Giới thiệu về Quyết định 27/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 27/2014/QĐ-UBND là văn bản pháp lý quan trọng do Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung Quy chế quản lý cảng cá, bến cá trên địa bàn tỉnh Thái Bình (được ban hành kèm theo Quyết định số 11/2014/QĐ-UBND ngày 20 tháng 8 năm 2014). Quyết định này tập trung vào việc điều chỉnh cơ cấu tổ chức, thẩm quyền quản lý và phương thức khai thác đối với Ban Quản lý các cảng cá, bến cá trên địa bàn tỉnh nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của hạ tầng dịch vụ hậu cần nghề cá địa phương.
Nội dung sửa đổi cốt lõi về mô hình quản lý cảng cá, bến cá
Trọng tâm của Quyết định 27/2014/QĐ-UBND là việc sửa đổi Khoản 1, Điều 3 của Quy chế quản lý cảng cá, bến cá ban hành kèm theo Quyết định số 11/2014/QĐ-UBND. Nội dung thay đổi cụ thể như sau:
- Quy định trước khi sửa đổi: Ban Quản lý các cảng cá, bến cá là đơn vị sự nghiệp có thu thực hiện cơ chế tự chủ theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ. Đơn vị này do Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập và chịu sự quản lý trực tiếp của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Thái Bình.
- Quy định mới sau khi sửa đổi: Ban quản lý các cảng cá, bến cá tiếp tục duy trì mô hình đơn vị sự nghiệp có thu thực hiện cơ chế tự chủ theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP và bổ sung thêm căn cứ áp dụng là "các quy định khác của pháp luật hiện hành có liên quan". Điểm thay đổi mang tính quyết định là đơn vị này do Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập, nhưng sẽ được "giao cho một đơn vị hoặc một tổ chức phù hợp quản lý, khai thác" thay vì mặc định chịu sự quản lý trực tiếp của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn như trước đây.
Ý nghĩa của việc điều chỉnh quy chế quản lý
Việc thay đổi thẩm quyền và phương thức giao quản lý, khai thác cảng cá, bến cá mang lại những tác động tích cực sau:
- Tăng tính linh hoạt trong quản lý: Việc cho phép giao cho một đơn vị hoặc tổ chức phù hợp quản lý, khai thác mở ra cơ hội áp dụng các mô hình quản lý tiên tiến, có thể bao gồm cả việc xã hội hóa hoặc liên kết nhằm tối ưu hóa công năng của cảng cá, bến cá.
- Cập nhật đồng bộ hệ thống pháp luật: Việc bổ sung cụm từ "các quy định khác của pháp luật hiện hành có liên quan" giúp Ban quản lý dễ dàng áp dụng các văn bản pháp luật mới về cơ chế tự chủ tài chính và quản lý tài sản công phát sinh sau này.
Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
Trách nhiệm thi hành quyết định
Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình quy định rõ các cơ quan, đơn vị và cá nhân có trách nhiệm thi hành quyết định này bao gồm:
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình.
- Giám đốc các sở chuyên môn: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Giao thông vận tải, Xây dựng, Tư pháp, Nội vụ.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện ven biển: Huyện Thái Thụy và huyện Tiền Hải.
- Thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan trên địa bàn tỉnh.
- Giám đốc Ban Quản lý các cảng cá, bến cá cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan trực tiếp đến hoạt động của cảng cá, bến cá tại địa phương.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 27/2014/QĐ-UBND | Thái Bình, ngày 04 tháng 12 năm 2014 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC SỬA ĐỔI KHOẢN 1, ĐIỀU 3 CỦA QUY CHẾ QUẢN LÝ CẢNG CÁ, BẾN CÁ BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 11/2014/QĐ-UBND NGÀY 20 THÁNG 8 NĂM 2014 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Thủy sản ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 80/2012/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ về quản lý cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá;
Căn cứ Thông tư số 52/2013/TT-BNNPTNT ngày 11 tháng 12 năm 2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chi tiết thi hành một số Điều của Nghị định số 80/2012/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ về quản lý cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá;
Căn cứ Quyết định số 11/2014/QĐ-UBND ngày 20 tháng 8 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế quản lý cảng cá, bến cá trên địa bàn tỉnh Thái Bình;
Xét đề nghị của: Sở Tư pháp tại Báo cáo số 132/TTr-SNNPTNT ngày 25 tháng 11 năm 2014; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 336/TTr-SNNPTNT ngày 01 tháng 12 năm 2014,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi Khoản 1, Điều 3 của Quy chế quản lý cảng cá, bến cá trên địa bàn tỉnh Thái Bình ban hành kèm theo Quyết định số 11/2014/QĐ-UBND ngày 20 tháng 8 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh, cụ thể như sau:
Đã ban hành: “1. Ban Quản lý các cảng cá, bến cá là đơn vị sự nghiệp có thu thực hiện cơ chế tự chủ theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập do Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập, chịu sự quản lý trực tiếp của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Thái Bình.”
Sửa thành: “1. Ban quản lý các cảng cá, bến cá là đơn vị sự nghiệp có thu thực hiện cơ chế tự chủ theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập và các quy định khác của pháp luật hiện hành có liên quan, do Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập, giao cho một đơn vị hoặc một tổ chức phù hợp quản lý, khai thác”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Giao thông vận tải, Xây dựng, Tư pháp, Nội vụ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Thái Thụy; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Tiền Hải; Thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan; Giám đốc Ban Quản lý các cảng cá, bến cá và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1 Nghị định 43/2006/NĐ-CP quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập
- 2 Luật Thủy sản 2003
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 5 Nghị định 80/2012/NĐ-CP về quản lý cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá
- 6 Thông tư 52/2013/TT-BNNPTNT hướng dẫn Nghị định 80/2012/NĐ-CP về quản lý cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 1 Quyết định ban hành Quy chế quản lý cảng cá, bến cá, khu neo đậu trú bão tàu cá trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành
- 2 Quyết định 35/2014/QĐ-UBND về Quy chế quản lý cảng cá, bến cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 3 Quyết định 21/2015/QĐ-UBND về Quy chế quản lý cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão tàu cá tỉnh Quảng Nam
- 4 Quyết định 14/2015/QĐ-UBND về Quy chế quản lý cảng cá, bến cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 5 Quyết định 21/2015/QĐ-UBND về Quy chế quản lý cảng cá trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 6 Quyết định 32/2015/QĐ-UBND về Quy chế quản lý cảng cá trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 1 Nghị định 43/2006/NĐ-CP quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập
- 2 Luật Thủy sản 2003
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 5 Quyết định ban hành Quy chế quản lý cảng cá, bến cá, khu neo đậu trú bão tàu cá trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành
- 6 Nghị định 80/2012/NĐ-CP về quản lý cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá
- 7 Thông tư 52/2013/TT-BNNPTNT hướng dẫn Nghị định 80/2012/NĐ-CP về quản lý cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 8 Quyết định 35/2014/QĐ-UBND về Quy chế quản lý cảng cá, bến cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 9 Quyết định 21/2015/QĐ-UBND về Quy chế quản lý cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão tàu cá tỉnh Quảng Nam
- 10 Quyết định 14/2015/QĐ-UBND về Quy chế quản lý cảng cá, bến cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 11 Quyết định 21/2015/QĐ-UBND về Quy chế quản lý cảng cá trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 12 Quyết định 32/2015/QĐ-UBND về Quy chế quản lý cảng cá trên địa bàn tỉnh Tiền Giang