Quyết định số 268/2002/QĐ-NHNN do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành phê chuẩn Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty Xây dựng Ngân hàng. Đây là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về địa vị pháp lý, quyền hạn, nghĩa vụ, cơ cấu tổ chức bộ máy và chế độ quản lý tài chính của Công ty Xây dựng Ngân hàng dưới sự quản lý trực tiếp của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Điều lệ này áp dụng đối với Công ty Xây dựng Ngân hàng, các đơn vị phụ thuộc bao gồm chi nhánh, văn phòng đại diện, cùng toàn thể cán bộ, công nhân viên chức và người lao động làm việc tại công ty. Tất cả các cá nhân, đơn vị thuộc Công ty chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định tại Điều lệ này.
Địa vị pháp lý và nguyên tắc hoạt động của Công ty
- Công ty Xây dựng Ngân hàng là doanh nghiệp Nhà nước hạch toán độc lập, chịu sự quản lý của Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan quản lý Nhà nước khác có liên quan theo quy định của pháp luật.
- Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Công đoàn và các tổ chức chính trị - xã hội khác trong Công ty hoạt động theo Hiến pháp, pháp luật của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và điều lệ của các tổ chức đó.
Quyền hạn của Công ty Xây dựng Ngân hàng
Công ty được Nhà nước và Ngân hàng Nhà nước trao các quyền tự chủ lớn trong quản lý tài sản, tổ chức kinh doanh và tài chính nhằm tối ưu hóa hiệu quả hoạt động:
- Quản lý và sử dụng tài sản: Công ty có quyền quản lý, sử dụng vốn, đất đai, tài sản và các nguồn lực khác được Nhà nước giao. Trên nguyên tắc bảo toàn và phát triển vốn, công ty được quyền cho thuê, thế chấp, cầm cố, nhượng bán và thanh lý tài sản thuộc quyền quản lý. Riêng đối với các tài sản là toàn bộ dây chuyền công nghệ chính thì phải được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước cho phép trước khi thực hiện.
- Tổ chức quản lý kinh doanh: Tự chủ thiết lập bộ máy quản lý và phương thức kinh doanh phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ được giao; chủ động đổi mới công nghệ, trang thiết bị và ký kết các hợp đồng kinh tế phục vụ mục đích kinh doanh.
- Quản lý nhân sự và lao động: Công ty có quyền tuyển chọn, đào tạo, thuê mướn và sử dụng lao động; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật các chức danh từ Trưởng phòng (trừ Kế toán trưởng), Phó trưởng phòng và các chức vụ tương đương trở xuống; quyết định xếp lương đối với các ngạch từ chuyên viên và tương đương trở xuống.
- Quản lý quỹ lương: Sử dụng quỹ tiền lương theo đơn giá đã được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước phê duyệt trên cơ sở kết quả sản xuất kinh doanh. Công ty được tự lựa chọn phương thức trả lương, thưởng cho người lao động bảo đảm nguyên tắc phù hợp với năng suất và hiệu quả công tác.
- Quản lý tài chính và huy động vốn: Chủ động huy động vốn phục vụ sản xuất kinh doanh theo quy định pháp luật nhưng không làm thay đổi hình thức sở hữu Nhà nước của Công ty; trích lập, quản lý và sử dụng các loại quỹ theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
- Hưởng ưu đãi và trợ cấp: Được hưởng các chế độ trợ cấp, trợ giá hoặc ưu đãi khác từ Nhà nước khi thực hiện các nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, phòng chống thiên tai, hoạt động công ích hoặc cung cấp sản phẩm dịch vụ theo chính sách giá của Nhà nước mà không đủ bù đắp chi phí.
- Quyền từ chối can thiệp trái pháp luật: Được quyền từ chối và tố cáo mọi yêu cầu cung cấp các nguồn lực không được pháp luật quy định từ bất kỳ cá nhân hay tổ chức nào, trừ các khoản đóng góp tự nguyện vì mục đích nhân đạo và công ích.
Nghĩa vụ của Công ty Xây dựng Ngân hàng
Đi đôi với quyền hạn, Công ty phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ pháp lý và tài chính đối với Nhà nước và người lao động:
- Quản lý, sử dụng có hiệu quả, bảo toàn và phát triển nguồn vốn được Nhà nước giao; sử dụng hiệu quả đất đai, tài sản và các nguồn lực khác theo quy định.
- Đăng ký kinh doanh và hoạt động đúng ngành nghề đã đăng ký; chịu trách nhiệm trước Ngân hàng Nhà nước, khách hàng và pháp luật về kết quả hoạt động cũng như chất lượng sản phẩm, dịch vụ do Công ty thực hiện.
- Xây dựng và triển khai thực hiện các kế hoạch sản xuất kinh doanh dài hạn, trung hạn và hàng năm.
- Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với người lao động theo quy định của Bộ luật Lao động; bảo đảm an toàn lao động và vệ sinh môi trường.
- Thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo thống kê, báo cáo tài chính định kỳ và chịu trách nhiệm về tính trung thực, hợp pháp của các số liệu báo cáo; công bố công khai báo cáo tài chính hàng năm.
- Nộp thuế và hoàn thành các khoản nộp ngân sách Nhà nước đầy đủ, đúng hạn.
- Chịu sự thanh tra, kiểm tra, giám sát của Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý điều hành
Bộ máy quản lý của Công ty được thiết lập chặt chẽ nhằm đảm bảo tính thống nhất và hiệu quả trong điều hành:
- Giám đốc Công ty: Do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước bổ nhiệm, miễn nhiệm, nâng lương, khen thưởng, kỷ luật. Giám đốc là đại diện pháp nhân của Công ty, là người điều hành cao nhất và chịu trách nhiệm toàn diện trước Thống đốc và pháp luật về mọi mặt hoạt động của Công ty. Giám đốc có quyền ký nhận vốn, đất đai; quyết định cơ cấu nhân sự cấp dưới; thành lập, sáp nhập hoặc giải thể các chi nhánh, văn phòng đại diện và các phòng chuyên môn nghiệp vụ.
- Phó Giám đốc và Kế toán trưởng: Do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước bổ nhiệm, miễn nhiệm, nâng lương, khen thưởng, kỷ luật trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Công ty. Phó Giám đốc giúp Giám đốc điều hành các lĩnh vực được phân công. Kế toán trưởng có nhiệm vụ chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác tài chính, kế toán và thống kê của Công ty theo quy định của pháp luật.
- Các phòng chuyên môn nghiệp vụ và đơn vị sản xuất: Thực hiện chức năng tham mưu, giúp việc cho Ban Giám đốc và trực tiếp triển khai các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
Quy chế hoạt động của Văn phòng đại diện và Chi nhánh
Các đơn vị phụ thuộc của Công ty hoạt động theo mô hình phân cấp quản lý rõ ràng:
- Văn phòng đại diện: Là đơn vị phụ thuộc, hoạt động theo ủy quyền nhằm bảo vệ lợi ích của Công ty, tuyệt đối không được thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh trực tiếp.
- Chi nhánh: Là đơn vị hạch toán phụ thuộc, có con dấu riêng, có bộ máy nhân sự (Trưởng chi nhánh, kế toán, thủ quỹ, cán bộ kỹ thuật) để trực tiếp thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Cơ chế ủy quyền: Giám đốc Công ty ban hành quy chế hoạt động, quyết định quy mô tổ chức và ủy quyền cho Trưởng chi nhánh, Trưởng văn phòng đại diện điều hành công việc. Trưởng chi nhánh được chủ động triển khai kinh doanh, ký kết hợp đồng kinh tế trong phạm vi ủy quyền, chịu trách nhiệm bố trí lao động và phân phối tiền lương, tiền thưởng tại đơn vị mình.
Quyền lợi và vai trò của tập thể người lao động
Người lao động tham gia quản lý Công ty thông qua Đại hội công nhân viên chức (được tổ chức và hoạt động theo hướng dẫn của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam) với các quyền hạn cụ thể:
- Thảo luận, xây dựng và thông qua thỏa ước lao động tập thể để người đại diện tập thể lao động thương lượng và ký kết với Giám đốc.
- Thảo luận và thông qua quy chế sử dụng các quỹ phúc lợi, khen thưởng liên quan trực tiếp đến lợi ích của người lao động trong Công ty.
- Đóng góp ý kiến về quy hoạch, kế hoạch kinh doanh, các biện pháp bảo hộ lao động, cải thiện điều kiện làm việc, đời sống vật chất, tinh thần và công tác đào tạo nguồn nhân lực.
Chế độ tài chính và vốn điều lệ
- Công ty thực hiện chế độ tự chủ tài chính trong kinh doanh, hạch toán độc lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp Nhà nước và các văn bản pháp luật liên quan.
- Vốn điều lệ của Công ty Xây dựng Ngân hàng được xác định cụ thể là 2.773.332.791 đồng. Trong đó, nguồn vốn do ngân sách cấp là 1.466.747.580 đồng và nguồn vốn do công ty tự bổ sung là 1.306.585.211 đồng.
Quy định về tổ chức lại, giải thể và phá sản
- Việc tổ chức lại hoặc giải thể Công ty thuộc thẩm quyền quyết định duy nhất của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Khi giải thể, Ngân hàng Nhà nước sẽ thành lập Hội đồng giải thể để xử lý tài sản và thanh toán các khoản nợ theo quy định; phần tài sản còn lại thuộc sở hữu Nhà nước.
- Trong trường hợp Công ty mất khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn dù đã áp dụng các biện pháp tài chính cần thiết, việc xử lý sẽ được thực hiện theo quy định của pháp luật về phá sản doanh nghiệp.
Hiệu lực thi hành
Quyết định 268/2002/QĐ-NHNN có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Quyết định này thay thế hoàn toàn cho Quyết định số 517/2000/QĐ-NHNN ngày 18/12/2000 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Mọi sửa đổi, bổ sung Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty Xây dựng Ngân hàng phải do Giám đốc Công ty đề nghị và được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước phê chuẩn mới có giá trị thực hiện.
| NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 268/2002/QĐ-NHNN | Hà Nội, ngày 01 tháng 4 năm 2002 |
QUYẾT ĐỊNH
CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM SỐ 268/2002/QĐ-NHNN NGÀY 01 THÁNG 4 NĂM 2002 VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY XÂY DỰNG NGÂN HÀNG
THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 01/1997/QH10 ngày 12/12/1997;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp Nhà nước ngày 20/4/1995;
Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 2/3/1993 của Chính phủ quy định nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kê toán Tài chính và Giám đốc Công ty Xây dựng Ngân hàng,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Phê chuẩn bản Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty Xây dựng Ngân hàng kèm theo Quyết định này gồm 8 Chương, 27 Điều.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 517/2000/QĐ-NHNN9 ngày 18/12/2000 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế toán Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Công ty Xây dựng Ngân hàng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
| Nguyễn Thị Kim Phụng (Đã ký) |
ĐIỀU LỆ
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CÔNG TY XÂY DỰNG NGÂN HÀNG
(Phê chuẩn theo Quyết định số 268/2002/QĐ-NHNN ngày 01 tháng 4 năm 2002 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)
Chương 1:
ĐIỀU KHOẢN CHUNG
Điều 1. Công ty Xây dựng Ngân hàng (sau đây gọi tắt là Công ty) là doanh nghiệp Nhà nước hạch toán độc lập, trực thuộc Ngân hàng Nhà nước, được thành lập theo Quyết định số 03/QĐ-NH15 ngày 20/1/1993 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Điều 2. Công ty thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh sau:
1. Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp và kho tàng chuyên dùng trong, ngoài ngành Ngân hàng.
2. Tư vấn, đầu tư xây dựng các dự án; kinh doanh, cung ứng, lắp đặt các thiết bị cho công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, kho tàng, thiết bị cơ điện, điện lạnh, máy xây dựng, dây chuyền sản xuất, vật liệu xây dựng. Bảo trì, bảo dưỡng các thiết bị phục vụ cho công trình, điều hoà, thang máy, máy phát điện, chống mối, chống thấm.
3. Thực hiện các nghiệp vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Công ty có:
1. Tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam.
2. Tên giao dịch Việt Nam: Công ty Xây dựng Ngân hàng.
3. Tên giao dịch Quốc tế: Banking Construction Company.
4. Trụ sở chính đặt tại Xã Thanh Trì - Huyện Thanh Trì - TP Hà Nội.
5. Điều lệ tổ chức và hoạt động, bộ máy quản lý điều hành.
6. Vốn và tài sản riêng, chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ trong phạm vi vốn do Công ty quản lý.
7. Con dấu và được mở tài khoản tại Ngân hàng.
8. Bảng cân đối tài sản, các quỹ tập trung theo quy định chung.
Điều 4. Công ty chịu sự quản lý của Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan quản lý Nhà nước khác có liên quan theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Tổ chức Đảng cộng sản Việt Nam trong Công ty hoạt động theo Hiến pháp, pháp luật của Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các quy định của Đảng cộng sản Việt Nam.
Tổ chức Công đoàn và các tổ chức chính trị xã hội khác trong Công ty hoạt động theo Hiến pháp và pháp luật của Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Chương 2:
QUYỀN HẠN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG TY
MỤC I. QUYỀN HẠN CỦA CÔNG TY
Điều 6. Công ty có quyền quản lý, sử dụng vốn, đất đai, tài sản và các nguồn lực khác được Nhà nước giao theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Trên nguyên tắc bảo toàn và phát triển vốn, Công ty có quyền cho thuê, thế chấp, cầm cố, nhượng bán và thanh lý tài sản thuộc Công ty, trừ những tài sản là toàn bộ dây chuyền công nghệ chính theo quy định của cơ quan quản lý ngành kinh tế kỹ thuật thì phải được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước cho phép. Đối với đất đai, thực hiện theo quy định của pháp luật.
Điều 8. Công ty có quyền tổ chức quản lý kinh doanh như sau:
1. Tổ chức bộ máy quản lý, tổ chức kinh doanh phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ của Công ty.
2. Đổi mới công nghệ, trang thiết bị.
3. Được ký kết các hợp đồng kinh tế phục vụ mục đích kinh doanh.
4. Quản lý, sử dụng, đào tạo, tuyển chọn, thuế mướn lao động; Bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật các Trưởng phòng (trừ Kế toán trưởng), Phó trưởng phòng và các chức vụ tương đương trở xuống; Quyết định về lương với các ngạch từ chuyên viên và tương đương trở xuống.
5. Quản lý, sử dụng quỹ tiền lương của Công ty theo đơn giá tiền lương đã được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước duyệt trên cơ sở kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty. Được lựa chọn quyết định phương thức trả lương, thưởng cho người lao động trên cơ sở đảm bảo nguyên tắc tiền lương, thưởng phải phù hợp với năng suất, hiệu quả công tác của người lao động. Xây dựng và ban hành các định mức lao động, đơn giá tiền lương cụ thể tại Công ty trên cơ sở định mức, đơn giá tiền lương đã được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước duyệt.
6. Mời và tiếp các đoàn khách nước ngoài theo quy định của Nhà nước và của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước để phục vụ cho yêu cầu sản xuất kinh doanh của Công ty. Đề nghị Thống đốc Ngân hàng Nhà nước cử các đoàn, cá nhân đi công tác, học tập ở nước ngoài.
Điều 9. Công ty có quyền quản lý tài chính như sau:
1. Sử dụng vốn và các quỹ của Công ty để thực hiện các nhu cầu kinh doanh theo nguyên tắc bảo toàn và phát triển.
2. Huy động vốn theo quy định của pháp luật để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh trên cơ sở đảm bảo quyền lợi của bên vay và quyền lợi của Công ty nhưng không làm thay đổi hình thức sở hữu Nhà nước của Công ty.
3. Trích lập, quản lý và sử dụng các loại quỹ theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
4. Hưởng các chế độ trợ cấp, trợ giá hoặc các chế độ ưu đãi khác của Nhà nước khi thực hiện các nhiệm vụ sản xuất hoặc cung ứng dịch vụ phục vụ quốc phòng, an ninh, phòng chống thiên tai, hoạt động công ích hoặc cung cấp sản phẩm dịch vụ theo chính sách giá của Nhà nước mà không đủ bù đắp chi phí sản xuất sản phẩm dịch vụ này của Công ty.
5. Từ chối và tố cáo mọi yêu cầu cung cấp các nguồn lực không được pháp luật quy định của bất kỳ tổ chức hay cá nhân nào, trừ những khoản tự nguyện đóng góp vì mục đích nhân đạo và công ích.
MỤC II: NGHĨA VỤ CỦA CÔNG TY
Điều 10. Công ty có nghĩa vụ quản lý sử dụng có hiệu quả, bảo toàn, phát triển vốn được Nhà nước giao. Sử dụng có hiệu quả đất đai, tài sản và các nguồn lực khác theo quy định của Nhà nước.
Điều 11. Công ty có nghĩa vụ:
1. Đăng ký kinh doanh và kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký. Chịu trách nhiệm trước Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan quản lý Nhà nước về kết quả hoạt động của Công ty và chịu trách nhiệm trước khách hàng, trước pháp luật về sản phẩm và dịch vụ do Công ty thực hiện.
2. Xây dựng và thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh dài hạn, trung hạn, hàng năm.
3. Thực hiện nghĩa vụ đối với người lao động theo quy định của Bộ luật Lao động.
4. Thực hiện chế độ báo cáo thống kê định kỳ theo quy định của Nhà nước, chịu trách nhiệm về tính xác thực của báo cáo.
5. Chịu sự kiểm tra của Ngân hàng Nhà nước và của các cơ quan quản lý Nhà nước có rhẩm quyền theo quy định của pháp luật.
6. Thực hiện quy định của Nhà nước về bảo vệ môi trường, quốc phòng, an ninh quốc gia.
7. Đổi mới, hiện đại hoá công nghệ và phương thức quản lý; sử dụng thu từ chuyển nhượng tài sản để tái đầu tư, đổi mới thiết bị, công nghệ của Công ty.
8. Thực hiện đúng các quy định về quản lý vốn, tài sản, các quỹ, chế độc hạch toán kế toán, chế độ kiểm tra kiểm toán và các chế độ khác do Nhà nước quy định, chịu trách nhiệm về tính xác thực và hợp pháp của các hoạt động tài chính của Công ty.
9. Thực hiện nghĩa vụ nộp thuế và các khoản nộp ngân sách Nhà nước khác.
10. Công bố công khai báo cáo tài chính hàng năm.
Chương 3:
TỔ CHỨC BỘ MÁY CÔNG TY
Điều 12. Cơ cấu tổ chức của Công ty gồm có:
1. Giám đốc, các Phó giám đốc.
2. Các phòng chuyên môn nghiệp vụ.
3. Các đơn vị sản xuất, kinh doanh.
4. Các Văn phòng đại diện, Chi nhánh.
Điều 13.
1. Giám đốc Công ty do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước bổ nhiệm, miễn nhiệm, nâng lương, khen thưởng, kỷ luật. Giám đốc là đại diện pháp nhân của Công ty và chịu trách nhiệm trước Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và trước pháp luật về mọi mặt hoạt động của Công ty. Giám đốc là người có quyền điều hành cao nhất trong Công ty.
2. Phó giám đốc do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước bổ nhiệm, miễn nhiệm nâng lương, khen thưởng, kỷ luật theo đề nghị của Giám đốc Công ty. Phó Giám đốc là người giúp Giám đốc điều hành một số lĩnh vực hoạt động của Công ty theo sự phân công của Giám đốc và chịu trách nhiệm trước Giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ được phân công hoặc những công việc được Giám đốc Công ty uỷ quyền.
3. Kế toán trưởng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước bổ nhiệm, miễn nhiệm, nâng lương, khen thưởng, kỷ luật theo đề nghị của Giám đốc Công ty. Kế toán trưởng là người giúp Giám đốc Công ty chỉ đạo thực hiện công tác tài chính kế toán, thống kê của Công ty, có các quyền và nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.
4. Các phòng chuyên môn nghiệp vụ của Công ty có chức năng tham mưu giúp việc Giám đốc trong quản lý điều hành công việc.
5. Các đơn vị sản xuất có chức năng thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công ty.
Điều 14. Giám đốc có nhiệm vụ và quyền hạn sau:
1. Ký nhận vốn (kể cả nợ), đất đai và các nguồn lực khác của Nhà nước giao, có trách nhiệm quản lý sử dụng đạt hiệu quả theo các mục tiêu, nhiệm vụ Thống đốc Ngân hàng Nhà nước giao.
2. Điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty và chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty. Xây dựng và thực hiện đơn giá tiền lương, phương án huy động vốn, tổng biện chế bộ máy quản lý và kinh doanh phục vụ của Công ty.
3. Đề nghị Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật đối với Phó giám đốc, kế toán trưởng; Các quyết định về lương đối với Phó giám đốc, Kế toán trưởng, chuyên viên chính và tương đương. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, nâng, xếp bậc lương các chức vụ và các chức danh còn lại thuộc quyền quyết định của Giám đốc Công ty.
4. Quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể các Chi nhánh, Văn phòng đại diện các Tỉnh, Thành phố, các phòng chuyên môn nghiệp vụ, các đơn vị sản xuất, kinh doanh và báo cáo Ngân hàng Nhà nước.
5. Quyết định chức năng nhiệm vụ của các phòng chuyên môn nghiệp vụ, các đơn vị sản xuất, kinh doanh, Chi nhánh, Văn phòng đại diện.
6. Chịu sự kiểm tra, giám sát của Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. Tổ chức kiểm tra mọi hoạt động tại các đơn vị phụ thuộc của Công ty theo quy định của pháp luật.
7. Quyết định áp dụng các biện pháp vượt thẩm quyền của mình trong trường hợp khẩn cấp (thiên tai, địch họa, hoả hoạn, sự cố) và chịu trách nhiệm về những quyết định đó, đồng thời phải báo cáo ngay cho Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan Nhà nước có thẩm quyèen để giải quyết tiếp.
Chương 4:
VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, CHI NHÁNH CÔNG TY
Điều 15. Văn phòng đại diện là đơn vị phụ thuộc của Công ty, có nhiệm vụ đại diện theo uỷ quyền cho lợi ích của Công ty và thực hiện việc bảo vệ lợi ích đó. Văn phòng đại diện không được tiến hành các nghiệp vụ sản xuất kinh doanh.
Điều 16. Chi nhánh là đơn vị hạch toán phụ thuộc của Công ty, có Trưởng Chi nhánh, có kế toán, thủ quỹ, cán bộ kỹ thuật và các nhân viên trực tiếp sản xuất kinh doanh, có con dấu theo quy định của pháp luật.
Điều 17. Giám đốc Công ty có các quyền đối với các Văn phòng đại diện, Chi nhánh như sau:
1. Ban hành Quy chế hoạt động của Văn phòng đại diện và Chi nhánh.
2. Quyết định mở rộng hoặc thu hẹp hình thức tổ chức trong nội bộ từng Văn phòng đại diện, Chi nhánh trên cơ sở thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ được giao và khả năng quản lý và phát triển của từng đơn vị.
3. Uỷ quyền cho Trưởng Văn phòng đại diện, Trưởng Chi nhánh của Công ty điều hành mọi hoạt động của đơn vị theo quy chế hoạt động và cơ chế quản lý, chỉ đạo điều hành chung của Công ty. Trưởng Văn phòng đại diện, Trưởng Chi nhánh phải chịu trách nhiệm trước Giám đốc Công ty và trước pháp luật về những vi phạm pháp luật và vi phạm Quy chế của Công ty.
4. Quyết định các vấn đề về tổ chức bộ máy, mạng lưới, các vấn đề về cán bộ và lao động (tiếp nhận, cho thôi việc, đề bạt, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật...), tiền lương, tiền thưởng và những vấn đề cụ thể khác được quy định trong Quy chế hoạt động của Văn phòng đại diện, Chi nhánh.
Điều 18. Trưởng Chi nhánh có trách nhiệm và quyền hạn như sau:
1. Chủ động triển khai các hoạt động sản xuất kinh dianh theo quy chế hoạt động và các quy định về quản lý kinh doanh và quản lý tài chính của Công ty, được ký kết các hợp đồng kinh tế khi được Giám đốc Công ty uỷ quyền.
2. Chủ động bố trí, sắp xếp, sử dụng lao động trong đơn vị nhằm phát huy tốt nhất khả năng lao động của cán bộ nhân viên trong đơn vị phù hợp với Bộ luật Lao động. Chịu trách nhiệm về đảm bảo an toàn lao động ở đơn vị.
3. Phân phối tiền lương, tiền thưởng của đơn vị được hưởng cho người lao động trong đơn vị phù hợp với năng suất, chất lượng công tác của từng người, thực hiện các chế độ với người lao động theo quy định của Nhà nước và của Công ty.
Chương 5:
TẬP THỂ NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG CÔNG TY
Điều 19. Đại hội công nhân viên chức của Công ty là hình thức trực tiếp để người lao động tham gia quản lý Công ty. Đại hội công nhân viên chức có các quyền sau:
1. Tham gia thảo luận xây dựng thoả ước lao động tập thể để người đại diện tập thể lao động thương lượng và ký kết với giám đốc.
2. Thảo luận và thông qua quy chế sử dụng các quỹ có liên quan trực tiếp đến lợi ích của người lao động trong Công ty.
3. Thảo luận và góp ý kiến và quy hoạch, kế hoạch, đánh giá hiệu quả quản lý kinh doanh, đề xuất các biện pháp bảo hộ lao động, cải thiện điều kiện làm việc, đời sống vật chất tinh thần, vệ sinh môi trường, đào tạo và đào tạo lại người lao động của Công ty.
Điều 20. Đại hội công nhân viên chức được tổ chức và hoạt động theo hướng dẫn của Tổng liên đoàn lao động Việt Nam.
Chương 6:
TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY
Điều 21. Công ty là đơn vị hạch toán độc lập thực hiện chế độ quản lý và hạch toán theo quy định của Nhà nước, tự chủ tài chính trong kinh doanh phù hợp với Luật Doanh nghiệp Nhà nước, các quy định khác của pháp luật, Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty.
Điều 22. Vốn Điều lệ của Công ty là: 2.773.332.791 đ
Trong đó:
- Vốn ngân sách cấp: 1.466.747.580 đ
- Vốn tự bổ sung: 1.306.585.211 đ
Chương 7:
TỔ CHỨC LẠI, GIẢI THỂ, PHÁ SẢN
Điều 23. Việc tổ chức lại Công ty do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định.
Điều 24. Việc giải thể Công ty do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định. Khi có quyết định giải thể Công ty, Ngân hàng Nhà nước thành lập Hội đồng giải thể. Số tài sản của Công ty bị giải thể sẽ dùng để thanh toán các khoản phải trả theo quy đinh của pháp luật, số tài sản còn lại thuộc quyền sở hữu của Nhà nước.
Điều 25. Nếu Công ty mất khả năng thanh toán nợ đến hạn sau khi đã áp dụng các biện pháp tài chính cần thiết thì xử lý theo pháp luật về phá sản doanh nghiệp.
Chương 8:
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 26. Điều lệ này áp dụng cho Công ty Xây dựng Ngân hàng. Tất cả các cá nhân, đơn vị thuộc Công ty chịu trách nhiệm thi hành Điều lệ này.
Điều 27. Trường hợp cần sửa đổi, bổ sung Điều lệ này, Giám đốc Công ty đề nghị Thống đốc Ngân hàng Nhà nước phê chuẩn.
- 1 Quyết định 2156/QĐ-NHNN năm 2012 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành từ ngày 01/01/1997 đến hết ngày 30/6/2012 đã hết hiệu lực thi hành (bổ sung)
- 2 Quyết định 517/2000/QĐ-NHNN9 phê chuẩn Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty Xây dựng Ngân hàng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 3 Thông tư 18/2013/TT-NHNN bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 4 Quyết định 211/QĐ-NHNN năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1 Quyết định 2156/QĐ-NHNN năm 2012 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành từ ngày 01/01/1997 đến hết ngày 30/6/2012 đã hết hiệu lực thi hành (bổ sung)
- 2 Quyết định 517/2000/QĐ-NHNN9 phê chuẩn Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty Xây dựng Ngân hàng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 3 Thông tư 18/2013/TT-NHNN bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 4 Quyết định 211/QĐ-NHNN năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam kỳ hệ thống hóa 2014-2018