật quốc gia. Các cơ quan, địa phương có trách nhiệm cung cấp văn bản. Sở Tài chính bảo đảm kinh phí duy trì.
  • Đội ngũ cộng tác viên: Sở Tư pháp xây dựng, quản lý và ký hợp đồng với đội ngũ cộng tác viên là những người có kinh nghiệm pháp luật hoặc chuyên ngành để tham gia rà soát, hệ thống hóa, kiểm tra, xử lý văn bản. Thù lao được chi trả dựa trên số lượng văn bản thực hiện.
  • Chế độ báo cáo hàng năm: Giám đốc các Sở, ban, ngành báo cáo UBND thành phố và gửi Sở Tư pháp tổng hợp. Sở Tư pháp xây dựng báo cáo chung toàn thành phố trình Chủ tịch UBND thành phố ký gửi Bộ Tư pháp.
  • Kinh phí bảo đảm: Do ngân sách thành phố cấp theo đề nghị của các cơ quan. Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện theo Thông tư liên tịch số 122/2011/TTLT-BTC-BTP.
  • Trách nhiệm cụ thể của các cơ quan:
    • Sở Tư pháp hướng dẫn, theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện quy chế, báo cáo UBND thành phố.
    • Sở Tài chính bố trí ngân sách bảo đảm công tác rà soát, hệ thống hóa, kiểm tra, xử lý văn bản.
    • Giám đốc các Sở, ban, ngành giao Trưởng phòng Pháp chế theo dõi, đôn đốc thực hiện công việc trong lĩnh vực quản lý của ngành.
    • UBND các quận, huyện căn cứ tình hình thực tế để ban hành Quy chế thực hiện trên địa bàn mình.

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2660/2014/QĐ-UBND

Hải Phòng, ngày 01 tháng 12 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA, KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân;

Căn cứ Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 55/2011/NĐ-CP ngày 04/7/2011 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của tổ chức pháp chế;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp thành phố tại Tờ trình số 422/TTr-STP ngày 29/5/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế rà soát, hệ thống hóa, kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn thành phố và các tổ chức, cá nhân liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

Nơi nhận:
- VPCP;
- Bộ Tư pháp;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL-BTP;
- TTTU, TTHĐNDTP;
- Đoàn ĐBQH tại Hải Phòng;
- CT, các PCT UBND TP;
- Như Điều 3;
- Ban Pháp chế HĐNDTP;
- Báo HP, Đài PTTHH, Cổng TTĐTTP;
- Công báo TP;
- CPVP; các CVUBNDTP;
- Lưu: VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
CHỦ TỊCH




Dương Anh Điền

 

QUY CHẾ

RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA, KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2660/2014/QĐ-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng và phạm vi điều chỉnh

1. Quy chế này quy định việc thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố ban hành; kiểm tra và xử lý văn bản thuộc trách nhiệm, thẩm quyền của Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tư pháp.

2. Văn bản quy phạm pháp luật có nội dung liên quan tới bí mật nhà nước được thực hiện theo quy định riêng của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

Điều 2. Nguyên tắc chung

Việc rà soát, hệ thống hóa, kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật phải tuân thủ các nguyên tắc sau:

1. Thường xuyên, kịp thời, hiệu quả.

2. Đúng thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

3. Đảm bảo tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhất của văn bản quy phạm pháp luật trong hệ thống pháp luật

4. Đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật.

5. Các quyết định xử lý văn bản sau khi rà soát, hệ thống hóa, kiểm tra và xử lý phải được công khai theo quy định.

Điều 3. Quy định trách nhiệm

1. Ủy ban nhân dân thành phố:

a) Rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố ban hành; phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố kiến nghị Hội đồng nhân dân thành phố xử lý kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản của Hội đồng nhân dân thành phố.

b) Giúp Hội đồng nhân dân thành phố tự kiểm tra văn bản do Hội đồng nhân dân thành phố ban hành.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố:

a) Chỉ đạo thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân thành phố ban hành; chỉ đạo tự kiểm tra văn bản, kiến nghị xử lý văn bản do Hội đồng nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân thành phố ban hành.

b) Chỉ đạo kiểm tra văn bản do Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành (kiểm tra theo thẩm quyền).

c) Chỉ đạo kiểm tra và xử lý văn bản do Thủ trưởng các Sở, ban, ngành ban hành có quy phạm pháp luật.

3. Sở Tư pháp:

Giúp Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện quản lý nhà nước đối với công tác rà soát, hệ thống hóa, kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn thành phố.

4. Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố:

Chỉ đạo việc đăng công khai các kết quả rà soát, hệ thống hóa, kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên Công báo thành phố, Cổng thông tin điện từ thành phố.

5. Các Sở, ban, ngành:

a) Chủ trì phối hợp với Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân thành phố thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân thành phố; chủ trì thực hiện rà soát văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân thành phố thuộc trách nhiệm, lĩnh vực quản lý của ngành mình.

b) Chủ trì, thống nhất với Sở Tư pháp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố các quyết định xử lý văn bản quy phạm pháp luật sau khi rà soát.

c) Phối hợp với Sở Tư pháp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật đối với các văn bản thuộc lĩnh vực quản lý của ngành mình.

d) Phối hợp với Sở Tư pháp kiểm tra và đề xuất xử lý những văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố ban hành, văn bản thuộc thẩm quyền kiểm tra của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, văn bản thuộc thẩm quyền kiểm tra của Giám đốc Sở Tư pháp trong lĩnh vực quản lý của ngành.

e) Trưởng Phòng pháp chế, Trưởng đơn vị được giao nhiệm vụ pháp chế ở các Sở, ban, ngành có trách nhiệm giúp Thủ trưởng Sở, ban, ngành tổ chức thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Điều này.

Chương II

RÀ SOÁT VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

Điều 4. Văn bản cần được rà soát

1. Nghị quyết là văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân thành phố.

2. Quyết định, Chỉ thị là văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân thành phố.

Điều 5. Trình tự thực hiện rà soát

1. Khi có văn bản quy phạm pháp luật mới do các cơ quan có thẩm quyền ở Trung ương ban hành liên quan đến lĩnh vực quản lý của ngành mình hoặc khi có căn cứ rà soát khác theo quy định, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành chỉ đạo việc rà soát văn bản thuộc lĩnh vực quản lý.

2. Sau khi có kết quả rà soát, cơ quan rà soát thống nhất với Sở Tư pháp về kết quả rà soát trước khi trình Ủy ban nhân dân thành phố xử lý kết quả rà soát.

3. Sở Tư pháp có ý kiến về kết quả rà soát của các ngành bằng văn bản, trong đó thể hiện nội dung nhất trí, nội dung không nhất trí hoặc ý kiến khác, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố.

4. Cơ quan chủ trì rà soát tiếp thu ý kiến tham gia của Sở Tư pháp đối với kết quả rà soát. Trường hợp không thống nhất với ý kiến tham gia kết quả rà soát của Sở Tư pháp thì cần nêu rõ trong Tờ trình để Ủy ban nhân dân thành phố xem xét quyết định.

5. Cơ quan chủ trì rà soát trình hồ sơ rà soát để Ủy ban nhân dân thành phố xem xét xử lý hoặc kiến nghị Hội đồng nhân dân thành phố xử lý đối với văn bản của Hội đồng nhân dân thành phố. Đồng thời, gửi Sở Tư pháp kết quả rà soát để theo dõi, tổng hợp.

6. Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố có trách nhiệm gửi Quyết định xử lý kết quả rà soát đến Sở Tư pháp để tổng hợp, theo dõi.

7. Hồ sơ rà soát, các biểu mẫu phục vụ rà soát thực hiện theo hướng dẫn của Thông tư số 09/2013/TT-BTP ngày 15/6/2013 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thực hiện Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật.

Điều 6. Công bố hàng năm danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ban hành quyết định hành chính để công bố hết hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân thành phố ban hành trong các trường hợp sau:

a) Hết thời hạn có hiệu lực đã được quy định trong văn bản;

b) Được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng một văn bản quy phạm pháp luật mới của Hội đồng nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân thành phố ban hành;

c) Bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ bằng một văn bản của cơ quan nhà nước, cá nhân có thẩm quyền;

2. Văn bản hết hiệu lực bao gồm cả văn bản hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần. Quyết định công bố hết hiệu lực phải nêu rõ thời điểm hết hiệu lực, lý do hết hiệu lực của văn bản được công bố. Văn bản hết hiệu lực một phần được đưa vào danh mục để công bố và phải nêu rõ tên điều, khoản, điểm hoặc nội dung quy định hết hiệu lực.

Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật đã hết hiệu lực từ trước nhưng chưa được công bố thì phải được đưa vào danh mục văn bản hết hiệu lực để công bố trong thời gian sớm nhất.

3. Sở Tư pháp có trách nhiệm trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ra quyết định công bố văn bản quy phạm pháp luật đã hết hiệu lực của năm liền kề trước đó. Thời gian chậm nhất là ngày 30/01 hàng năm.

4. Quyết định công bố văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố phải được đăng Công báo thành phố, đăng công khai trên Báo Hải Phòng và Cổng thông tin điện tử của thành phố, Cổng thông tin điện tử của Sở, ban, ngành có liên quan.

Điều 7. Các hình thức xử lý văn bản sau khi thực hiện rà soát

1. Đình chỉ thi hành văn bản quy phạm pháp luật:

a) Văn bản quy phạm pháp luật bị đình chỉ thi hành một phần hoặc toàn bộ khi văn bản đó chưa được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, thay thế kịp thời và nếu tiếp tục thực hiện thì có thể gây hậu quả nghiêm trọng, ảnh hưởng đến lợi ích của nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

b) Căn cứ quy định của pháp luật và yêu cầu quản lý, Giám đốc Sở, ban, ngành có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố ra quyết định đình chỉ thi hành một phần hoặc toàn bộ văn bản do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành cho đến khi có văn bản mới sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế. Quyết định đình chỉ thi hành văn bản quy phạm pháp luật là quyết định hành chính.

2. Bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật:

a) Văn bản quy phạm pháp luật bị bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ trong trường hợp một phần hoặc toàn bộ đối tượng điều chỉnh của văn bản không còn; một phần hoặc toàn bộ nội dung của văn bản trái, chồng chéo, mâu thuẫn với văn bản là căn cứ pháp lý để rà soát hoặc không còn phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội mà không cần thiết phải ban hành văn bản để thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung

b) Giám đốc Sở, ban, ngành thống nhất với Giám đốc Sở Tư pháp trước khi trình Ủy ban nhân dân thành phố bãi bỏ hoặc kiến nghị Hội đồng nhân dân thành phố bãi bỏ văn bản. Văn bản bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật là văn bản hành chính.

3. Thay thế văn bản quy phạm pháp luật:

Văn bản quy phạm pháp luật phải được thay thế trong trường hợp toàn bộ hoặc phần lớn nội dung của văn bản trái, mâu thuẫn, chồng chéo với văn bản là căn cứ pháp lý để rà soát hoặc không còn phù hợp với tình hình phát triển kinh tế xã hội của thành phố.

4. Sửa đổi, bổ sung văn bản quy phạm pháp luật:

Văn bản quy phạm pháp luật phải được sửa đổi, bổ sung trong trường hợp một phần nội dung của văn bản trái, chồng chéo, mâu thuẫn với văn bản là căn cứ pháp lý để rà soát hoặc không có tính khả thi, không còn phù hợp với tình hình phát triển kinh tế xã hội của thành phố.

5. Trường hợp thực hiện rà soát mà phát hiện có lĩnh vực, vấn đề chưa có quy định của pháp luật điều chỉnh thì cơ quan thực hiện rà soát báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố để xem xét ban hành hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản mới.

6. Việc xây dựng, ban hành văn bản mới hoặc văn bản sửa đổi, bổ sung được thực hiện theo quy định về ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

7. Khi thực hiện rà soát, nếu phát hiện văn bản có nội dung trái pháp luật ngay tại thời điểm ban hành thì các Sở, ban, ngành phối hợp với Sở Tư pháp để thực hiện việc kiểm tra và đề xuất xử lý văn bản theo quy định tại chương IV Quy chế này.

Chương III

HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

Điều 8. Đối tượng, phạm vi hệ thống hóa

Văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố ban hành được hệ thống hóa trong các kỳ hệ thống hóa gồm:

1. Văn bản quy phạm pháp luật có trong Tập hệ thống hóa của kỳ hệ thống hóa trước đã được rà soát xác định còn hiệu lực.

2. Văn bản quy phạm pháp luật mới được ban hành trong kỳ hệ thống hóa đã được rà soát xác định còn hiệu lực.

Điều 9. Các trường hợp thực hiện hệ thống hóa

1. Hệ thống hóa theo định kỳ 5 năm một lần. Thời điểm hệ thống hóa kỳ đầu thống nhất trong cả nước là ngày 31 tháng 12 năm 2013. Thời điểm hệ thống hóa của các kỳ tiếp theo là ngày 31 tháng 12 của năm thứ năm tính từ thời điểm hệ thống hóa kỳ trước.

2. Sở Tư pháp trình Ủy ban nhân dân thành phố ban hành kế hoạch hệ thống hóa theo định kỳ 5 năm và tổ chức thực hiện kế hoạch.

3. Hệ thống hóa theo yêu cầu quản lý nhà nước của Chính phủ, các Bộ. Căn cứ vào yêu cầu quản lý nhà nước, Giám đốc Sở, ban, ngành phối hợp với Giám đốc Sở Tư pháp trình Ủy ban nhân dân thành phố ban hành kế hoạch hệ thống hóa theo chuyên đề, lĩnh vực và tổ chức thực hiện.

Điều 10. Trình tự thực hiện hệ thống hóa

1. Tập hợp các văn bản: Các văn bản được tập hợp để phục vụ hệ thống hóa là toàn bộ văn bản có trong Tập hệ thống hóa của kỳ hệ thống hóa trước đã được rà soát xác định còn hiệu lực; văn bản được ban hành trong kỳ hệ thống hóa hiện tại đã được rà soát xác định còn hiệu lực; văn bản được ban hành trong kỳ hệ thống hóa hiện tại chưa có hiệu lực tính đến thời điểm hệ thống hóa.

2. Kiểm tra kết quả rà soát đối với các văn bản tại Khoản 1 Điều này để bảo đảm tính chính xác về hiệu lực của văn bản. Đối với những văn bản chưa được rà soát thì rà soát bổ sung trước khi tập hợp vào danh mục văn bản hệ thống hóa.

3. Lập các danh mục văn bản gồm:

a) Danh mục tổng hợp các văn bản thuộc đối tượng, phạm vi hệ thống hóa.

b) Danh mục văn bản hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần.

c) Danh mục văn bản còn hiệu lực (bao gồm cả văn bản hết hiệu lực một phần; văn bản đã được ban hành nhưng tại thời điểm hệ thống hóa chưa có hiệu lực).

d) Danh mục văn bản cần sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc ban hành mới.

4. Sắp xếp các văn bản còn hiệu lực thành Tập hệ thống hóa theo thứ tự các tiêu chí sau:

a) Lĩnh vực quản lý nhà nước;

b) Thứ bậc hiệu lực của văn bản;

c) Trình tự thời gian ban hành văn bản;

d) Các tiêu chí khác phù hợp với yêu cầu quản lý nhà nước.

5. Công bố kết quả hệ thống hóa:

a) Kết quả hệ thống hóa bao gồm: Tập hệ thống hóa văn bản và các danh mục văn bản quy định tại Khoản 3 Điều này.

b) Giám đốc Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ban hành quyết định hành chính để công bố kết quả hệ thống hóa.

c) Thời hạn công bố kết quả hệ thống hóa chậm nhất là 60 ngày kể từ thời điểm hệ thống hóa; kết quả hệ thống hóa được đăng tải trên Công báo thành phố và Cổng thông tin điện tử thành phố.

d) Trường hợp sau khi công bố kết quả hệ thống hóa mà phát hiện danh mục và tập hệ thống hóa còn hiệu lực có sai sót thì tiến hành rà soát lại và đính chính.

Chương IV

KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

Điều 11. Văn bản được kiểm tra, xử lý

1. Nghị quyết là văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân thành phố, Hội đồng nhân dân cấp huyện ban hành.

2. Quyết định, Chỉ thị là văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành.

3. Văn bản có chứa quy phạm pháp luật nhưng không được ban hành bằng hình thức văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ban hành.

4. Văn bản có chứa quy phạm pháp luật hoặc có thể thức và nội dung như văn bản quy phạm pháp luật nhưng do cơ quan, người không có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật ban hành.

5. Văn bản là quyết định và chỉ thị hành chính, cá biệt, các văn bản hành chính thông thường có chứa quy phạm pháp luật; các quyết định, chỉ thị không chứa quy phạm pháp luật nhưng ban hành dưới hình thức văn bản quy phạm pháp luật.

Điều 12. Phương thức kiểm tra văn bản

1. Việc kiểm tra văn bản được thực hiện theo các phương thức sau:

a) Kiểm tra văn bản do cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản gửi đến;

b) Kiểm tra văn bản khi nhận được yêu cầu, kiến nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về văn bản có dấu hiệu trái pháp luật;

c) Kiểm tra văn bản theo chuyên đề, địa bàn hoặc theo ngành, lĩnh vực;

d) Kiểm tra văn bản theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố trên cơ sở kết quả theo dõi thi hành pháp luật và kiểm tra việc thực hiện pháp luật của thành phố.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định hoặc giao Giám đốc Sở Tư pháp quyết định thành lập Đoàn kiểm tra để thực hiện kiểm tra văn bản theo chuyên đề, địa bàn hoặc theo ngành, lĩnh vực.

Điều 13. Hồ sơ kiểm tra văn bản

1. Cơ quan kiểm tra, Đoàn kiểm tra văn bản có trách nhiệm lập hồ sơ kiểm tra văn bản.

2. Hồ sơ kiểm tra văn bản bao gồm:

a) Văn bản được kiểm tra;

b) Danh mục văn bản làm cơ sở pháp lý để kiểm tra, đề xuất, kiến nghị;

c) Báo cáo kiểm tra;

d) Kết quả xử lý văn bản (nếu có), đề xuất, kiến nghị;

đ) Các tài liệu khác có liên quan.

3. Hồ sơ kiểm tra văn bản được lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ.

Điều 14. Trách nhiệm tự kiểm tra văn bản

1. Ủy ban nhân dân thành phố có trách nhiệm tự kiểm tra văn bản do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành, giúp Hội đồng nhân dân thành phố tự kiểm tra văn bản của Hội đồng nhân dân thành phố.

2. Giám đốc Sở Tư pháp giúp Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện trách nhiệm tự kiểm tra văn bản của Hội đồng nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân thành phố. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành phối hợp với Sở Tư pháp để kiểm tra và báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố kết quả kiểm tra văn bản thuộc lĩnh vực được giao quản lý.

3. Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm phối hợp với Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân thành phố thực hiện việc tự kiểm tra văn bản của Hội đồng nhân dân thành phố.

4. Trưởng Phòng Pháp chế, Trưởng đơn vị được giao nhiệm vụ pháp chế ở các Sở, ban, ngành giúp Thủ trưởng Sở, ban, ngành thực hiện nhiệm vụ quy định tại Khoản 2 Điều này.

Điều 15. Kiểm tra văn bản theo thẩm quyền

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố kiểm tra văn bản của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

2. Giám đốc Sở Tư pháp giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật theo quy định tại Khoản 1 Điều này và kiểm tra các văn bản có chứa quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành nhưng không được ban hành bằng hình thức nghị quyết của Hội đồng nhân dân hoặc quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân; các văn bản có chứa quy phạm pháp luật hoặc có thể thức và nội dung như văn bản quy phạm pháp luật do Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành.

3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện kiểm tra văn bản có chứa quy phạm pháp luật hoặc văn bản có thể thức và nội dung như văn bản quy phạm pháp luật do Giám đốc Sở Tư pháp ban hành.

4. Các Sở, ban, ngành phối hợp với Sở Tư pháp kiểm tra văn bản theo quy định tại Khoản 2 Điều này.

Điều 16. Gửi văn bản để kiểm tra

Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm gửi văn bản quy phạm pháp luật của thành phố và quận, huyện đến Sở Tư pháp chậm nhất là 03 ngày làm việc kể từ ngày ký ban hành để kiểm tra.

Điều 17. Hình thức xử lý văn bản trái pháp luật

1. Việc xử lý văn bản trái pháp luật được thực hiện theo quy định tại Điều 27, Điều 28, Điều 29 Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật.

2. Đối với văn bản không phải là văn bản quy phạm pháp luật thuộc đối tượng kiểm tra, xử lý quy định tại Khoản 3, Khoản 4, Khoản 5 Điều 11 Quy chế này thì xử lý như sau:

a) Hủy bỏ toàn bộ văn bản đối với trường hợp văn bản có thể thức và nội dung như văn bản quy phạm pháp luật do người không có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật ban hành;

b) Hủy bỏ các quy phạm pháp luật trong văn bản do người có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật ban hành nhưng không đúng hình thức văn bản theo quy định của pháp luật; các quy phạm pháp luật trong văn bản do người không có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật ban hành.

Điều 18. Đính chính văn bản

1. Việc đính chính văn bản được thực hiện trong trường hợp văn bản quy phạm pháp luật có sai sót về căn cứ pháp lý được viện dẫn, thể thức, kỹ thuật trình bày, còn nội dung của văn bản phù hợp với quy định của pháp luật, bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp.

2. Việc đính chính văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân thành phố được thực hiện bằng văn bản hành chính của Ủy ban nhân dân thành phố.

3. Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố giúp Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện đính chính văn bản; đăng công khai văn bản đính chính và gửi văn bản đính chính đến các cơ quan đã nhận văn bản quy phạm pháp luật được đính chính.

Điều 19. Thẩm quyền xử lý văn bản trái pháp luật

1. Ủy ban nhân dân thành phố xử lý đối với những văn bản do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành; phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố kiến nghị Hội đồng nhân dân thành phố xử lý văn bản do Hội đồng nhân dân thành phố ban hành.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố có thẩm quyền:

a) Đình chỉ việc thi hành, hủy bỏ, bãi bỏ những văn bản trái pháp luật của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố.

b) Đình chỉ việc thi hành, hủy bỏ, bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản trái pháp luật của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

c) Đình chỉ việc thi hành Nghị quyết trái pháp luật của Hội đồng nhân dân cấp huyện và đề nghị Hội đồng nhân dân thành phố hủy bỏ hoặc bãi bỏ.

3. Giám đốc Sở Tư pháp xử lý đối với các văn bản có chứa quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành nhưng không được ban hành bằng hình thức nghị quyết của Hội đồng nhân dân hoặc quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân; các văn bản có chứa quy phạm pháp luật hoặc có thể thức và nội dung như văn bản quy phạm pháp luật do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành.

Điều 20. Công khai quyết định xử lý văn bản

Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan đăng Công báo và đưa lên Cổng thông tin điện tử thành phố các Quyết định xử lý văn bản của thành phố.

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 21. Xây dựng, quản lý hệ cơ sở dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật

1. Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố và các Sở, ban, ngành xây dựng, quản lý hệ cơ sở dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật của thành phố; hệ cơ sở dữ liệu này được hòa nhập trong Hệ cơ sở dữ liệu pháp luật quốc gia.

2. Các Sở, ban, ngành trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và Ủy ban nhân dân quận, huyện có trách nhiệm cung cấp văn bản quy phạm pháp luật để xây dựng, quản lý hệ cơ sở dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật của thành phố.

3. Sở Tài chính bố trí kinh phí đảm bảo cho công tác xây dựng, duy trì, khai thác hệ cơ sở dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật của thành phố.

Điều 22. Xây dựng đội ngũ cộng tác viên rà soát, hệ thống hóa, kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật

1. Giao Sở Tư pháp xây dựng và quản lý, sử dụng đội ngũ cộng tác viên phục vụ công tác rà soát, hệ thống hóa, kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật hiệu quả; ký hợp đồng với cộng tác viên khi huy động tham gia rà soát, hệ thống hóa, kiểm tra theo quy định.

2. Cộng tác viên rà soát, hệ thống hóa, kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật là người có kinh nghiệm trong lĩnh vực pháp luật, lĩnh vực chuyên ngành được huy động tham gia công tác rà soát, hệ thống hóa, kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật.

3. Cộng tác viên được huy động tham gia theo hợp đồng vụ việc hoặc cộng tác thường xuyên. Thù lao chi cho cộng tác viên được tính trên số lượng văn bản mà cộng tác viên thực hiện rà soát, kiểm tra.

Điều 23. Chế độ báo cáo hàng năm

1. Giám đốc các Sở, ban, ngành có trách nhiệm báo cáo hàng năm về công tác rà soát, hệ thống hóa, kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật của ngành mình và gửi Ủy ban nhân dân thành phố, đồng thời gửi Sở Tư pháp để tổng hợp chung.

2. Sở Tư pháp có trách nhiệm tổng hợp, xây dựng báo cáo hàng năm về công tác rà soát, hệ thống hóa, kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn thành phố trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ký và gửi Bộ Tư pháp theo quy định.

Điều 24. Kinh phí rà soát, hệ thống hóa, kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật

1. Kinh phí rà soát, hệ thống hóa, kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật do ngân sách thành phố cấp theo đề nghị của các cơ quan rà soát, hệ thống hóa, kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật.

2. Việc quản lý, sử dụng, lập dự toán, quyết toán kinh phí rà soát, hệ thống hóa, kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật thực hiện theo Thông tư liên tịch số 122/2011/TTLT-BTC-BTP ngày 17/8/2011 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật.

Điều 25. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

1. Sở Tư pháp hướng dẫn thực hiện Quy chế này và thường xuyên theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố.

2. Sở Tài chính bố trí ngân sách đảm bảo thực hiện công tác rà soát, hệ thống hóa, kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật.

3. Giám đốc các Sở, ban, ngành giao Trưởng phòng Pháp chế theo dõi, đôn đốc việc thực hiện công tác rà soát, hệ thống hóa, kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý của ngành mình.

4. Ủy ban nhân dân các quận, huyện căn cứ tình hình thực tế của địa phương, ban hành Quy chế thực hiện công tác rà soát, hệ thống hóa, kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn.

Trong quá trình thực hiện, nếu có nội dung cần sửa đổi, bổ sung, các Sở, ban, ngành, địa phương báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định./.

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 2660/2014/QĐ-UBND Quy chế rà soát, hệ thống hóa, kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật do thành phố Hải Phòng ban hành

Số hiệu: 2660/2014/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 01/12/2014
Nơi ban hành: Thành phố Hải Phòng
Người ký: Dương Anh Điền
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 11/12/2014
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 2660/2014/QĐ-UBND Quy chế rà soát,...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký