Tổng quan về Quyết định 27/2015/QĐ-UBND tỉnh Bắc Kạn
Quyết định 27/2015/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn ban hành nhằm mục đích điều chỉnh, cập nhật khung giá tính thuế tài nguyên đối với các sản phẩm từ rừng. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm đảm bảo việc thu thuế tài nguyên rừng được thực hiện sát với giá trị thực tế của thị trường, đồng thời tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với nguồn tài nguyên thiên nhiên trên địa bàn tỉnh.
Nội dung sửa đổi, bổ sung Biểu giá tính thuế tài nguyên rừng
- Cập nhật căn cứ tính thuế: Quyết định thực hiện việc sửa đổi và bổ sung trực tiếp vào Biểu giá tính thuế tài nguyên rừng đã được ban hành trước đó theo Quyết định số 1206/2013/QĐ-UBND ngày 02 tháng 8 năm 2013. Việc điều chỉnh này dựa trên các biểu chi tiết đính kèm, xác định lại mức giá tính thuế cho từng loại lâm sản cụ thể.
- Phạm vi điều chỉnh: Nội dung sửa đổi tập trung vào việc xác định lại giá trị tính thuế, giúp các cơ quan thuế và đơn vị khai thác có cơ sở pháp lý rõ ràng để thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước.
- Tính minh bạch trong quản lý: Việc ban hành biểu giá chi tiết giúp hạn chế sự thất thoát ngân sách và tạo sự công bằng giữa các tổ chức, cá nhân tham gia khai thác tài nguyên rừng.
Hiệu lực thi hành và quy định thay thế
- Thời gian có hiệu lực: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Đây là khoảng thời gian cần thiết để các cơ quan chức năng và đối tượng chịu tác động cập nhật thông tin và chuẩn bị các điều kiện triển khai.
- Quy định thay thế cụ thể: Quyết định 27/2015/QĐ-UBND thay thế hoàn toàn Phần II - Biểu giá tính thuế tài nguyên rừng tự nhiên ban hành kèm theo Quyết định số 1206/2013/QĐ-UBND. Điều này đồng nghĩa với việc các mức giá cũ tại Phần II của Quyết định 1206 sẽ không còn giá trị áp dụng kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.
Trách nhiệm triển khai và tổ chức thực hiện
UBND tỉnh Bắc Kạn quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc thi hành quyết định này, bao gồm:
- Cấp tỉnh: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm chỉ đạo và hướng dẫn thực hiện.
- Cơ quan chuyên môn: Cục trưởng Cục Thuế và Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm đóng vai trò nòng cốt trong việc kiểm tra, giám sát quá trình kê khai và thu nộp thuế tài nguyên theo mức giá mới.
- Cấp địa phương: Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm triển khai phổ biến và áp dụng quy định trên địa bàn quản lý.
- Đối tượng liên quan: Các tổ chức, cá nhân có hoạt động khai thác tài nguyên rừng phải nghiêm túc chấp hành việc tính thuế dựa trên biểu giá mới được ban hành.
Đánh giá tác động của văn bản
Việc ban hành Quyết định 27/2015/QĐ-UBND thể hiện sự chủ động của tỉnh Bắc Kạn trong việc quản lý kinh tế tài nguyên. Bằng cách thay thế phần giá thuế tài nguyên rừng tự nhiên, tỉnh đã tạo ra một hành lang pháp lý cập nhật hơn, giúp phản ánh đúng giá trị kinh tế của rừng tự nhiên, từ đó khuyến khích việc khai thác đi đôi với bảo tồn và phát triển bền vững nguồn tài nguyên quý giá của địa phương.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 27/2015/QĐ-UBND | Bắc Kạn, ngày 18 tháng 12 năm 2015 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BIỂU GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN RỪNG BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ: 1206/2013/QĐ-UBND NGÀY 02 THÁNG 8 NĂM 2013 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Quản lý Thuế ngày 29 tháng 11 năm 2006;
Căn cứ Luật Thuế tài nguyên ngày 25 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Nghị định 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;
Căn cứ Thông tư 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn thuế tài nguyên;
Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số: 223A/TTr-STC ngày 18 tháng 11 năm 2015; Báo cáo thẩm định số: 360/BCTĐ-STP ngày 05 tháng 11 năm 2015 của Sở Tư pháp,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Biểu giá tính thuế tài nguyên rừng ban hành kèm theo Quyết định số: 1206/2013/QĐ-UBND ngày 02 tháng 8 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn theo Biểu chi tiết đính kèm.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế phần II Biểu giá tính thuế tài nguyên rừng tự nhiên ban hành kèm theo Quyết định số: 1206/2013/QĐ-UBND ngày 02 tháng 8 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn.
Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND Tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục trưởng Cục thuế, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các Sở, Ngành và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
BIỂU GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN RỪNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 27/2015/QĐ-UBND ngày 18/12/2015 của UBND tỉnh Bắc Kạn)
| STT | Tên tài nguyên | Đơn vị tính | Giá tính thuế (1000 đồng) | |
| KVI | KVII | |||
| I | Đối với sản phẩm gỗ tròn |
|
|
|
| 1 | Gỗ nhóm I | m3 | 12.000 | 10.000 |
| 2 | Gỗ nhóm II | m3 | 5.000 | 4.000 |
|
| Riêng: + Đinh | m3 | 13.000 | 11.000 |
|
| + Nghiến | m3 | 10.000 | 9.000 |
|
| Bìa bắp | Ste | 600 | 500 |
| 3 | Gỗ nhóm III | m3 | 2.500 | 2.000 |
|
| Riêng: + Giổi, chò chỉ, dâu | m3 | 5.000 | 4.000 |
|
| + Gỗ de, sao | m3 | 4.000 | 3.000 |
|
| Bìa bắp | Ste | 400 | 300 |
| 4 | Gỗ nhóm IV | m3 | 2.000 | 1.800 |
|
| Riêng: + Gỗ mỡ | m3 | 1.100 | 1.000 |
|
| + Lim sừng, chả khế | m3 | 4.000 | 3.000 |
| 5 | Gỗ nhóm V, VI | m3 | 1.200 | 1.100 |
|
| Riêng: + Phay, muồng cánh dán, mận rừng | m3 | 2.000 | 1.800 |
|
| + Sau sau | m3 | 700 | 600 |
|
| Bìa bắp | Ste | 250 | 200 |
| 6 | Gỗ nhóm VII, VIII | m3 | 800 | 700 |
|
| Riêng: + Bồ đề | m3 | 1.100 | 1.000 |
|
| + Xoan | m3 | 1.300 | 1.200 |
| II | Đối với sản phẩm rừng tự nhiên khác |
|
|
|
| 1 | Hạt sa nhân khô | Kg | 100 | 80 |
| 2 | Rễ gù hương | Kg | 1 | 0,8 |
| 3 | Song sợi dài, D ≥ 2cm | Kg | 5 | 4,5 |
| 4 | Hèo dài ≥ 2,3cm D ≥ 2cm | Đoạn | 4 | 3,5 |
| 5 | Nấm hương khô | Kg | 350 | 300 |
| 6 | Măng nứa tươi | Kg | 10 | 8 |
| 7 | Măng vầu tươi | Kg | 12 | 10 |
| 8 | Măng khô | Kg | 120 | 100 |
| 9 | Vầu cây |
|
|
|
|
| - Loại Ф >3cm | Cây | 6 | 4 |
|
| - Loại Ф <=3cm | Cây | 2 | 1,5 |
| 10 | Vầu và nứa nguyên liệu giấy | Tấn | 400 | 300 |
| 11 | Nứa nguyên liệu giấy (bổ) | Tấn | 400 | 300 |
| 12 | Nứa ngộ (nứa cây) |
|
|
|
|
| D > 7cm | Cây | 8 | 6 |
|
| D ≤ 7cm | Cây | 6 | 4 |
| 13 | Nứa dèo, nứa tép | Cây | 0,8 | 0,6 |
| 14 | Nứa trẻ tăm mành | Tấn | 500 | 40 |
| 15 | Củi bổ | Ste | 250 | 200 |
| 16 | Củi cành | Ste | 180 | 150 |
| 17 | Dược liệu khác (lạc khem, tèng tầng, củ khúc khắc…) | Kg | 6 | 5 |
Ghi chú: - Sản lượng gỗ tính thuế đối với gỗ thành khí được xác định (quy tròn) bằng khối lượng thực tế x 1,6. Đối với gỗ cành ngọn, phụ phẩm nếu còn nguyên trạng (gỗ tròn chưa xẻ) thì căn cứ lý lịch gỗ để áp dụng theo quy định.
- Loại tài nguyên chưa quy định tại Quyết định này thì xác định giá trị tính thuế tài nguyên theo Luật Thuế tài nguyên và các văn bản hướng dẫn.
- 1 Quyết định 30/2017/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2017 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 2 Quyết định 145/QĐ-UBND năm 2018 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ và một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn năm 2017
- 1 Quyết định 583/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành dự án: Hỗ trợ đầu tư trồng rừng sản xuất thị xã Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn theo Quyết định 147/2007/TTg
- 2 Quyết định 1146/QĐ-UBND năm 2014 kiện toàn Hội đồng định giá để xác định giá khởi điểm tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung công quỹ nhà nước về quản lý rừng, phát triển rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản thuộc thẩm quyền ra Quyết định xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn
- 3 Nghị quyết 40/2014/NQ-HĐND thông qua việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ để thực hiện công trình, dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn năm 2015
- 4 Quyết định 30/2017/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2017 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 5 Quyết định 145/QĐ-UBND năm 2018 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ và một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn năm 2017
- 1 Quyết định 1206/2013/QĐ-UBND về biểu giá tính Thuế tài nguyên khoáng sản và sản phẩm rừng tự nhiên trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 2 Quyết định 30/2017/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2017 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 3 Quyết định 145/QĐ-UBND năm 2018 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ và một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn năm 2017
- 1 Luật quản lý thuế 2006
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Luật thuế tài nguyên năm 2009
- 4 Nghị định 50/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế tài nguyên 2009
- 5 Quyết định 583/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành dự án: Hỗ trợ đầu tư trồng rừng sản xuất thị xã Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn theo Quyết định 147/2007/TTg
- 6 Quyết định 1146/QĐ-UBND năm 2014 kiện toàn Hội đồng định giá để xác định giá khởi điểm tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung công quỹ nhà nước về quản lý rừng, phát triển rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản thuộc thẩm quyền ra Quyết định xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn
- 7 Nghị quyết 40/2014/NQ-HĐND thông qua việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ để thực hiện công trình, dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn năm 2015
- 8 Thông tư 152/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế tài nguyên do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành