Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định 27/2005/QĐ-BTS về Tiêu chí khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá

Quyết định số 27/2005/QĐ-BTS do Bộ trưởng Bộ Thủy sản ban hành là văn bản pháp lý quan trọng thiết lập hệ thống tiêu chí kỹ thuật và quản lý đối với các khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá trên phạm vi cả nước. Văn bản này định hướng cho việc quy hoạch, đầu tư xây dựng và vận hành các công trình hạ tầng phòng chống thiên tai chuyên dùng cho ngành thủy sản, nhằm bảo đảm an toàn tính mạng cho ngư dân và bảo vệ phương tiện hoạt động trên biển.

Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện

  • Hiệu lực pháp lý: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các Vụ, Cục, Thanh tra, các Tổng công ty trực thuộc Bộ Thủy sản; Giám đốc các Sở Thủy sản, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh ven biển có quản lý thủy sản và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Tiêu chí lựa chọn địa điểm khu tránh trú bão cấp vùng

Khi lựa chọn địa điểm để xây dựng khu tránh trú bão cấp vùng, cần phải xem xét và đáp ứng đầy đủ các điều kiện cốt lõi sau đây:

  • Vị trí địa lý phải gần các ngư trường trọng điểm và nằm trong vùng có tần suất bão cao trong năm.
  • Điều kiện tự nhiên phải thực sự thuận lợi cho việc tránh trú bão, đảm bảo thời gian di chuyển của tàu cá vào nơi an toàn là nhanh nhất.
  • Năng lực tiếp nhận lớn: Có khả năng neo đậu an toàn cho từ 800 tàu cá trở lên. Luồng lạch và vùng nước phải đáp ứng cho cỡ tàu lớn nhất có công suất đến 1000 CV ra vào thuận tiện.
  • Hợp tác quốc tế: Có khả năng tiếp nhận cả tàu cá nước ngoài vào tránh trú bão đối với những vùng biển đã có cam kết quốc tế.
  • Hiệu quả đầu tư: Điều kiện thi công thuận lợi, tận dụng tối đa các yếu tố địa hình tự nhiên sẵn có để tiết kiệm tối đa kinh phí đầu tư xây dựng.

Tiêu chí lựa chọn địa điểm khu tránh trú bão cấp tỉnh, thành phố

Đối với các khu tránh trú bão thuộc thẩm quyền quản lý của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, việc lựa chọn địa điểm dựa trên các tiêu chí cụ thể sau:

  • Vị trí phải gần các ngư trường truyền thống hoặc các tụ điểm, trung tâm nghề cá lớn của địa phương.
  • Địa hình và điều kiện tự nhiên phải thuận lợi cho việc neo đậu, bảo đảm an toàn tuyệt đối cho tàu cá khi có thiên tai xảy ra.
  • Phương án xây dựng chủ yếu lợi dụng địa hình tự nhiên sẵn có, với quy mô các hạng mục đầu tư và kinh phí xây dựng thấp hơn so với khu tránh trú bão cấp vùng.
  • Năng lực đáp ứng: Phục vụ hiệu quả cho việc tránh trú bão của tàu cá địa phương với số lượng tàu có thể tiếp nhận lên đến 800 chiếc, đồng thời phải đáp ứng được cho cả các loại tàu thuyền có công suất nhỏ nhất của địa phương vào tránh trú an toàn.

Yêu cầu kỹ thuật đối với vùng nước đậu tàu

Vùng nước đậu tàu phải đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt để bảo vệ phương tiện trước sóng gió lớn:

  • Vùng nước phải tương đối lặng sóng, kín gió và được che chắn tối thiểu là 3 phía khỏi sóng biển. Vị trí tối ưu là nằm sâu trong các vịnh kín hoặc khu vực cửa sông cách ly với sóng biển bên ngoài.
  • Diện tích vùng nước phải đủ rộng và có độ sâu phù hợp. Độ sâu tối thiểu phải đạt từ 1,1 đến 1,5 lần mớn nước của tàu lớn nhất ra vào khu tránh trú bão (tính từ mực nước thấp nhất).
  • Địa chất đáy biển/sông phải thuận lợi cho việc neo giữ tàu bằng chính neo của tàu. Trong trường hợp diện tích tự nhiên của vùng tránh trú bão bị hẹp hoặc địa chất đáy không đảm bảo khả năng giữ neo, bắt buộc phải bố trí thêm các trụ neo, phao neo độc lập để hỗ trợ và tổ chức việc neo đậu tàu an toàn.

Yêu cầu kỹ thuật đối với luồng vào khu tránh trú bão

Luồng chạy tàu vào khu tránh trú bão phải đảm bảo các thông số kỹ thuật vận hành an toàn:

  • Luồng vào phải đủ rộng và sâu để các loại tàu cá cỡ trung bình có thể ra vào đồng thời (luồng hai chiều), và đảm bảo cho loại tàu cá cỡ lớn nhất ra vào an toàn theo tiêu chuẩn luồng một chiều.
  • Chiều rộng tối thiểu của luồng chạy tàu phải bằng 8 lần chiều rộng của tàu cá cỡ trung bình, hoặc bằng từ 4 đến 5 lần chiều rộng của tàu cá cỡ lớn nhất thường xuyên ra vào khu tránh trú bão.
  • Chiều sâu tối thiểu của luồng phải đạt từ 1,1 đến 1,5 lần mớn nước của tàu cá cỡ lớn nhất (tính từ mực nước thấp nhất), tùy thuộc vào đặc điểm địa chất đáy luồng.
  • Hệ thống an toàn: Trên luồng bắt buộc phải lắp đặt đèn báo cửa và hệ thống báo hiệu dẫn đường đầy đủ, đảm bảo cho tàu thuyền ra vào an toàn cả ngày lẫn đêm. Đồng thời, điều kiện khí tượng và thủy văn trên luồng phải bảo đảm cho tàu chạy an toàn.

Yêu cầu về cơ sở dịch vụ hậu cần và cứu hộ cứu nạn

Hạ tầng trên bờ và các dịch vụ hỗ trợ đi kèm phải đảm bảo các điều kiện tối thiểu:

  • Trên vùng đất của khu tránh trú bão cần thiết lập các cơ sở cung ứng dịch vụ thiết yếu phục vụ ngư dân và tàu cá như: nguồn nước ngọt, lương thực, thực phẩm, hệ thống thông tin liên lạc, y tế... nhằm giải quyết kịp thời các yêu cầu cấp thiết và sự cố tai nạn phát sinh.
  • Phải trang bị đầy đủ phương tiện, trang thiết bị thông tin báo hiệu hỗ trợ cứu hộ cứu nạn để chủ động ứng phó thiên tai, đồng thời phối hợp chặt chẽ với các lực lượng phòng chống lụt bão, cứu hộ cứu nạn trên biển của Trung ương và địa phương.
  • Các hạng mục cung ứng dịch vụ và hỗ trợ cứu hộ cứu nạn cần chủ yếu dựa vào việc khai thác các cơ sở hiện có của cảng cá, cảng giao thông, thị trấn, thị tứ tại khu vực hoặc tích hợp vào các dự án cảng cá, cơ sở dịch vụ nghề cá sẽ triển khai xây dựng mới.

Trách nhiệm của các cơ quan quản lý và chủ đầu tư

Quyết định phân định rõ vai trò, trách nhiệm của từng đơn vị trong việc triển khai thực hiện:

  • Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản phối hợp với Vụ Kế hoạch - Tài chính: Có trách nhiệm tổ chức hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra và định kỳ báo cáo Bộ trưởng Bộ Thủy sản về tình hình thực hiện đầu tư xây dựng các khu tránh trú bão theo đúng Quy định Tiêu chí đã ban hành.
  • Sở Thủy sản, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh ven biển: Có trách nhiệm tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra việc đầu tư xây dựng các khu tránh trú bão trên địa bàn tỉnh theo đúng các tiêu chí quy định tại Quyết định này.
  • Chủ đầu tư các dự án: Căn cứ trực tiếp vào Quy định Tiêu chí này để chủ động lựa chọn quy mô, địa điểm phù hợp nhằm xây dựng các dự án khu neo đậu tránh trú bão, báo cáo Bộ Thủy sản và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định pháp luật hiện hành.

BỘ THUỶ SẢN

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Số: 27/2005/QĐ-BTS

Ngày 01 Tháng 09 năm 2005

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH TIÊU CHÍ KHU NEO ĐẬU TRÁNH TRÚ BÃO CHO TÀU CÁ

BỘ TRƯỞNG BỘ THUỶ SẢN

Căn cứ Nghị định số 43/2003/NĐ-CP ngày 02/5/2003 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thuỷ sản;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Khai thác và Bảo vệ Nguồn lợi Thuỷ sản tại Tờ trình số 433/TTr-KTBVNL-KT ngày 15 tháng 8 năm 2005,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định Quy định Tiêu chí khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.

Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các Vụ, Cục, Thanh tra, các Tổng công ty trực thuộc Bộ Thuỷ sản; Giám đốc các Sở Thuỷ sản, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh ven biển có quản lý thuỷ sản và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

BỘ TRƯỞNG BỘ THUỶ SẢN




Tạ Quang Ngọc

 

QUY ĐỊNH

TIÊU CHÍ KHU NEO ĐẬU TRÁNH TRÚ BÁO CHO TÀU CÁ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 27/2005/QĐ-BTS ngày 01 tháng 9 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Thuỷ sản)

I. QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định Tiêu chí này quy định các điều kiện cần thiết đối với các khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá (sau đây gọi tắt là khu tránh trú bão) trong phạm vi cả nước.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy định Tiêu chí này áp dụng cho các khu tránh trú bão vùng và khu tránh trú bão của các địa phương do Ngành Thuỷ sản quản lý.

Điều 3. Mục đích áp dụng:

Quy định Tiêu chí các khu neo đậu tránh trú bão tàu thuyền nghề cá là:

- Cơ sở để xây dựng và điều chỉnh quy hoạch hệ thống các khu tránh trú báo,

- Cơ sở để xây dựng các Tiêu chuẩn kỹ thuật khu tránh trú báo,

- Cơ sở để lập, thẩm định và kiểm tra việc đầu tư xây dựng các khu tránh trú bão,

- Cơ sở để phân cấp trong quản lý đầu tư và xây dựng các khu tránh trú bão.

Điều 4. Giải thích từ ngữ

1. Khu neo đậu tránh trú bão là khu vực chuyên giành cho tàu cá neo đậu tránh trú bão. Khu vực chuyên giành cho tàu cá neo đậu tránh trú bão bao gồm cơ sở hạ tầng khu tránh trú bão, Cơ sở dịch vụ hậu cần của khu tránh trú bão, vùng nước đậu tàu, luồn vào khu tránh trú bão và khu hành chính.

2. Cơ sở hạ tầng khu tránh trú bão bao gồm đê chắn sóng, ngăn sa bồi, luồng lạch, các trụ neo tàu, hệ thống phao tiêu, báo hiệu và thông tin liên lạc.

3. Cơ sở dịch vụ hậu cần khu tránh trú bão gồm có các cơ sở cung ứng dịch vụ thiết yếu phục vụ ngư dân và tàu cá (nước ngọt, lương thực thực phẩm, thông tin liên lạc, y tế ) tối thiểu đảm bảo giải quyết các yêu cầu cấp thiế và sự cố tai nạn.

4. Ngư trường trọng điểm là vùng biển có nguồn lợi hải sản phong phú, có mật độ tập trung cao của một hoặc nhiều loài hải sản có giá trị kinh tế; có số lượng lớn tàu thuyền của nhiều địa phương tập trung đánh bắt theo mùa vụ.

5. Vùng nước đậu tàu là vùng nước trước cầu bến, vùng nước bố trí neo đậu tàu, luồng vào khu neo đậu tàu và vùng nước dành cho cung ứng, dịch vụ hậu cần.

6. Luồn vào khu tránh trú bão là luồng nối từ vùng nước mà tàu hoạt động đến vùng nước đậu tàu.

7. Ngư trường truyền thống là ngư trường mà ngư dân địa phương từ trước tới nay thường xuyên đến khai thác thuỷ sản.

8. Tàu cá cỡ lớn nhất hiện nay (tàu thuê của nước ngoài) là tàu có công suất máy chính 1000 cv. Tàu cá cỡ trung bình là tàu có công suất máy chính 300 cv.

II. ĐỊA ĐIỂM KHU NEO ĐẬU TRÁNH TRÚ BÁO

Điều 5. Khu tránh trú báo vùng

Khi chọn địa điểm khu tránh trú bão vùng cần xem xét các điều kiện sau đây:

1. Gần ngư trường trọng điểm.

2. Vùng có tần suất bão cao trong năm.

3. Điều kiện tự nhiên thuận lợi cho tránh trú bão.

4. Thời gian di chuyển của tàu cá vào tránh trú bão nhanh.

5. Có thể neo đậu được nhiều tàu cá, kể cả các tàu cá cỡ lớn:

- Số lượng tàu thuyền có thể neo đậu từ 800 chiếc trở lên,

- Cỡ tàu lớn nhất đến 1000 CV có thể ra vào được,

- Tàu cá nước ngoài có thể ra vào (đối với những vùng đã có cam kết quốc tế.

6. Điều kiện đầu tư thuận lợi, có thể tận dụng tối đa các điều kiện tự nhiên, tiết kiệm kinh phí đầu tư.

Điều 6. Khu tránh trú bão của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Khi chọn địa điểm khu tránh trú bão của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cần xem xét các điều kiện sau đây:

1. Gần ngư trường truyền thống hoặc các tụ điểm nghề cá lớn của địa phương.

2. Điều kiện tự nhiên, địa hình thuận lợi cho neo đậu tránh trú bão, bảo đảm an toàn cho tàu cá vào trú bão.

3. Lợi dụng chủ yếu địa hình tự nhiên, với hạng mục đầu tư và kinh phí đầu tư thấp hơn so với khu tránh trú bão vùng.

4. Đáp ứng cho việc tránh trú bão của tàu cá địa phương :

- Số lượng tàu cá có thể tránh trú bão đến 800 chiếc,

- Đáp ứng cho các loại tàu thuyền có công suất nhỏ nhất tránh trú bão.

III. YÊU CẦU KỸ THUẬT ĐỐI VỚI KHU TRÁNH TRÚ BÃO

Điều 7. Vùng nước đậu tàu.

1. Vùng nước đậu tàu tương đối lặng sóng, kín gió, được che chắn tối thiểu là 3 phía khỏi sóng biển, tốt nhất là nằm sâu trong các vịnh kín hoặc cửa sông cách ly với sóng biển.

2. Vùng nước đậu tàu phải đủ rộng, có độ sâu phù hợp (độ sâu tối thiểu từ 1,1 - 1,5 mớn nước của tàu lớn nhất ra vào khu tránh trú bão kể từ mực nước thấp nhất) và có điều kiện địa chất đáy thuận lợi cho việc tránh trú bão bằng chính neo tàu. Trường hợp diện tích tự nhiên vùng tránh trú bão hẹp, điều kiện địa hình chất đáy không đảm bảo giữ neo, cần bố trí các trụ neo, phao neo độc lập để hỗ trợ và tổ chức việc neo đậu tàu.

Điều 8. Luồng vào khu tránh trú bão.

1. Luồng vào đủ rộng và sâu để loại tàu cá cỡ trung bình có thể ra vào đồng thời (luồng hai chiều), loại tàu cá cỡ lớn nhất ra vào an toàn theo tiêu chuẩn luồng một chiều.

2. Chiều rộng tối thiểu của luồng bằng 8 lần chiều rộng của tàu cá cỡ trung bình hoặc 4 - 5 chiều rộng của tàu cá cỡ lớn nhất ra vào khu tránh trú bão.

3. Chiều sâu luồng tối thiểu bằng 1,1 - 1,5 mớn nước của tàu cá cỡ lớn nhất ra vào khu tránh trú bão kể từ mực nước thấp nhất tuỳ thuộc địa chất đáy.

4. Trên luồng phải có đèn báo cửa và hệ thống báo hiệu dẫn đường đảm bảo cho tàu ra vào an toàn cả ngày lẫn đềm.

5. Điều kiện khí tượng, thuỷ văn trên luồng bảo đảm chạy tàu an toàn.

Điều 9. Cơ sở dịch vụ hậu cần của khu tránh trú bão

1. Trên vùng đất của khu tránh trú bão cần có các cơ sở cung ứng dịch vụ thiết yếu phục vụ ngư dân và tàu cá (nước ngọt, lương thực thực phẩm, thông tin liên lạc, y tế …) tối thiểu đảm bảo giải quyết các yêu cầu cấp thiết và sự cố tai nạn.

2. Phương tiện, trang thiết bị thông tin báo hiệu hỗ trợ cứu hộ cứu nạn … đủ để chủ động ứng phó và phối hợp với các lực lượng phòng chống lụt bão, cứu hộ cứu nạn trên biển của Trung ương và địa phương.

3. Các hạng mục cung ứng dịch vụ và hỗ trợ cứu hộ cứu nạn chủ yếu dựa vào các cơ sở hiện có của cảng cá, cảng giao thông, thị trấn, thị tứ ở khu vực hoặc các cảng cá, cơ sở dịch vụ nghề cá sẽ triển khai xây dựng.

IV. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 10. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý

1. Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản và Vụ Kế hoạch - Tài chính tổ chức hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra và định kỳ báo cáo Bộ trưởng việc thực hiện đầu tư xây dựng các khu tránh trú bão theo Quy định Tiêu chí đã ban hành.

2. Các Sở Thuỷ sản, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có quản lý thuỷ sản giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc đầu tư xây dựng khu tránh trú bão trên địa bàn tỉnh theo Tiêu chí ban hành tại Quyết định này.

Điều 11. Trách nhiệm của chủ đầu tư.

Các chủ đầu tư căn cứ vào Quy định Tiêu chí này để lựa chọn quy mô, địa điểm phù hợp để xây dựng các dự án khu neo đậu tránh trú bão, báo cáo Bộ Thuỷ sản và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt./.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 27/2005/QĐ-BTS về Tiêu chí khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá do Bộ trưởng Bộ Thủy sản ban hành

Số hiệu: 27/2005/QĐ-BTS
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 01/09/2005
Nơi ban hành: Bộ Thuỷ sản
Người ký: Tạ Quang Ngọc
Ngày công báo: 26/09/2005
Số công báo: Từ số 40 đến số 41
Ngày hiệu lực: 11/10/2005
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Giao thông - Vận tải
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 27/2005/QĐ-BTS về Tiêu chí khu neo...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký