Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định 27/2006/QĐ-UBND quy định hạn mức giao đất ở và hạn mức công nhận đất ở tại tỉnh Bạc Liêu

Quyết định số 27/2006/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu ban hành là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về hạn mức giao đất ở và hạn mức công nhận đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các chính sách, quy định cốt lõi của văn bản này.

Thông tin chung về văn bản:

  • Tên văn bản: Quyết định 27/2006/QĐ-UBND quy định hạn mức giao đất ở và hạn mức công nhận đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân địa bàn tỉnh Bạc Liêu.
  • Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày đăng Công báo tỉnh Bạc Liêu.

Nội dung quy định chi tiết về hạn mức giao đất và công nhận đất ở:

- Hạn mức giao đất ở đối với hộ gia đình nhiều thế hệ (Điều 5):

  • Đối với các hộ gia đình có từ ba (03) thế hệ trở lên cùng chung sống, hạn mức giao đất ở được áp dụng hệ số nhân để bảo đảm nhu cầu giãn dân và không gian sống.
  • Hạn mức giao đất ở tối đa trong trường hợp này không vượt quá một phẩy năm (1,5) lần hạn mức diện tích giao đất ở thông thường quy định tại Điều 3 và Điều 4 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định này.

- Hạn mức công nhận đất ở đối với đất có vườn, ao (Điều 6):

Quy định này áp dụng đối với trường hợp đất ở có vườn, ao được hình thành trong khoảng thời gian từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 (ngày Luật Đất đai 2003 chính thức có hiệu lực thi hành). Người đang sử dụng đất phải có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai mà trong giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở. Hạn mức công nhận cụ thể được xác định như sau:

  • Đối với hộ gia đình có từ bảy (07) nhân khẩu trở xuống: Diện tích đất ở được công nhận không quá hai (02) lần hạn mức diện tích giao đất ở quy định tại Điều 3 và Điều 4.
  • Đối với hộ gia đình có từ tám (08) nhân khẩu trở lên: Diện tích đất ở được công nhận không quá ba (03) lần hạn mức diện tích giao đất ở quy định tại Điều 3 và Điều 4.
  • Giới hạn tối đa: Tổng diện tích đất ở được công nhận theo quy định trên tuyệt đối không được vượt quá tổng diện tích đất thực tế mà hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng.
  • Xử lý diện tích đất còn lại: Phần diện tích đất còn lại sau khi đã xác định diện tích thửa đất ở sẽ được xác định và quản lý theo hiện trạng sử dụng đất thực tế.

- Phương thức xác định số nhân khẩu (Điều 7):

  • Số nhân khẩu trong hộ gia đình làm căn cứ để tính toán hạn mức công nhận đất ở được xác định dựa trên sổ hộ khẩu gia đình tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện việc công nhận đất ở.

Quy định về thẩm quyền giao đất và công nhận đất ở:

- Thẩm quyền giao đất ở (Điều 8):

  • Ủy ban nhân dân cấp huyện (bao gồm huyện và thị xã) có thẩm quyền quyết định giao quyền sử dụng đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu sử dụng đất ở thông qua việc ban hành Quyết định hành chính.

- Thẩm quyền công nhận đất ở (Điều 9):

  • Ủy ban nhân dân cấp huyện (bao gồm huyện và thị xã) có thẩm quyền công nhận quyền sử dụng đất ở cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định bằng hình thức cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu cho đối tượng đó.

Trách nhiệm thi hành và tổ chức thực hiện:

  • Sở Tài nguyên và Môi trường: Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm chủ trì tổ chức triển khai, hướng dẫn chi tiết việc thực hiện Quyết định này trên địa bàn toàn tỉnh.
  • Các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, Thủ trưởng các ngành chức năng cùng các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẠC LIÊU
----------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------

Số: 27/2006/QĐ-UBND

Bạc Liêu, ngày 07 tháng 11 năm 2006

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH HẠN MỨC GIAO ĐẤT Ở VÀ HẠN MỨC CÔNG NHẬN ĐẤT Ở CHO MỖI HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN ĐỊA BÀN TỈNH BẠC LIÊU.

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật tổ chức HĐND & UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ khoản 2 Điều 83, khoản 5 Điều 84 và điểm a khoản 4 Điều 87 Luật Đất đai ngày 26/11/2003;
Căn cứ khoản 2 Điều 45 và Điều 79 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ ý kiến kết luận của Chủ tịch UBND tỉnh tại cuộc họp Thành viên UBND tỉnh định kỳ tháng 5 năm 2006;
Xét đề nghị của Sở Tài nguyên – Môi trường tại tờ trình số 81/TTr-STNMT ngày 14 tháng 8 năm 2006
,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này: Quy định hạn mức giao đất ở và hạn mức công nhận đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.

Điều 2. Giao Giám đốc Sở Tài nguyên – Môi trường tổ chức triển khai và hướng dẫn việc thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên – Môi trường, Chủ tịch UBND các huyện – thị xã, Thủ trưởng các ngành chức năng và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành.

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày đăng Công báo tỉnh.

 

 

TM. UBND TỈNH
CHỦ TỊCH




Cao Anh Lộc

 

QUY ĐỊNH

HẠN MỨC GIAO ĐẤT Ở VÀ HẠN MỨCCÔNG NHẬN ĐẤT Ở CHO MỖI HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 27 /2006 / QĐ-UBND ngày 07 tháng 11 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu )

Chương I:

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng:

1. Hạn mức giao đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân tại quy định này, chỉ áp dụng khi Nhà nước giao đất ở (người có nhu cầu sử dụng đất ở nhưng chưa được Nhà nước giao đất ở, đến nay mới được Nhà nước giao đất ở) cho mỗi hộ gia đình, cá nhân kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2006 và trường hợp được Nhà nước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quy định tại khoản 5 Điều 87 của Luật Đất đai năm 2003.

2. Hạn mức công nhận đất ở chỉ áp dụng đối với trường hợp được Nhà nước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại khoản 4 Điều 87 Luật Đất đai năm 2003.

Điều 2. Điều kiện áp dụng

Hạn mức công nhận đất ở trong trường hợp thửa đất có vườn, ao chỉ áp dụng đối với hộ gia đình, ác nhân đang sử dụng đất vườn, ao nằm trong cùng một (01) thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư.

Chương II:

 HẠN MỨC DIỆN TÍCH GIAO ĐẤT Ở

Điều 3. Tại nông thôn: không quá 450 m2.

Điều 4. Tại đô thị:

Đất xây dựng nhà phố: không quá 150 m2,

Đất xây dựng nhà biệt thự và nhà vườn: không quá 300 m2.

Điều 5. Trường hợp trong hộ gia đình có từ ba (03) thế hệ trở lên cùng sinh sống thì hạn mức giao đất ở không vượt quá một phẩy năm lần (1,5) hạn mức diện tích giao đất ở tại Điều 3 và Điều 4 của quy định này.

Chương III:

HẠN MỨC CÔNG NHẬN ĐẤT Ở

Điều 6. Hạn mức công nhận đất ở trong trường hợp đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 (ngày Luật Đất đai có hiệu lực thi hành) và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai mà trong giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được xác định không quá hai (02) lần đối với hộ gia đình có từ bảy (07) nhân khẩu trở xuống và không quá ba (03) lần đối với hộ gia đình có tám (08) nhân khẩu trở lên theo hạn mức diện tích giao đất ở tại các Điều 3, Điều 4 của quy định này; nhưng tổng diện tích không vượt quá diện tích đất mà hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng; phần diện tích đất còn lại sau khi đã xác định thửa đất ở thì được xác định theo hiện trạng sử dụng đất.

Điều 7. Số nhân khẩu trong hộ gia đình được tính theo sổ hộ khẩu gia đình tại thời điểm công nhận đất ở.

Chương IV:

THẨM QUYỀN GIAO ĐẤT Ở VÀ CÔNG NHẬN ĐẤT Ở

Điều 8. Thẩm quyền giao đất ở:

Ủy ban nhân dân huyện, thị xã giao quyền sử dụng đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu sử dụng đất ở bằng Quyết định hành chính.

Điều 9. Thẩm quyền công nhận đất ở:

Ủy ban nhân dân huyện, thị xã công nhận quyền sử dụng đất ở cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định bằng việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu cho hộ gia đình, cá nhân đó./.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 27/2006/QĐ-UBND quy định hạn mức giao đất ở và hạn mức công nhận đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân địa bàn tỉnh Bạc Liêu do Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu ban hành

Số hiệu: 27/2006/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 07/11/2006
Nơi ban hành: Tỉnh Bạc Liêu
Người ký: Cao Anh Lộc
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 25/11/2006
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 27/2006/QĐ-UBND quy định hạn mức g...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký