Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tổng quan về Quyết định 27/2015/QĐ-UBND tỉnh Bắc Kạn

Quyết định 27/2015/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn ban hành nhằm mục đích điều chỉnh, cập nhật khung giá tính thuế tài nguyên đối với các sản phẩm từ rừng. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm đảm bảo việc thu thuế tài nguyên rừng được thực hiện sát với giá trị thực tế của thị trường, đồng thời tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với nguồn tài nguyên thiên nhiên trên địa bàn tỉnh.

Nội dung sửa đổi, bổ sung Biểu giá tính thuế tài nguyên rừng

  • Cập nhật căn cứ tính thuế: Quyết định thực hiện việc sửa đổi và bổ sung trực tiếp vào Biểu giá tính thuế tài nguyên rừng đã được ban hành trước đó theo Quyết định số 1206/2013/QĐ-UBND ngày 02 tháng 8 năm 2013. Việc điều chỉnh này dựa trên các biểu chi tiết đính kèm, xác định lại mức giá tính thuế cho từng loại lâm sản cụ thể.
  • Phạm vi điều chỉnh: Nội dung sửa đổi tập trung vào việc xác định lại giá trị tính thuế, giúp các cơ quan thuế và đơn vị khai thác có cơ sở pháp lý rõ ràng để thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước.
  • Tính minh bạch trong quản lý: Việc ban hành biểu giá chi tiết giúp hạn chế sự thất thoát ngân sách và tạo sự công bằng giữa các tổ chức, cá nhân tham gia khai thác tài nguyên rừng.

Hiệu lực thi hành và quy định thay thế

  • Thời gian có hiệu lực: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Đây là khoảng thời gian cần thiết để các cơ quan chức năng và đối tượng chịu tác động cập nhật thông tin và chuẩn bị các điều kiện triển khai.
  • Quy định thay thế cụ thể: Quyết định 27/2015/QĐ-UBND thay thế hoàn toàn Phần II - Biểu giá tính thuế tài nguyên rừng tự nhiên ban hành kèm theo Quyết định số 1206/2013/QĐ-UBND. Điều này đồng nghĩa với việc các mức giá cũ tại Phần II của Quyết định 1206 sẽ không còn giá trị áp dụng kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.

Trách nhiệm triển khai và tổ chức thực hiện

UBND tỉnh Bắc Kạn quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc thi hành quyết định này, bao gồm:

  • Cấp tỉnh: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm chỉ đạo và hướng dẫn thực hiện.
  • Cơ quan chuyên môn: Cục trưởng Cục Thuế và Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm đóng vai trò nòng cốt trong việc kiểm tra, giám sát quá trình kê khai và thu nộp thuế tài nguyên theo mức giá mới.
  • Cấp địa phương: Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm triển khai phổ biến và áp dụng quy định trên địa bàn quản lý.
  • Đối tượng liên quan: Các tổ chức, cá nhân có hoạt động khai thác tài nguyên rừng phải nghiêm túc chấp hành việc tính thuế dựa trên biểu giá mới được ban hành.

Đánh giá tác động của văn bản

Việc ban hành Quyết định 27/2015/QĐ-UBND thể hiện sự chủ động của tỉnh Bắc Kạn trong việc quản lý kinh tế tài nguyên. Bằng cách thay thế phần giá thuế tài nguyên rừng tự nhiên, tỉnh đã tạo ra một hành lang pháp lý cập nhật hơn, giúp phản ánh đúng giá trị kinh tế của rừng tự nhiên, từ đó khuyến khích việc khai thác đi đôi với bảo tồn và phát triển bền vững nguồn tài nguyên quý giá của địa phương.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC KẠN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 27/2015/QĐ-UBND

Bắc Kạn, ngày 18 tháng 12 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BIỂU GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN RỪNG BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ: 1206/2013/QĐ-UBND NGÀY 02 THÁNG 8 NĂM 2013 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Quản lý Thuế ngày 29 tháng 11 năm 2006;

Căn cứ Luật Thuế tài nguyên ngày 25 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Nghị định 50/2010/NĐ-CP  ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;

Căn cứ Thông tư 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn thuế tài nguyên;

Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số: 223A/TTr-STC ngày 18 tháng 11 năm 2015; Báo cáo thẩm định số: 360/BCTĐ-STP ngày 05 tháng 11 năm 2015 của Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Biểu giá tính thuế tài nguyên rừng ban hành kèm theo Quyết định số: 1206/2013/QĐ-UBND ngày 02 tháng 8 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn theo Biểu chi tiết đính kèm.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế phần II Biểu giá tính thuế tài nguyên rừng tự nhiên ban hành kèm theo Quyết định số: 1206/2013/QĐ-UBND ngày 02 tháng 8 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn.

Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND Tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục trưởng Cục thuế, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các Sở, Ngành và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lý Thái Hải

 

BIỂU GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN RỪNG

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 27/2015/QĐ-UBND ngày 18/12/2015 của UBND tỉnh Bắc Kạn)

STT

Tên tài nguyên

Đơn vị tính

Giá tính thuế

(1000 đồng)

KVI

KVII

I

Đối với sản phẩm gỗ tròn

 

 

 

1

Gỗ nhóm I

m3

12.000

10.000

2

Gỗ nhóm II

m3

5.000

4.000

 

Riêng: + Đinh

m3

13.000

11.000

 

           + Nghiến

m3

10.000

9.000

 

Bìa bắp

Ste

600

500

3

Gỗ nhóm III

m3

2.500

2.000

 

Riêng: + Giổi, chò chỉ, dâu

m3

5.000

4.000

 

         + Gỗ de, sao

m3

4.000

3.000

 

Bìa bắp

Ste

400

300

4

Gỗ nhóm IV

m3

2.000

1.800

 

Riêng: + Gỗ mỡ

m3

1.100

1.000

 

           + Lim sừng, chả khế

m3

4.000

3.000

5

Gỗ nhóm V, VI

m3

1.200

1.100

 

Riêng: + Phay, muồng cánh dán, mận rừng

m3

2.000

1.800

 

           + Sau sau

m3

700

600

 

Bìa bắp

Ste

250

200

6

Gỗ nhóm VII, VIII

m3

800

700

 

Riêng: + Bồ đề

m3

1.100

1.000

 

           + Xoan

m3

1.300

1.200

II

Đối với sản phẩm rừng tự nhiên khác

 

 

 

1

Hạt sa nhân khô

Kg

100

80

2

Rễ gù hương

Kg

1

0,8

3

Song sợi dài, D ≥ 2cm

Kg

5

4,5

4

Hèo dài ≥ 2,3cm D ≥ 2cm

Đoạn

4

3,5

5

Nấm hương khô

Kg

350

300

6

Măng nứa tươi

Kg

10

8

7

Măng vầu tươi

Kg

12

10

8

Măng khô

Kg

120

100

9

Vầu cây

 

 

 

 

- Loại Ф >3cm

Cây

6

4

 

- Loại Ф <=3cm

Cây

2

1,5

10

Vầu và nứa nguyên liệu giấy

Tấn

400

300

11

Nứa nguyên liệu giấy (bổ)

Tấn

400

300

12

Nứa ngộ (nứa cây)

 

 

 

 

D > 7cm

Cây

8

6

 

D ≤ 7cm

Cây

6

4

13

Nứa dèo, nứa tép

Cây

0,8

0,6

14

Nứa trẻ tăm mành

Tấn

500

40

15

Củi bổ

Ste

250

200

16

Củi cành

Ste

180

150

17

Dược liệu khác (lạc khem, tèng tầng, củ khúc khắc…)

Kg

6

5

Ghi chú: - Sản lượng gỗ tính thuế đối với gỗ thành khí được xác định (quy tròn) bằng khối lượng thực tế x 1,6. Đối với gỗ cành ngọn, phụ phẩm nếu còn nguyên trạng (gỗ tròn chưa xẻ) thì căn cứ lý lịch gỗ để áp dụng theo quy định.

- Loại tài nguyên chưa quy định tại Quyết định này thì xác định giá trị tính thuế tài nguyên theo Luật Thuế tài nguyên và các văn bản hướng dẫn.

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 27/2015/QĐ-UBND sửa đổi Biểu giá tính thuế tài nguyên rừng kèm theo Quyết định 1206/2013/QĐ-UBND do tỉnh Bắc Kạn ban hành

Số hiệu: 27/2015/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 18/12/2015
Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Kạn
Người ký: Lý Thái Hải
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 28/12/2015
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 27/2015/QĐ-UBND sửa đổi Biểu giá t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký