Quyết định 2690/QĐ-UB được Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành vào năm 1992 nhằm thiết lập Ban chỉ đạo chống tham nhũng cấp thành phố. Đây là văn bản pháp lý quan trọng thể hiện quyết tâm của chính quyền thành phố trong việc kiện toàn bộ máy, phân định rõ trách nhiệm và cơ chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng nhằm đấu tranh, ngăn chặn tệ nạn tham nhũng hiệu quả trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
Thành phần nhân sự Ban chỉ đạo chống tham nhũng Thành phố Hồ Chí Minh
Ban chỉ đạo chống tham nhũng cấp thành phố được thành lập với cơ cấu nhân sự liên ngành, quy tụ lãnh đạo chủ chốt từ Ủy ban nhân dân, cơ quan Đảng, thanh tra, công an và tư pháp, bao gồm:
- Trưởng Ban: Đồng chí Trương Tấn Sang (Quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố).
- Các Phó Trưởng Ban: Đồng chí Võ Viết Thanh (Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố) và đồng chí Võ Văn Cương (Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Thành ủy).
- Các Ủy viên thường trực: Đồng chí Trần Văn Lục (Chánh thanh tra thành phố), đồng chí Trần Bôn (Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Thành ủy), đồng chí Trần Văn Tạo (Phó Giám đốc Công an thành phố) và đồng chí Nguyễn Văn Bông (Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân thành phố).
- Các Ủy viên: Đồng chí Lê Minh Nhựt (Phó Trưởng Ban Nội chính Thành ủy), đồng chí Ngô Thành Lăng (Phó Trưởng Ban Tổ chức Thành ủy) và đồng chí Nguyễn Hữu Đức (Phó Trưởng Ban Tổ chức chính quyền thành phố).
Cơ cấu bộ phận thường trực giúp việc và trụ sở làm việc
Để đảm bảo hoạt động thường xuyên và hiệu quả, Ban chỉ đạo được hỗ trợ bởi một bộ phận chuyên trách:
- Thành phần bộ phận thường trực: Gồm các thành viên đại diện cho Ủy ban kiểm tra Thành ủy, Công an thành phố, Viện Kiểm sát nhân dân thành phố và Thanh tra thành phố.
- Nhân sự chuyên trách: Mỗi cơ quan thành viên nêu trên có trách nhiệm cử từ 1 đến 2 cán bộ chuyên trách để làm việc trực tiếp tại bộ phận thường trực giúp việc.
- Trụ sở làm việc: Đặt tại Thanh tra thành phố, địa chỉ số 13 đường Trần Quốc Thảo, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh.
Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban chỉ đạo chống tham nhũng
Ban chỉ đạo được giao các quyền hạn và nhiệm vụ trọng tâm sau đây để triển khai công tác phòng, chống tham nhũng toàn diện:
- Theo dõi và chỉ đạo thực hiện: Giám sát việc triển khai các Chỉ thị, Nghị quyết, Kế hoạch về chống tham nhũng của Thành ủy, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố tại tất cả các ngành, các cấp, cơ quan và đơn vị trên địa bàn.
- Kiểm tra, đôn đốc và quyết định: Thực hiện công tác kiểm tra, đôn đốc, uốn nắn và hỗ trợ các đơn vị thực hiện nhiệm vụ. Ban chỉ đạo có quyền quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân thành phố và các ngành chức năng là thành viên của Ban.
- Phối hợp và tiếp nhận thông tin: Giữ mối liên hệ chặt chẽ với Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức đoàn thể, hội quần chúng, các cơ quan báo chí và thông tin đại chúng nhằm thu thập ý kiến phản ánh, đóng góp từ nhân dân.
- Thanh tra trọng điểm: Tổ chức và trực tiếp chỉ đạo các đoàn thanh tra tiến hành thanh tra tại các đơn vị trọng điểm khi phát hiện dấu hiệu vi phạm hoặc khi cần thiết.
- Sơ kết, tổng kết và duy trì sinh hoạt: Định kỳ kiểm điểm tình hình, tổ chức sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm và phổ biến kịp thời các bài học thực tiễn cho các cấp, các ngành. Ban chỉ đạo thực hiện chế độ sinh hoạt định kỳ hàng tháng.
Hệ thống tổ chức chống tham nhũng tại địa phương và các sở, ngành
Quyết định yêu cầu đồng bộ hóa mô hình tổ chức chống tham nhũng trên toàn địa bàn thành phố:
- Tại các quận, huyện: Bắt buộc phải thành lập Ban chỉ đạo chống tham nhũng cấp địa phương với cơ cấu thành phần tương tự như Ban chỉ đạo cấp thành phố.
- Tại các sở, ban, ngành: Thủ trưởng các đơn vị quyết định thành lập hoặc kiện toàn lại Ban chỉ đạo đấu tranh chống tham nhũng tại đơn vị mình, đảm bảo phù hợp với tinh thần Quyết định 240/HĐBT ngày 26 tháng 6 năm 1990 của Hội đồng Bộ trưởng.
- Thời hạn báo cáo: Danh sách Ban chỉ đạo của các sở, ngành và quận, huyện phải được gửi về Ban chỉ đạo thành phố chậm nhất là ngày 15 tháng 12 năm 1992.
Trách nhiệm phối hợp và hiệu lực thi hành
Quyết định quy định rõ trách nhiệm của các bên liên quan và hiệu lực pháp lý của văn bản:
- Trách nhiệm báo cáo và hỗ trợ: Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, Thủ trưởng các sở, ban, ngành và các tổ chức, đơn vị đóng trên địa bàn thành phố có trách nhiệm báo cáo, cung cấp thông tin, phản ánh tình hình theo yêu cầu và tạo mọi điều kiện thuận lợi để Ban chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Tất cả các quyết định trước đây trái với quyết định này đều bị bãi bỏ.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, các đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố và các cá nhân có tên tại danh sách nhân sự Ban chỉ đạo chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2690/QĐ-UB | TP. Hồ Chí Minh, ngày 14 tháng 11 năm 1992 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC THÀNH LẬP BAN CHỈ ĐẠO CHỐNG THAM NHŨNG
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân ngày 30 tháng 6 năm 1989;
- Để thực hiện Quyết định số 240/HĐBT ngày 26 tháng 6 năm 1990 của Hội đồng Bộ trưởng và Thông tri 80/TT-TU ngày 28 tháng 8 năm 1990 của Ban Thường vụ Thành ủy về đấu tranh chống tham nhũng;
- Căn cứ yêu cầu kiện toàn tổ chức Ban chỉ đạo đấu tranh chống tham nhũng thành phố; được sự nhất trí của ban Thường vụ Thành ủy và các Ngành có liên quan,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Thành lập Ban chỉ đạo chống tham nhũng Thành phố Hồ Chí Minh, thành phần gồm có:
1 – Đ/c Trương Tấn Sang, Quyền chủ tịch UBND thành phố - Trưởng Ban;
2 – Đ/c Võ Viết Thanh, Phó Chủ tịch UBND thành phố - Phó Trưởng Ban;
3 – Đ/c Võ Văn Cương, Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Thành ủy – Phó Trưởng Ban;
4 – Đ/c Trần Văn Lục, Chánh thanh tra thành phố - Ủy viên thường trực;
5 – Đ/c Trần Bôn, Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Thành ủy - Ủy viên thường trực;
6 – Đ/c Trần Văn Tạo, Phó Giám đốc Công an thành phố - Ủy viên thường trực;
7 – Đ/c Nguyễn Văn Bông, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân thành phố - Ủy viên thường trực;
8 – Đ/c Lê Minh Nhựt, Phó Trưởng Ban nội chính TU - Ủy viên;
9 – Đ/c Ngô Thành Lăng, Phó Trưởng Ban tổ chức TU - Ủy viên;
10 – Đ/c Nguyễn Hữu Đức, Phó Trưởng Ban TCCQ. TP - Ủy viên.
Điều 2. Bộ phận thường trực giúp việc cho Ban chỉ đạo gồm các thành viên của: Ủy ban kiểm tra Thành ủy, Công an, Viện Kiểm sát nhân dân, Thanh tra thành phố.
- Mỗi thành viên cử từ 1 đến 2 cán bộ chuyên trách giúp việc trong bộ phận thường trực.
- Trụ sở thường trực Ban chỉ đạo chống tham nhũng đặt tại Thanh tra thành phố, số 13 đường Trần Quốc Thảo, quận 3.
Điều 3. Ban chỉ đạo chống tham nhũng có nhiệm vụ:
1 – Theo dõi và chỉ đạo thực hiện các Chỉ thị, Nghị quyết, Kế hoạch chống tham nhũng của Thành ủy, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố ở các ngành, các cấp, cơ quan đơn vị trên địa bàn thành phố.
2 - Kiểm tra, đôn đốc, uốn nắn, nhắc nhở giúp đỡ các nơi thực hiện. Quyết định những vấn đề thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân thành phố và các ngành chức năng là thành viên của Ban chỉ đạo.
3 – Quan hệ chặt chẽ với Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức đoàn thể, hội quần chúng thành phố, các cơ quan báo chí, thông tin đại chúng, thu thập ý kiến phản ánh, góp ý của nhân dân.
4 - Tổ chức và chỉ đạo các đoàn thanh tra ở các đơn vị trọng điểm khi cần thiết.
5 - Kiểm điểm tình hình, sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm, khịp thời phổ biến kinh nghiệm cho các cấp, các ngành, cơ quan, đơn vị. Thực hiện chế độ sinh hoạt định kỳ hàng tháng.
Điều 4. Ở các quận, huyện cần phải thành lập Ban chỉ đạo chống tham nhũng tại địa phương. Cơ cấu các thành viên như Ban chỉ đạo của thành phố.
- Các sở ban ngành thành phố cần thành lập hoặc kiện toàn lại Ban chỉ đạo đấu tranh chống tham nhũng tại đơn vị mình, do thủ trưởng đơn vị Quyết định, phù hợp tinh thần Quyết định 240/HĐBT ngày 26 tháng 6 năm 1990 của Hội đồng Bộ trưởng. (Danh sách Ban chỉ đạo của Sở ngành và quận, huyện gửi về Ban chỉ đạo thành phố chậm nhất ngày 15 tháng 12 năm 1992).
Điều 5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, Thủ trưởng các sở ban ngành thành phố và các tổ chức, đơn vị đóng trên địa bàn thành phố có trách nhiệm báo cáo, cung cấp, phản ảnh tình hình theo yêu cầu của Ban chỉ đạo, tạo điều kiện cho Ban chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ theo điều 3.
Điều 6. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Bãi bỏ các quyết định trước đây trái với quyết định này.
Điều 7. Các đồng chí Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, Thủ trưởng các sở ban ngành thành phố, các đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố và các đồng chí có tên ghi ở điều 1 có trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |