Quyết định số 27/2023/QĐ-UBND ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh Đồng Nai là văn bản pháp lý quan trọng nhằm kiện toàn bộ máy, xác định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ chế vận hành của Ban Quản lý dự án trong giai đoạn mới. Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 6 năm 2023, thay thế hoàn toàn cho Quyết định số 20/2017/QĐ-UBND ngày 13 tháng 6 năm 2017 và Quyết định số 33/2020/QĐ-UBND ngày 13 tháng 8 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu toàn bộ nội dung quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh Đồng Nai theo Quyết định số 27/2023/QĐ-UBND:
- Quy định chung về hiệu lực và đối tượng thi hành (Điều 1 - Điều 3)
- Ban hành quy chế: Ban hành kèm theo Quyết định này là Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh Đồng Nai, áp dụng thống nhất cho toàn bộ cơ cấu tổ chức và nhân sự thuộc Ban.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực từ ngày 19/06/2023. Các văn bản quy định trước đây bao gồm Quyết định số 20/2017/QĐ-UBND và Quyết định sửa đổi số 33/2020/QĐ-UBND chính thức hết hiệu lực.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài chính, Xây dựng, Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Khoa học và Công nghệ, Giao thông vận tải, Kế hoạch và Đầu tư; Giám đốc Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh Đồng Nai cùng Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
- Quy định về biên chế và tuyển dụng lao động (Điều 5)
- Xây dựng vị trí việc làm: Giám đốc Ban Quản lý dự án có trách nhiệm chủ trì xây dựng, sửa đổi, bổ sung Đề án vị trí việc làm. Đây là cơ sở pháp lý để xác định số lượng người làm việc phù hợp với nhu cầu thực tế và nhiệm vụ được giao, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Nguyên tắc tuyển dụng: Việc lập kế hoạch và tổ chức tuyển dụng lao động phải căn cứ trực tiếp vào nhu cầu công việc thực tế, vị trí việc làm đã được phê duyệt, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp đối với viên chức, quỹ tiền lương được giao và tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật hiện hành.
- Quyền hạn và trách nhiệm của các thành viên Ban Quản lý (Điều 6 - Điều 8)
- Giám đốc Ban Quản lý dự án: Là người đứng đầu, chịu trách nhiệm toàn diện trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của đơn vị; đồng thời là chủ tài khoản của Ban. Giám đốc có quyền ban hành Quy chế làm việc, quy định chức năng nhiệm vụ của các phòng chuyên môn; ban hành quy chế chi tiêu nội bộ, quy chế sử dụng tài sản, quy chế dân chủ cơ sở, công khai tài chính và kiểm toán nội bộ. Ngoài ra, Giám đốc quyết định việc phân công nhiệm vụ, tuyển dụng, bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật nhân sự thuộc thẩm quyền và ký kết các hợp đồng xây dựng, hợp đồng lao động.
- Các Phó Giám đốc: Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong phạm vi được Giám đốc phân công hoặc ủy quyền. Chịu trách nhiệm trực tiếp trước Giám đốc và trước pháp luật về kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao; thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công việc.
- Viên chức và người lao động: Được bảo đảm các điều kiện làm việc, đào tạo nâng cao nghiệp vụ và hưởng đầy đủ quyền lợi theo quy định. Viên chức có trách nhiệm hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, chấp hành pháp luật và quy chế của đơn vị. Đặc biệt, viên chức có quyền từ chối thực hiện công việc khi xét thấy ảnh hưởng đến uy tín, quyền lợi của đơn vị nhưng phải được sự chấp thuận của Trưởng phòng phụ trách; chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và Ban Giám đốc về kết quả công tác.
- Nguyên tắc làm việc và chế độ vận hành (Điều 9 - Điều 11)
- Nguyên tắc làm việc: Ban Quản lý dự án hoạt động theo chế độ thủ trưởng. Giám đốc là người quyết định cuối cùng và chịu trách nhiệm cao nhất. Các Phó Giám đốc, các phòng chuyên môn và viên chức thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công, phân cấp rõ ràng và chịu trách nhiệm liên đới trước cấp quản lý trực tiếp và pháp luật.
- Chế độ hội họp và báo cáo: Tổ chức các cuộc họp giao ban nội bộ định kỳ, đột xuất và họp phối hợp với UBND tỉnh, các nhà thầu để nắm bắt tình hình, chỉ đạo kịp thời. Hàng năm tổ chức hội nghị tổng kết đánh giá. Thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo định kỳ (tháng, quý, 6 tháng, năm) và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của UBND tỉnh.
- Chế độ kiểm tra, giám sát: Thực hiện kiểm tra, giám sát chặt chẽ đối với các dự án được giao quản lý theo đúng quy định pháp luật về xây dựng. Đồng thời, duy trì công tác tự kiểm tra, giám sát hoạt động nội bộ nhằm bảo đảm tính minh bạch, phòng chống tiêu cực.
- Cơ chế tài chính và quản lý tài sản (Điều 12)
- Cơ chế tài chính: Áp dụng cơ chế tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên theo quy định tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP của Chính phủ.
- Quản lý tài khoản và kế toán: Được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng thương mại để quản lý các khoản thu, chi từ hoạt động quản lý dự án. Tổ chức bộ máy kế toán theo Luật Kế toán, thực hiện lập dự toán, quyết toán hàng năm và xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ rõ ràng, tiết kiệm.
- Quản lý tài sản: Thực hiện cơ chế tự chủ trong quản lý, sử dụng tài sản, vật tư, trang thiết bị được giao, bảo đảm hiệu quả, tránh lãng phí và phục vụ tốt cho công tác chuyên môn.
- Mối quan hệ công tác của Ban Quản lý dự án (Điều 13 - Điều 16)
- Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh: Chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, giám sát trực tiếp từ UBND tỉnh. Có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ được giao, trình phê duyệt Quy chế hoạt động, trình thẩm định các nội dung thuộc trách nhiệm chủ đầu tư và báo cáo, giải trình đầy đủ các vấn đề phát sinh.
- Đối với chủ đầu tư ủy thác và đơn vị sử dụng công trình: Thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo hợp đồng ủy thác quản lý dự án; tiếp nhận, quản lý và thanh quyết toán vốn đầu tư theo ủy quyền. Phối hợp chặt chẽ với đơn vị sử dụng công trình trong khâu thiết kế, lựa chọn nhà thầu, nghiệm thu, bàn giao và bảo hành công trình.
- Đối với nhà thầu thi công xây dựng: Tổ chức lựa chọn nhà thầu, đàm phán, ký kết và thực hiện hợp đồng theo đúng quy định pháp luật. Giải quyết theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý các vướng mắc, đề xuất của nhà thầu trong quá trình triển khai dự án.
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước theo phân cấp: Thực hiện các thủ tục chuẩn bị dự án; trình thẩm định thiết kế, dự toán; chủ trì phối hợp với chính quyền địa phương thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư và bảo đảm an ninh trật tự công trình. Chịu sự thanh tra, kiểm tra của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
- Tổ chức thực hiện và sửa đổi quy chế (Điều 17 - Điều 18)
- Trách nhiệm triển khai: Giám đốc Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh Đồng Nai chịu trách nhiệm tổ chức quán triệt, triển khai, theo dõi và kiểm tra việc thực hiện nghiêm túc quy chế này trong toàn đơn vị.
- Sửa đổi, bổ sung quy chế: Trong quá trình thực hiện, nếu có nội dung cần sửa đổi, bổ sung, Giám đốc Ban Quản lý dự án chủ trì phối hợp, thống nhất ý kiến với Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tư pháp và các sở, ngành liên quan để trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 27/2023/QĐ-UBND | Đồng Nai, ngày 08 tháng 6 năm 2023 |
BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TỈNH ĐỒNG NAI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 06 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Theo đề nghị của Giám đốc Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh tại Tờ trình số 02/TTr-BQLDAĐTXD ngày 05 tháng 01 năm 2023 và Văn bản số 264/BQLDAĐTXD-TCHC ngày 24 tháng 3 năm 2023.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 6 năm 2023 và thay thế Quyết định số 20/2017/QĐ-UBND ngày 13 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh Đồng Nai, Quyết định số 33/2020/QĐ-UBND ngày 13 tháng 8 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai về việc sửa đổi một số nội dung tại Điều 4 của Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 20/2017/QĐ-UBND ngày 13 tháng 6 năm 2017.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TỈNH ĐỒNG NAI
(kèm theo Quyết định số 27/2023/QĐ-UBND ngày 08 tháng 6 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai)
VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN
1. Tên giao dịch: Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh Đồng Nai (dưới đây gọi tắt là Ban Quản lý dự án).
a) Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh Đồng Nai được thành lập theo Quyết định số 3324/QĐ-UBND ngày 03 tháng 10 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai; tổ chức lại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh Đồng Nai theo Quyết định số 2437/QĐ-UBND ngày 16 tháng 9 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai.
b) Người đại diện theo pháp luật: Giám đốc Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh Đồng Nai.
2. Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh Đồng Nai là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, hoạt động theo cơ chế tự chủ về tài chính, tự bảo đảm chi thường xuyên; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh; chịu sự hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ về đầu tư xây dựng cơ bản của cơ quan có liên quan.
3. Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh Đồng Nai có tư cách pháp nhân, có trụ sở làm việc riêng, có con dấu riêng và được phép mở tài khoản tại Kho bạc nhà nước và Ngân hàng thương mại theo quy định của Pháp luật
1. Làm chủ đầu tư dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn ngoài đầu tư công khi được giao.
2. Nhận ủy thác quản lý dự án của các chủ đầu tư khác theo hợp đồng ủy thác quản lý dự án được ký kết.
3. Tiếp nhận và quản lý sử dụng vốn để đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật.
4. Thực hiện quyền, nghĩa vụ của chủ đầu tư, Ban Quản lý dự án quy định tại Điều 68, Điều 69 của Luật Xây dựng và các quy định của pháp luật có liên quan.
5. Tổ chức quản lý các dự án do mình làm chủ đầu tư và nhận ủy thác quản lý dự án theo hợp đồng ủy thác quản lý dự án cho các chủ đầu tư khác khi được yêu cầu và có đủ điều kiện năng lực để thực hiện theo quy định của pháp luật.
6. Bàn giao công trình hoàn thành cho chủ đầu tư, chủ quản lý sử dụng công trình khi kết thúc xây dựng hoặc trực tiếp quản lý, khai thác sử dụng công trình hoàn thành theo yêu cầu của người quyết định đầu tư.
7. Thực hiện các chức năng khác khi được Ủy ban nhân dân tỉnh giao và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ quản lý dự án theo quy định tại Điều 21 của Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ về Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng.
1. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của chủ đầu tư, gồm:
a) Lập kế hoạch dự án: Lập, trình phê duyệt kế hoạch thực hiện dự án hàng năm, trong đó phải xác định rõ các nguồn lực sử dụng, tiến độ thực hiện, thời hạn hoàn thành, mục tiêu chất lượng và tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện.
b) Tổ chức thực hiện công tác chuẩn bị đầu tư xây dựng: Tổ chức lập dự án, trình thẩm định, phê duyệt theo quy định của Luật Xây dựng; tiếp nhận, giải ngân vốn đầu tư và thực hiện các công việc chuẩn bị dự án khác.
c) Các nhiệm vụ thực hiện dự án: Thuê tư vấn thực hiện khảo sát, thiết kế xây dựng, giám sát thi công xây dựng và các công việc khác (nếu có), trình thẩm định, phê duyệt hoặc tổ chức thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng (theo phân cấp); chủ trì phối hợp với cơ quan, tổ chức liên quan thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng và tái định cư (nếu có) và thu hồi, giao nhận đất để thực hiện dự án; tổ chức lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng xây dựng; giám sát quá trình thực hiện; giải ngân, thanh toán theo hợp đồng xây dựng và các công việc cần thiết khác.
d) Các nhiệm vụ kết thúc xây dựng, bàn giao công trình để vận hành, sử dụng: Tổ chức nghiệm thu, bàn giao công trình hoàn thành; vận hành chạy thử; quyết toán, thanh lý hợp đồng xây dựng, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình và bảo hành công trình.
đ) Các nhiệm vụ quản lý tài chính và giải ngân: Tiếp nhận, giải ngân vốn theo tiến độ thực hiện dự án và hợp đồng ký kết với nhà thầu xây dựng; thực hiện chế độ quản lý tài chính, tài sản của Ban Quản lý dự án theo quy định.
e) Các nhiệm vụ hành chính, điều phối và trách nhiệm giải trình: Tổ chức văn phòng và quản lý nhân sự Ban Quản lý dự án; thực hiện chế độ tiền lương, chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, viên chức thuộc phạm vi quản lý; thiết lập hệ thống thông tin nội bộ và lưu trữ thông tin; cung cấp thông tin và giải trình chính xác, kịp thời về hoạt động của Ban Quản lý dự án theo yêu cầu của người quyết định đầu tư và của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
g) Các nhiệm vụ giám sát, đánh giá và báo cáo: Thực hiện giám sát đánh giá đầu tư theo quy định pháp luật; định kỳ đánh giá, báo cáo kết quả thực hiện dự án với người quyết định đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
2. Thực hiện các nhiệm vụ quản lý dự án, gồm:
a) Tổ chức thực hiện các nội dung quản lý dự án theo quy định tại Điều 66 và Điều 67 của Luật Xây dựng.
b) Phối hợp hoạt động với tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện dự án để bảo đảm yêu cầu về tiến độ, chất lượng, chi phí, an toàn và bảo vệ môi trường.
c) Thực hiện các nhiệm vụ quản lý dự án khác do người quyết định đầu tư, chủ đầu tư giao hoặc ủy quyền thực hiện.
3. Nhận ủy thác quản lý dự án theo hợp đồng ký kết với các chủ đầu tư khác khi được yêu cầu, phù hợp với năng lực hoạt động của mình.
4. Giám sát thi công xây dựng công trình và lắp đặt thiết bị, tổ chức lựa chọn nhà thầu, quản lý dự án, khảo sát, thiết kế công trình. Liên danh, liên kết với các tổ chức, cá nhân hoặc tham dự đấu thầu để thực hiện các dịch vụ có liên quan và phù hợp với chức năng nhiệm vụ trong khuôn khổ pháp luật quy định.
5. Bổ nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, tuyển dụng, thôi việc, nâng lương đối với viên chức người lao động thuộc quyền quản lý, theo quy định của pháp luật.
6. Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được Ủy ban nhân dân tỉnh giao.
1. Các chức danh lãnh đạo, chủ chốt
a) Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh Đồng Nai có Giám đốc và 03 (ba) Phó Giám đốc.
b) Giám đốc do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai bổ nhiệm và miễn nhiệm, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước Pháp luật về toàn bộ hoạt động của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh Đồng Nai.
c) Phó Giám đốc do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai bổ nhiệm và miễn nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh Đồng Nai, có trách nhiệm giúp Giám đốc, phụ trách một số lĩnh vực công tác do Giám đốc phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước Pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công phụ trách.
d) Kế toán trưởng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai bổ nhiệm và miễn nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh Đồng Nai, có trách nhiệm giúp việc Giám đốc, phụ trách hoạt động tài chính, tiền lương, phụ cấp và chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước Pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công phụ trách.
2. Các phòng chức năng, nghiệp vụ, gồm:
a) Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh Đồng Nai có 6 phòng, gồm:
- Phòng Tổ chức Hành chính;
- Phòng Tài chính - Kế hoạch;
- Phòng Thẩm định đấu thầu;
- Phòng Ủy thác quản lý dự án - Giám sát;
- Phòng Kỹ thuật 1;
- Phòng Kỹ thuật 2.
b) Căn cứ vào tính chất, đặc điểm, khối lượng công việc, yêu cầu nhiệm vụ và khả năng tự cân đối tài chính của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh Đồng Nai, Giám đốc Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh Đồng Nai được quyền xây dựng phương án trình cơ quan có thẩm quyền quyết định sắp xếp hoặc thành lập thêm các phòng chuyên môn trực thuộc để thực hiện nhiệm vụ theo quy định.
c) Mỗi phòng có Trưởng phòng và 02 Phó trưởng phòng.
d) Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Trưởng, phó phòng chuyên môn và các chức danh khác thuộc Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh Đồng Nai do Giám đốc quyết định.
đ) Việc quản lý viên chức và người lao động tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh Đồng Nai thực hiện theo quy định hiện hành về thẩm quyền quản lý viên chức trong các đơn vị công lập thuộc tỉnh.
1. Giám đốc Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh Đồng Nai có trách nhiệm xây dựng, sửa đổi bổ sung Đề án vị trí việc làm để làm cơ sở xác định số lượng người làm việc phù hợp với nhu cầu và nhiệm vụ được giao trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Việc xây dựng kế hoạch và tổ chức tuyển dụng lao động của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh Đồng Nai được căn cứ vào nhu cầu công việc, vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp đối với viên chức, quỹ tiền lương được giao và quy định của pháp luật có liên quan.
QUYỀN, TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC THÀNH VIÊN BAN QUẢN LÝ
Điều 6. Quyền và trách nhiệm của Giám đốc
1. Giám đốc Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh Đồng Nai là người lãnh đạo, quản lý, điều hành các hoạt động của đơn vị theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh Đồng Nai được quy định tại văn bản này và quy định của pháp luật liên quan. Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và pháp luật về quản lý, điều hành toàn bộ hoạt động của đơn vị và là chủ tài khoản của đơn vị.
2. Xây dựng, ban hành Quy chế làm việc, ban hành chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của các cá nhân, phòng chuyên môn và các quy định khác về hoạt động của đơn vị.
3. Xây dựng, ban hành quy chế chi tiêu nội bộ, quy chế sử dụng tài sản, quy chế dân chủ cơ sở, quy chế công khai tài chính, kiểm toán nội bộ.
4. Phân công nhiệm vụ của các phó giám đốc và phòng ban chuyên môn; tuyển dụng, đề bạt, bổ nhiệm, miễn nhiệm, nâng lương, khen thưởng, kỷ luật các chức danh Trưởng, Phó trưởng phòng, nhân viên thuộc đơn vị.
5. Tổ chức, chủ trì các cuộc họp định kỳ và đột xuất (nếu có) của đơn vị, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhiệm vụ công tác của các phòng chuyên môn và của các nhân viên thuộc đơn vị;
6. Ký các văn bản, hợp đồng xây dựng với các nhà thầu được lựa chọn, hợp đồng lao động đối với cán bộ, viên chức.
Điều 7. Quyền và trách nhiệm của các Phó Giám đốc
1. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong phạm vi được Giám đốc phân công hoặc ủy quyền; thực hiện chế độ báo cáo về tình hình và kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao.
2. Chịu trách nhiệm trước Giám đốc và pháp luật về kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao.
3. Tham gia các cuộc họp, đề xuất hoặc kiến nghị về các giải pháp, biện pháp cần thiết để thực hiện các nhiệm vụ của đơn vị.
Điều 8. Quyền và trách nhiệm của viên chức
1. Được bảo đảm về điều kiện làm việc, được đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và được hưởng các quyền lợi theo quy định của pháp luật.
2. Có trách nhiệm thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ được giao, chấp hành tốt pháp luật, chính sách hiện hành và quy chế làm việc của đơn vị; có quyền từ chối thực hiện công việc được giao khi xét thấy công việc đó ảnh hưởng đến uy tín và quyền lợi của đơn vị, nhưng phải được sự chấp thuận của Trưởng phòng phụ trách.
3. Có quyền đề xuất đóng góp ý kiến, biện pháp thực hiện nhiệm vụ được giao và xây dựng đơn vị.
4. Chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và Ban Giám đốc về kết quả thực hiện các nhiệm vụ được giao.
5. Có trách nhiệm bảo quản và sử dụng tiết kiệm, hiệu quả tài sản của đơn vị.
1. Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh Đồng Nai làm việc theo chế độ thủ trưởng.
2. Giám đốc lãnh đạo, điều hành và quyết định mọi vấn đề thuộc phạm vi quyền hạn của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh Đồng Nai và chịu trách nhiệm cao nhất trước Ủy ban nhân dân tỉnh về toàn bộ hoạt động của đơn vị.
3. Phó Giám đốc giúp việc Giám đốc, được Giám đốc phân công phụ trách một số lĩnh vực công tác và chịu trách nhiệm trước Giám đốc và pháp luật về kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao.
4. Các phòng chuyên môn nghiệp vụ giúp việc Giám đốc và Phó Giám đốc giải quyết các vấn đề được phân công theo từng lĩnh vực chuyên môn nghiệp vụ và chịu trách nhiệm trước Giám đốc, Phó Giám đốc và pháp luật về kết quả công việc được phân công.
5. Viên chức, người lao động chịu trách nhiệm trước trưởng phòng về các lĩnh vực công tác, nhiệm vụ được phân công.
Điều 10. Chế độ hội họp, báo cáo
1. Chế độ họp với Ủy ban nhân dân tỉnh, các nhà thầu, giao ban nội bộ định kỳ và đột xuất nhằm nắm tình hình thực hiện nhiệm vụ và chỉ đạo nhiệm vụ thực hiện cho kỳ tới. Hàng năm, tổ chức tổng kết để đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ và đề ra phương hướng, kế hoạch nhiệm vụ công tác trong kỳ tới.
2. Chế độ báo cáo thường xuyên, định kỳ hàng tháng, quý, 6 tháng, năm và đột xuất theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 11. Chế độ kiểm tra, giám sát
1. Thực hiện chế độ kiểm tra, giám sát đối với dự án giao quản lý theo quy định của pháp luật.
2. Chế độ kiểm tra, giám sát các hoạt động trong nội bộ Ban Quản lý dự án theo quy chế của cơ quan và theo quy định của pháp luật.
1. Chế độ tài chính
a) Thực hiện cơ chế tài chính của đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên theo quy định tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 06 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập và các văn bản pháp luật hiện hành có liên quan.
b) Được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước; được mở tài khoản giao dịch tại Ngân hàng thương mại để phản ánh các khoản thu, chi từ hoạt động quản lý dự án theo quy định pháp luật.
c) Có tổ chức bộ máy kế toán theo quy định của Luật Kế toán, có trách nhiệm quản lý sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả các nguồn kinh phí được cấp để thực hiện dự án theo quy định của pháp luật.
d) Hàng năm đơn vị có trách nhiệm lập dự toán thu, chi và mở sổ kế toán theo dõi, xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ và quản lý sử dụng các nguồn kinh phí theo quy định của pháp luật; báo cáo tổng hợp dự toán và quyết toán hàng năm với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Quản lý tài sản, vật tư, trang thiết bị: Thực hiện cơ chế tự chủ tài sản, vật tư, trang thiết bị, có trách nhiệm quản lý tài sản, vật tư và trang thiết bị của đơn vị để sử dụng hiệu quả, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
Điều 13. Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Là đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, chịu trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ được Ủy ban nhân dân tỉnh giao, báo cáo theo quy định.
2. Chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, giám sát trực tiếp của Ủy ban nhân dân tỉnh về thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao.
3. Trình, phê duyệt Quy chế hoạt động của đơn vị (kể cả việc điều chỉnh, bổ sung).
4. Trình, thẩm định, phê duyệt các nội dung thuộc trách nhiệm của chủ đầu tư theo nhiệm vụ được giao và theo quy định của pháp luật;
5. Báo cáo, đề xuất và giải trình các nội dung cần thiết theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh.
6. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị chức năng của Ủy ban nhân dân tỉnh, người quyết định đầu tư trong việc thực hiện các nhiệm vụ quản lý dự án.
Điều 14. Đối với chủ đầu tư ủy thác quản lý dự án, chủ quản lý sử dụng công trình
1. Thực hiện các quyền, nghĩa vụ đối với chủ đầu tư ủy thác quản lý dự án theo hợp đồng ký kết và theo quy định của pháp luật có liên quan; chịu sự kiểm tra, giám sát của chủ đầu tư trong quá trình thực hiện các dự án nhận ủy thác quản lý dự án.
2. Tiếp nhận, quản lý sử dụng vốn đầu tư xây dựng và tạm ứng, thanh toán, quyết toán với nhà thầu theo ủy quyền của chủ đầu tư.
3. Thực hiện các nhiệm vụ quản lý dự án của chủ đầu tư theo ủy quyền và theo quy định của pháp luật có liên quan.
4. Phối hợp với chủ quản lý sử dụng công trình khi lập, phê duyệt nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình, tổ chức lựa chọn nhà thầu xây dựng và nghiệm thu, bàn giao công trình hoàn thành vào vận hành, sử dụng (kể cả việc bảo hành công trình theo quy định).
5. Bàn giao công trình hoàn thành cho chủ đầu tư hoặc chủ quản lý sử dụng công trình theo quy định của pháp luật về xây dựng; quản lý công trình xây dựng hoàn thành trong trường hợp chưa xác định được chủ quản lý sử dụng công trình hoặc theo yêu cầu của người quyết định đầu tư.
Điều 15. Đối với nhà thầu thi công xây dựng
1. Tổ chức lựa chọn nhà thầu thực hiện các gói thầu thuộc dự án do mình làm chủ đầu tư hoặc được ủy thác quản lý thực hiện; đàm phán, ký kết và thực hiện hợp đồng với nhà thầu xây dựng được lựa chọn theo quy định của pháp luật.
2. Thực hiện các quyền, nghĩa vụ đối với nhà thầu xây dựng theo quy định của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan.
3. Tiếp nhận, xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền giải quyết các đề xuất, vướng mắc của nhà thầu trong quá trình thực hiện.
Điều 16. Đối với cơ quan quản lý nhà nước theo phân cấp
1. Thực hiện (hoặc theo ủy quyền) các thủ tục liên quan đến công tác chuẩn bị dự án, chuẩn bị xây dựng theo quy định của pháp luật.
2. Trình cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp thẩm định dự án, thiết kế và dự toán xây dựng công trình theo quy định của pháp luật về xây dựng.
3. Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các cấp trong việc thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ, tái định cư khi dự án có yêu cầu về thu hồi đất để xây dựng.
4. Phối hợp với chính quyền địa phương trong công tác quản lý hành chính, bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn của cộng đồng trong quá trình thực hiện dự án và bàn giao công trình vào khai thác, sử dụng.
5. Báo cáo, giải trình về tình hình thực hiện quản lý dự án khi được yêu cầu, về sự cố công trình, an toàn trong xây dựng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền và đề xuất biện pháp phối hợp xử lý những vấn đề vượt quá thẩm quyền.
6. Chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Điều 17. Trách nhiệm thực hiện
Giám đốc Ban Quản lý dự án có trách nhiệm tổ chức, triển khai, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này.
Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế này do Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định theo đề nghị của Giám đốc Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh Đồng Nai sau khi thống nhất với Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tư pháp và Thủ trưởng các sở, ngành liên quan./.
- 1 Luật Xây dựng 2014
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4 Nghị định 120/2020/NĐ-CP quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập
- 5 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 6 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7 Luật Xây dựng sửa đổi 2020
- 8 Nghị định 15/2021/NĐ-CP hướng dẫn một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng
- 9 Nghị định 60/2021/NĐ-CP về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập
- 1 Quyết định 20/2017/QĐ-UBND Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh Đồng Nai
- 2 Quyết định 33/2020/QĐ-UBND sửa đổi Điều 4 của Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh Đồng Nai kèm theo Quyết định 20/2017/QĐ-UBND
- 3 Quyết định 22/2023/QĐ-UBND về phân cấp cho Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh thực hiện phê duyệt Đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng dự án đầu tư trong Khu công nghiệp thuộc diện phải lập quy hoạch chi tiết xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam
- 4 Quyết định 20/2023/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 08/2018/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông do tỉnh Hà Tĩnh ban hành
- 5 Quyết định 1196/QĐ-UBND năm 2023 về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng Khu vực Khu kinh tế, công nghiệp trực thuộc Ban Quản lý Khu kinh tế, công nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế
- 6 Quyết định 2598/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình Giao thông tỉnh Khánh Hòa
- 7 Quyết định 2889/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Khánh Hòa
- 1 Luật Xây dựng 2014
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4 Luật kế toán 2015
- 5 Nghị định 120/2020/NĐ-CP quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập
- 6 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 7 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 8 Luật Xây dựng sửa đổi 2020
- 9 Nghị định 15/2021/NĐ-CP hướng dẫn một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng
- 10 Nghị định 60/2021/NĐ-CP về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập
- 11 Quyết định 22/2023/QĐ-UBND về phân cấp cho Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh thực hiện phê duyệt Đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng dự án đầu tư trong Khu công nghiệp thuộc diện phải lập quy hoạch chi tiết xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam
- 12 Quyết định 20/2023/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 08/2018/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông do tỉnh Hà Tĩnh ban hành
- 13 Quyết định 1196/QĐ-UBND năm 2023 về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng Khu vực Khu kinh tế, công nghiệp trực thuộc Ban Quản lý Khu kinh tế, công nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế
- 14 Quyết định 2598/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình Giao thông tỉnh Khánh Hòa
- 15 Quyết định 2889/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Khánh Hòa