Quyết định 27/2008/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành quy định chi tiết về mức phụ cấp hàng tháng, nguồn kinh phí chi trả và phương thức tổ chức thực hiện đối với lực lượng Bảo vệ dân phố tại các phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. Đây là chính sách quan trọng nhằm bảo đảm quyền lợi, hỗ trợ kinh phí hoạt động cho lực lượng giữ gìn an ninh trật tự tại cơ sở.
- Quy định về mức phụ cấp hàng tháng đối với các chức danh Bảo vệ dân phố
Mức phụ cấp đối với lực lượng Bảo vệ dân phố được phân cấp cụ thể theo từng chức danh, lấy mức phụ cấp của Trưởng Ban bảo vệ dân phố làm chuẩn để quy đổi tỷ lệ phần trăm cho các chức danh khác:
- Trưởng Ban bảo vệ dân phố: Được hưởng mức phụ cấp hàng tháng bằng với mức phụ cấp hàng tháng của công an viên (quy định tại Quyết định số 83/2006/QĐ-UBND ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về chế độ, số lượng và mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn). Mức phụ cấp này sẽ được điều chỉnh tương ứng khi có sự điều chỉnh về mức phụ cấp đối với công an viên.
- Phó trưởng Ban bảo vệ dân phố: Hưởng mức phụ cấp bằng 80% mức phụ cấp của Trưởng Ban bảo vệ dân phố.
- Tổ trưởng Tổ bảo vệ dân phố: Hưởng mức phụ cấp bằng 70% mức phụ cấp của Trưởng Ban bảo vệ dân phố.
- Tổ phó Tổ bảo vệ dân phố: Hưởng mức phụ cấp bằng 60% mức phụ cấp của Trưởng Ban bảo vệ dân phố.
- Tổ viên Tổ bảo vệ dân phố: Hưởng mức phụ cấp bằng 50% mức phụ cấp của Trưởng Ban bảo vệ dân phố.
- Nguyên tắc hưởng phụ cấp kiêm nhiệm: Trong trường hợp một thành viên thuộc lực lượng Bảo vệ dân phố đồng thời giữ nhiều chức danh khác nhau thì chỉ được hưởng mức phụ cấp theo chức danh cao nhất.
- Nguồn kinh phí chi trả phụ cấp cho lực lượng Bảo vệ dân phố
Kinh phí bảo đảm cho việc chi trả phụ cấp hàng tháng cho lực lượng Bảo vệ dân phố được huy động từ các nguồn sau:
- Nguồn ngân sách của phường, thị trấn được bố trí và thực hiện theo đúng các quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
- Các khoản đóng góp, ủng hộ tự nguyện từ các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật (nếu có).
- Phương thức tổ chức thực hiện và quản lý ngân sách
Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa giao trách nhiệm cụ thể cho chính quyền cấp cơ sở trong việc quản lý, chi trả và quyết toán kinh phí:
- Thời gian và phương thức chi trả: Ủy ban nhân dân các phường, thị trấn có trách nhiệm thực hiện chi trả phụ cấp cho lực lượng Bảo vệ dân phố cùng lúc với việc chi trả phụ cấp cho lực lượng cán bộ không chuyên trách tại địa phương.
- Công tác quyết toán: Việc quyết toán kinh phí chi trả phụ cấp phải được thực hiện nghiêm túc, minh bạch theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
- Lập dự toán ngân sách: Ngân sách cấp phường, thị trấn phải chủ động bố trí nguồn kinh phí chi trả phụ cấp trong dự toán chi ngân sách hàng năm. Riêng đối với năm 2008, nếu địa phương nào gặp khó khăn và không tự cân đối được ngân sách, phải báo cáo chi tiết lên Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố để xem xét, tính toán và cấp bổ sung kịp thời.
- Hiệu lực và trách nhiệm thi hành quyết định
Quy định về hiệu lực thi hành và các cơ quan chịu trách nhiệm triển khai thực hiện quyết định bao gồm:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Khánh Hòa cùng Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 27/2008/QĐ-UBND | Nha Trang, ngày 16 tháng 5 năm 2008 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC PHỤ CẤP ĐỐI VỚI LỰC LƯỢNG BẢO VỆ DÂN PHỐ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 38/2006/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ về Bảo vệ dân phố;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2007/TTLT-BCA-LĐTB&XH ngày 01 tháng 3 năm 2007 của Liên bộ: Bộ Công an - Bộ Tài chính - Bộ Lao động – Thương binh và xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số 38/2006/NĐ-CP của Chính phủ về Bảo vệ dân phố;
Căn cứ Nghị quyết số 03/2008/NQ-HĐND ngày 17 tháng 3 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa IV, kỳ họp chuyên đề lần thứ 3 quy định mức chi phụ cấp đối với lực lượng Bảo vệ dân phố;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức chi phụ cấp hàng tháng đối với lực lượng Bảo vệ dân phố được thành lập ở các phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh như sau:
1. Về mức chi
1.1. Trưởng Ban bảo vệ dân phố: Bằng mức phụ cấp hàng tháng của công an viên được quy định tại Quyết định số 83/2006/QĐ-UBND ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về chế độ, số lượng và mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn. Mức phụ cấp này sẽ được điều chỉnh theo sự điều chỉnh mức phụ cấp đối với công an viên.
1.2. Đối với các chức danh khác trong Ban bảo vệ dân phố
a) Phó trưởng Ban bảo vệ dân phố bằng 80% mức của Trưởng ban.
b) Tổ trưởng Tổ bảo vệ dân phố bằng 70% mức của Trưởng ban.
c) Tổ phó Tổ bảo vệ dân phố bằng 60% mức của Trưởng ban.
d) Tổ viên Tổ bảo vệ dân phố bằng 50% mức của Trưởng ban.
Trường hợp thành viên Ban bảo vệ dân phố giữ nhiều chức danh khác nhau thì phụ cấp sẽ được hưởng theo chức danh cao nhất.
2. Nguồn chi trả phụ cấp của Ban bảo vệ dân phố gồm:
- Ngân sách phường, thị trấn theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
- Đóng góp ủng hộ của các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật (nếu có).
Điều 2. Tổ chức thực hiện
- Ủy ban nhân dân các phường, thị trấn thực hiện việc chi trả mức phụ cấp cho Ban bảo vệ dân phố cùng lúc với việc chi trả phụ cấp đối với lực lượng cán bộ không chuyên trách, quyết toán nội dung này theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
- Ngân sách phường, thị trấn có trách nhiệm bố trí kinh phí chi trả phụ cấp đối với Ban bảo vệ dân phố trong dự toán chi ngân sách hàng năm. Riêng năm 2008, ngân sách phường, thị trấn nào không cân đối được, báo cáo cụ thể với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố để tính toán cân đối bổ sung.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc: Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Nghị định 38/2006/NĐ-CP về việc bảo vệ dân phố
- 2 Thông tư liên tịch 02/2007/TTLT-BCA-BLĐTBXH-BTC hướng dẫn Nghị định 38/2006/NĐ-CP về bảo vệ dân phố do Bộ Công an- Bộ Lao động, thương binh và xã hội - Bộ Tài chính ban hành
- 3 Nghị định 60/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước
- 4 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 6 Nghị quyết 03/2008/NQ-HĐND quy định mức chi phụ cấp đối với lực lượng Bảo vệ dân phố do tỉnh Khánh Hòa ban hành
- 1 Nghị quyết 05/2012/NQ-HĐND sửa đổi điều 1 Nghị quyết 05/2009/NQ-HĐND quy định tổ chức và mức phụ cấp đối với lực lượng bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- 2 Quyết định 21/2007/QĐ-UBND quy định số lượng chức danh và mức phụ cấp đối với lực lượng bảo vệ dân phố ở phường, thị trấn nơi có bố trí lực lượng công an chính quy do tỉnh Quảng Ngãi ban hành
- 3 Quyết định 2271/QĐ-UBND năm 2011 về điều chỉnh mức phụ cấp đối với lực lượng bảo vệ dân phố ở phường, thị trấn tỉnh Quảng Trị
- 4 Quyết định 26/2013/QĐ-UBND quy định mức phụ cấp cho Bảo vệ dân phố tỉnh Yên Bái
- 1 Nghị định 38/2006/NĐ-CP về việc bảo vệ dân phố
- 2 Thông tư liên tịch 02/2007/TTLT-BCA-BLĐTBXH-BTC hướng dẫn Nghị định 38/2006/NĐ-CP về bảo vệ dân phố do Bộ Công an- Bộ Lao động, thương binh và xã hội - Bộ Tài chính ban hành
- 3 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 4 Nghị định 60/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước
- 5 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 6 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 7 Quyết định 83/2006/QĐ-UBND về chế độ, số lượng và mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn do Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành
- 8 Nghị quyết 05/2012/NQ-HĐND sửa đổi điều 1 Nghị quyết 05/2009/NQ-HĐND quy định tổ chức và mức phụ cấp đối với lực lượng bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- 9 Nghị quyết 03/2008/NQ-HĐND quy định mức chi phụ cấp đối với lực lượng Bảo vệ dân phố do tỉnh Khánh Hòa ban hành
- 10 Quyết định 21/2007/QĐ-UBND quy định số lượng chức danh và mức phụ cấp đối với lực lượng bảo vệ dân phố ở phường, thị trấn nơi có bố trí lực lượng công an chính quy do tỉnh Quảng Ngãi ban hành
- 11 Quyết định 2271/QĐ-UBND năm 2011 về điều chỉnh mức phụ cấp đối với lực lượng bảo vệ dân phố ở phường, thị trấn tỉnh Quảng Trị
- 12 Quyết định 26/2013/QĐ-UBND quy định mức phụ cấp cho Bảo vệ dân phố tỉnh Yên Bái