Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định số 27/2024/QĐ-UBND về Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Quyết định số 27/2024/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành nhằm quy định hệ số điều chỉnh giá đất (hệ số K) năm 2024 trên địa bàn tỉnh. Đây là căn cứ pháp lý quan trọng để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân khi thực hiện các thủ tục giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất.

1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)

Quyết định này quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 để xác định giá đất đối với các thửa đất, khu đất đã được quy định trong bảng giá đất do UBND tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành, thuộc 3 nhóm đối tượng cụ thể sau:

  • Nhóm 1: Áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân trong các trường hợp: tính tiền sử dụng đất khi được công nhận quyền sử dụng đất ở đối với phần diện tích vượt hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở đối với phần diện tích vượt hạn mức giao đất ở; tính tiền thuê đất đối với đất nông nghiệp vượt hạn mức giao hoặc vượt hạn mức nhận chuyển quyền; tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất không thông qua hình thức đấu giá mà tổng giá trị thửa đất (tính theo bảng giá đất) dưới 20 tỷ đồng.
  • Nhóm 2: Áp dụng đối với tổ chức trong các trường hợp: tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua đấu giá, công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất mà tổng giá trị thửa đất dưới 20 tỷ đồng; tính tiền thuê đất trả tiền hàng năm khi Nhà nước cho thuê đất không thông qua đấu giá; tính tiền thuê đất đối với doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa lựa chọn hình thức thuê đất trả tiền hàng năm có tổng giá trị dưới 20 tỷ đồng.
  • Nhóm 3: Áp dụng cho các trường hợp: tính tiền thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê không thông qua đấu giá có tổng giá trị dưới 20 tỷ đồng; tính giá trị quyền sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước dưới hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất trả tiền một lần có tổng giá trị dưới 20 tỷ đồng; tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển từ thuê đất trả tiền hàng năm sang trả tiền một lần có tổng giá trị dưới 20 tỷ đồng; tính giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất đối với thửa đất đã đầu tư hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch; xác định giá đất bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất có tổng giá trị dưới 20 tỷ đồng; người mua tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất đúng mục đích trong thời hạn còn lại.
  • Đối tượng áp dụng: Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; cơ quan có chức năng xác định giá đất cụ thể bằng phương pháp hệ số; và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

2. Hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 (Điều 2)

Hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 đối với đất nông nghiệp được quy định thống nhất là 1,0 lần so với giá đất do UBND tỉnh quy định và công bố.

Đối với đất phi nông nghiệp, hệ số điều chỉnh được quy định chi tiết theo từng địa bàn hành chính và phân loại theo 3 nhóm đối tượng nêu trên:

  • Thành phố Huế:
    • Đường phố loại 1, 2: Nhóm 1 là 1,15; Nhóm 2 là 1,20; Nhóm 3 là 1,20.
    • Đường phố loại 3: Nhóm 1 là 1,10; Nhóm 2 là 1,15; Nhóm 3 là 1,20.
    • Đường phố loại 4, 5: Nhóm 1 là 1,05; Nhóm 2 là 1,10; Nhóm 3 là 1,15.
    • Xã Thủy Bằng: Nhóm 1 là 1,05; Nhóm 2 là 1,10; Nhóm 3 là 1,15 (riêng hai thôn Tân Ba và Vĩ Xá áp dụng hệ số 1,00 cho cả 3 nhóm).
    • Phường Thủy Vân: Nhóm 1 là 1,15; Nhóm 2 là 1,20; Nhóm 3 là 1,25.
    • Các phường Hương Hồ, Hương An, Hương Vinh: Nhóm 1 là 1,25; Nhóm 2 là 1,35; Nhóm 3 là 1,40.
    • Phường Thuận An: Nhóm 1 là 1,15; Nhóm 2 là 1,20; Nhóm 3 là 1,30.
    • Phường Phú Thượng: Nhóm 1 là 1,20; Nhóm 2 là 1,30; Nhóm 3 là 1,40.
    • Xã Phú Dương: Nhóm 1 là 1,05; Nhóm 2 là 1,10; Nhóm 3 là 1,20.
    • Các xã Hải Dương, Hương Thọ, Hương Phong: Nhóm 1 là 1,10; Nhóm 2 là 1,15; Nhóm 3 là 1,20.
    • Các xã Phú Mậu, Phú Thanh: Nhóm 1 là 1,00; Nhóm 2 là 1,05; Nhóm 3 là 1,10.
  • Thị xã Hương Thủy:
    • Các phường Phú Bài, Thủy Châu, Thủy Lương, Thủy Dương, Thủy Phương: Nhóm 1 là 1,30; Nhóm 2 là 1,35; Nhóm 3 là 1,40.
    • Các xã Dương Hòa, Phú Sơn: Hệ số 1,00 cho cả 3 nhóm.
    • Các xã Thủy Phù, Thủy Tân và các thôn của xã Thủy Thanh (trừ thôn Lang Xá Cồn): Nhóm 1 là 1,25; Nhóm 2 là 1,30; Nhóm 3 là 1,35.
    • Thôn Lang Xá Cồn (xã Thủy Thanh): Nhóm 1 là 1,30; Nhóm 2 là 1,35; Nhóm 3 là 1,40.
  • Thị xã Hương Trà:
    • Khu vực các phường: Đường phố loại 1, 2 (Nhóm 1: 1,20; Nhóm 2: 1,30; Nhóm 3: 1,40); Đường phố loại 3, 4 (Nhóm 1: 1,15; Nhóm 2: 1,25; Nhóm 3: 1,35); Đường phố loại 5 (Nhóm 1: 1,10; Nhóm 2: 1,20; Nhóm 3: 1,30).
    • Khu vực các xã: Tuyến Quốc lộ, tỉnh lộ (Nhóm 1: 1,15; Nhóm 2: 1,25; Nhóm 3: 1,35); Các tuyến đường còn lại (Nhóm 1: 1,10; Nhóm 2: 1,20; Nhóm 3: 1,30).
  • Huyện Quảng Điền:
    • Thị trấn Sịa: Nhóm 1 là 1,10; Nhóm 2 là 1,15; Nhóm 3 là 1,15.
    • Các xã còn lại: Nhóm 1 là 1,10; Nhóm 2 là 1,20; Nhóm 3 là 1,20.
  • Huyện Phú Vang:
    • Thị trấn Phú Đa: Đường phố loại 1, 2 (Nhóm 1: 1,05; Nhóm 2: 1,10; Nhóm 3: 1,15); Đường phố loại 3, 4 (Nhóm 1: 1,00; Nhóm 2: 1,05; Nhóm 3: 1,10).
    • Các xã Phú Mỹ, Phú Thuận, Vinh Thanh: Nhóm 1 là 1,05; Nhóm 2 là 1,10; Nhóm 3 là 1,20.
    • Các xã còn lại: Nhóm 1 là 1,00; Nhóm 2 là 1,05; Nhóm 3 là 1,10.
  • Huyện Phong Điền:
    • Thị trấn Phong Điền: Đường phố loại 1, 2 (Nhóm 1: 1,20; Nhóm 2: 1,40; Nhóm 3: 1,50); Đường phố loại 3, 4 (Nhóm 1: 1,15; Nhóm 2: 1,35; Nhóm 3: 1,40).
    • Khu vực các xã (Phong An, Phong Hiền, Phong Thu...): Tuyến Quốc lộ 1A qua xã Phong An, Phong Hiền, Phong Thu; các tuyến Tỉnh lộ 11A, 11B, 11C, đường tránh chợ An Lỗ đi Tỉnh lộ 11C, Quốc lộ 49B, QL 49C, TL4, TL6, TL9, TL17, TL17B, TL8C áp dụng hệ số Nhóm 1 là 1,20; Nhóm 2 là 1,30; Nhóm 3 là 1,40. Các khu vực còn lại áp dụng hệ số Nhóm 1 là 1,10; Nhóm 2 là 1,15; Nhóm 3 là 1,25.
  • Huyện Phú Lộc:
    • Thị trấn Phú Lộc và Lăng Cô: Đường phố loại 1, 2 (Nhóm 1: 1,25; Nhóm 2: 1,32; Nhóm 3: 1,40); Đường phố loại 3, 4 (Nhóm 1: 1,20; Nhóm 2: 1,27; Nhóm 3: 1,35).
    • Các xã Lộc Bổn, Lộc Sơn, Lộc An, Vinh Hưng, Vinh Hiền: Khu vực 1, 2 và một số tuyến đường trọng điểm như Tỉnh lộ 14B, Quốc lộ 49B áp dụng hệ số Nhóm 1 là 1,25; Nhóm 2 là 1,32; Nhóm 3 là 1,40. Các khu vực còn lại áp dụng hệ số Nhóm 1 là 1,20; Nhóm 2 là 1,27; Nhóm 3 là 1,35.
    • Các xã Lộc Điền, Lộc Hòa, Xuân Lộc, Lộc Trì, Lộc Thủy, Lộc Tiến, Lộc Vĩnh, Lộc Bình, Giang Hải, Vinh Mỹ: Khu vực 1, 2 áp dụng hệ số Nhóm 1 là 1,20; Nhóm 2 là 1,27; Nhóm 3 là 1,35. Các khu vực còn lại áp dụng hệ số Nhóm 1 là 1,15; Nhóm 2 là 1,22; Nhóm 3 là 1,30.
    • Tuyến Quốc lộ 1A qua các xã: Nhóm 1 là 1,25; Nhóm 2 là 1,32; Nhóm 3 là 1,40.
    • Tuyến Quốc lộ 49B qua các xã (trừ Vinh Hưng, Vinh Hiền), Tỉnh lộ 14B qua xã Xuân Lộc, đường liên xã Lộc Thủy - Lộc Tiến - Lộc Vĩnh, đường ven biển Cảnh Dương: Nhóm 1 là 1,20; Nhóm 2 là 1,27; Nhóm 3 là 1,35.
    • Tỉnh lộ 21 qua các xã Vinh Hiền, Giang Hải, Vinh Mỹ, Vinh Hưng: Nhóm 1 là 1,15; Nhóm 2 là 1,22; Nhóm 3 là 1,30.
  • Huyện Nam Đông:
    • Thị trấn Khe Tre: Nhóm 1 là 1,12; Nhóm 2 là 1,17; Nhóm 3 là 1,20.
    • Các xã còn lại: Nhóm 1 là 1,05; Nhóm 2 là 1,10; Nhóm 3 là 1,15.
  • Huyện A Lưới:
    • Thị trấn A Lưới: Đường phố loại 1, 2, 3 (Nhóm 1: 1,10; Nhóm 2: 1,15; Nhóm 3: 1,20); Đường phố loại 4 (Nhóm 1: 1,05; Nhóm 2: 1,10; Nhóm 3: 1,15).
    • Các xã A Ngo, Sơn Thủy: Nhóm 1 là 1,10; Nhóm 2 là 1,15; Nhóm 3 là 1,20.
    • Các xã còn lại: Nhóm 1 là 1,05; Nhóm 2 là 1,10; Nhóm 3 là 1,15.

3. Quy định đối với các trường hợp đặc biệt (Điều 3 & Điều 4)

  • Đất tại các khu quy hoạch, khu đô thị mới trong khu vực đô thị: Việc xác định hệ số điều chỉnh giá đất dựa trên sự tương đương giữa giá đất ở tại khu quy hoạch, khu đô thị mới với giá đất ở đô thị quy định tại Bảng giá đất 5 năm (2020-2024) của UBND tỉnh để xác định loại đường tương ứng. Trường hợp giá đất ở tương ứng với 2 loại đường phố thì áp dụng hệ số điều chỉnh theo loại đường phố thấp hơn.
  • Khu đất, thửa đất bị hạn chế chiều cao, mật độ xây dựng hoặc hạn chế quy hoạch: Hệ số điều chỉnh giá đất được giảm tối đa 0,1 so với hệ số quy định chung tại Điều 2, nhưng sau khi giảm, hệ số điều chỉnh không được thấp hơn 1,0.

4. Thẩm quyền điều chỉnh hệ số giá đất (Điều 5)

Trong trường hợp cần thiết để phù hợp với tình hình thực tế biến động giá đất tại địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế quyết định điều chỉnh hệ số điều chỉnh giá đất đã ban hành. Việc điều chỉnh này phải tuân thủ đúng các quy định pháp luật về thu tiền sử dụng đất và thu tiền thuê đất.

5. Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các cơ quan (Điều 6 & Điều 8)

  • Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành và UBND cấp huyện xây dựng phương án hệ số điều chỉnh giá đất hàng năm trình UBND tỉnh ban hành đúng thời gian quy định.
  • Cơ quan Thuế (Cục Thuế tỉnh, Chi cục Thuế cấp huyện/khu vực): Căn cứ vào hệ số điều chỉnh giá đất tại Quyết định này để xác định và thu nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo đúng quy định pháp luật.
  • Ủy ban nhân dân cấp huyện (thành phố Huế, các thị xã và các huyện):
    • Tổ chức theo dõi, điều tra, khảo sát và thu thập thông tin về giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên địa bàn để đề xuất phương án hệ số điều chỉnh gửi Sở Tài chính tổng hợp.
    • Chỉ đạo các phòng ban chuyên môn (Tài nguyên và Môi trường, Tài chính - Kế hoạch), Chi cục Thuế và UBND cấp xã phối hợp thực hiện việc xác định, thu nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
    • Thực hiện kiểm tra, thanh tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý sai phạm theo thẩm quyền.
    • Kịp thời phản ánh các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện để các Sở, ngành hướng dẫn hoặc trình UBND tỉnh xem xét giải quyết.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở (Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường), Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Trưởng ban Quản lý Khu Kinh tế Công nghiệp, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành.

6. Hiệu lực thi hành (Điều 7)

Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07 tháng 6 năm 2024.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 27/2024/QĐ-UBND

Thừa Thiên Huế, ngày 28 tháng 5 năm 2024

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT NĂM 2024 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 12/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất và Nghị định số 10/2023/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị quyết số 12/NQ-HĐND ngày 26 tháng 01 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;

Căn cứ Nghị quyết số 36/NQ-HĐND ngày 14 tháng 5 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 12/NQ-HĐND ngày 26 tháng 01 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 1693/TTr-STC ngày 24 tháng 5 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh:

Quyết định này quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 để xác định giá đất đối với thửa đất, khu đất đã được quy định trong bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành, thuộc các nhóm sau đây:

a) Nhóm 1:

Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích đất ở vượt hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích vượt hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân. Tính tiền thuê đất đối với đất nông nghiệp vượt hạn mức giao đất, vượt hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân;

Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất cho hộ gia đình, cá nhân có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất mà tổng giá trị tính theo giá đất trong bảng giá đất đối với diện tích phải nộp tiền sử dụng đất dưới 20 tỷ đồng.

b) Nhóm 2:

Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất; công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức mà phải nộp tiền sử dụng đất mà tổng giá trị tính theo giá đất trong bảng giá đất đối với diện tích phải nộp tiền sử dụng đất dưới 20 tỷ đồng;

Tính tiền thuê đất trả tiền hàng năm khi Nhà nước cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất;

Tính tiền thuê đất đối với trường hợp doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm mà tổng giá trị tính theo giá đất trong bảng giá đất đối với diện tích phải nộp tiền thuê đất dưới 20 tỷ đồng.

c) Nhóm 3:

Tính tiền thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê khi Nhà nước cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất mà tổng giá trị tính theo giá đất trong bảng giá đất đối với diện tích phải nộp tiền thuê đất dưới 20 tỷ đồng;

Tính giá trị quyền sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước mà doanh nghiệp cổ phần sử dụng đất thuộc trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê mà tổng giá trị tính theo giá đất trong bảng giá đất đối với diện tích phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất dưới 20 tỷ đồng;

Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đang được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm được chuyển sang thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê và phải xác định lại giá đất cụ thể để tính tiền thuê đất tại thời điểm có quyết định cho phép chuyển sang thuê đất theo hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê theo quy định của Luật Đất đai mà tổng giá trị tính theo giá đất trong bảng giá đất đối với diện tích phải nộp tiền thuê đất dưới 20 tỷ đồng;

Tính giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp thửa đất, khu đất đã được đầu tư hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết xây dựng;

Giá đất khi nhà nước giao đất quy định tại khoản 2 và 4 Điều 6 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất của thửa đất hoặc khu đất mà tổng giá trị tính theo giá đất trong bảng giá đất dưới 20 tỷ đồng;

Người mua tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất trong thời hạn sử dụng đất còn lại theo giá đất cụ thể, sử dụng đất đúng mục đích đã được xác định trong dự án.

2. Đối tượng áp dụng:

a) Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; cơ quan có chức năng xác định giá đất cụ thể bằng phương pháp hệ số;

b) Tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 2. Hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024

1. Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp là một phẩy (1,0) lần giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định và công bố.

2. Hệ số điều chỉnh giá đất.

Stt

Đường phố, khu vực, địa bàn

Hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024

Nhóm 1

Nhóm 2

Nhóm 3

I

Thành phố Huế

 

 

 

1

Đường phố loại 1, 2

1,15

1,20

1,20

2

Đường phố loại 3

1,10

1,15

1,20

3

Đường phố 4, 5

1,05

1,10

1,15

4

Xã Thủy Bằng

1,05

1,10

1,15

4.1

Hai (02) thôn: Tân Ba, Vĩ Xá của xã Thủy Bằng

1,00

1,00

1,00

5

Phường Thủy Vân

1,15

1,20

1,25

6

Các Phường: Hương Hồ, Hương An, Hương Vinh

1,25

1,35

1,40

7

Phường Thuận An

1,15

1,20

1,30

8

Phường Phú Thượng

1,20

1,30

1,40

9

Xã Phú Dương

1,05

1,10

1,20

10

Các xã: Hải Dương, Hương Thọ, Hương Phong

1,10

1,15

1,20

11

Các xã: Phú Mậu, Phú Thanh

1,00

1,05

1,10

II

Thị xã Hương Thủy

 

 

 

1

Các phường: Phú Bài, Thủy Châu, Thủy Lương, Thủy Dương, Thủy Phương

1,30

1,35

1,40

2

Các xã: Dương Hòa, Phú Sơn

1,00

1,00

1,00

3

Các xã: Thủy Phù, Thủy Tân, các thôn của xã Thủy Thanh (trừ thôn Lang Xá Cồn)

1,25

1,30

1,35

4

Thôn Lang Xá Cồn xã Thủy Thanh

1,30

1,35

1,40

III

Thị xã Hương Trà

 

 

 

1

Các phường

 

 

 

1.1

Đường phố loại 1, 2

1,20

1,30

1,40

1.2

Đường phố loại 3, 4

1,15

1,25

1,35

1.3

Đường phố loại 5

1,10

1,20

1,30

2

Các xã

 

 

 

2.1

Quốc lộ, tỉnh lộ

1,15

1,25

1,35

2.2

Các tuyến đường còn lại

1,10

1,20

1,30

IV

Huyện Quảng Điền

 

 

 

1

Thị trấn Sịa

1,10

1,15

1,15

2.1

Các xã

1,10

1,20

1,20

V

Huyện Phú Vang

 

 

 

1

Thị trấn Phú Đa

 

 

 

1.1

Đường phố loại 1, 2

1,05

1,10

1,15

1.2

Đường phố loại 3, 4

1,00

1,05

1,10

2

Các xã: Phú Mỹ, Phú Thuận, Vinh Thanh

1,05

1,10

1,20

3

Các xã còn lại

1,00

1,05

1,10

VI

Huyện Phong Điền

 

 

 

1

Thị trấn Phong Điền

 

 

 

1.1

Đường phố loại 1, 2

1,20

1,40

1,50

1.2

Đường phố loại 3, 4

1,15

1,35

1,40

2

Gồm các xã: Phong An, Phong Hiền, Phong Thu, Phong Hòa, Phong Bình, Phong Chương, Phong Sơn, Phong Xuân, Phong Mỹ, Điền Hương, Điền Môn, Điền Lộc, Điền Hòa, Điền Hải và xã Phong Hải

 

 

 

2.1

Quốc lộ 1A qua xã Phong An, Phong Hiền và xã Phong Thu

1,20

1,30

1,40

2.2

Tỉnh lộ 11A, 11B, 11C, đường tránh chợ An Lỗ đi Tỉnh lộ 11C, Quốc lộ 49B và QL 49C

1,20

1,30

1,40

2.3

Tỉnh lộ: TL4, TL6, TL9, TL17, TL17B, TL8C

1,20

1,30

1,40

2.4

Các Khu vực còn lại

1,10

1,15

1,25

VII

Huyện Phú Lộc

 

 

 

1

Thị trấn Phú Lộc và Thị trấn Lăng Cô

 

 

 

1.1

Đường phố loại 1, 2

1,25

1,32

1,40

1.2

Đường phố loại 3, 4

1,20

1,27

1,35

2

Các xã: Lộc Bổn, Lộc Sơn, Lộc An, Vinh Hưng, Vinh Hiền:

 

 

 

2.1

Khu vực 1, 2, tuyến Tỉnh lộ 14B (Đoạn từ ngã ba La Sơn đến hết ranh giới trường Thế Hệ mới và tuyến QL 49B (tại xã Vinh Hưng, Vinh Hiền)

1,25

1,32

1,40

2.2

Tuyến tỉnh lộ 14B (đoạn từ trường Thế Hệ Mới đến giáp ranh giới xã Lộc Bổn và từ xã Lộc Bổn đến giáp ranh xã Xuân Lộc) và Khu vực còn lại

1,20

1,27

1,35

3

Các xã Lộc Điền, Lộc Hòa, Xuân Lộc, Lộc Trì, Lộc Thủy, Lộc Tiến, Lộc Vĩnh, Lộc Bình, Giang Hải, Vinh Mỹ.

 

 

 

3.1

Khu vực 1, 2

1,20

1,27

1,35

3.2

Khu vực còn lại

1,15

1,22

1,30

4

Đối với tuyến Quốc lộ 1A qua các xã

1,25

1,32

1,40

5

Đối với tuyến Quốc lộ 49B qua các xã (trừ xã Vinh Hưng, Vinh Hiền), tuyến Tỉnh lộ 14B qua xã Xuân Lộc: đoạn 1 (từ ranh giới xã Lộc Bổn đến Km 9+421m đến ranh giới xã Hương Phú); đoạn 2 (từ Km 9+421m đến Km 10+652m (đường cong cũ)), Các tuyến đường liên xã trong khu vực xã Lộc Thủy - Lộc Tiến - Lộc Vĩnh, Đường ven biển Cảnh Dương (từ nhà ông Kỳ đến Hết đường bê tông ra biển), Đường ven biển Cảnh Dương (từ đường ven sông Thừa Lưu đến đường Cảng Chân Mây)

1,20

1,27

1,35

6

Tỉnh lộ 21 đoạn qua các xã Vinh Hiền, Giang Hải, Vinh Mỹ, Vinh Hưng

1,15

1,22

1,30

VIII

Huyện Nam Đông

 

 

 

1

Thị trấn Khe Tre

1,12

1,17

1,20

2

Các xã

1,05

1,10

1,15

IX

Huyện A Lưới

 

 

 

1

Thị trấn A Lưới

 

 

 

1.1

Đường phố loại 1, 2, 3

1,10

1,15

1,20

1.2

Đường phố loại 4

1,05

1,10

1,15

2

Các xã: A Ngo, Sơn Thủy

1,10

1,15

1,20

3

Các xã còn lại

1,05

1,10

1,15

Điều 3. Đối với đất tại các khu quy hoạch, khu đô thị mới trong khu vực đô thị

Việc xác định hệ số điều chỉnh giá đất dựa trên cơ sở tương đương giữa giá đất ở tại các khu quy hoạch, khu đô thị mới và giá đất ở đô thị quy định tại Bảng giá đất 05 năm (2020-2024) của Ủy ban nhân dân tỉnh để xác định loại đường tương ứng.

Trường hợp giá đất ở tại khu quy hoạch, khu đô thị mới có giá đất ở tương ứng với 2 loại đường phố, thì xác định hệ số điều chỉnh theo loại đường phố thấp hơn.

Điều 4. Đối với khu đất, thửa đất bị hạn chế chiều cao, mật độ xây dựng, hạn chế về mặt quy hoạch

Hệ số điều chỉnh giá đất được giảm tối đa 0,1 so với hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại khoản 2 Điều 2 Quyết định này, nhưng Hệ số điều chỉnh giá đất sau khi giảm không được thấp hơn hệ số 1,0.

Điều 5. Thẩm quyền điều chỉnh hệ số điều chỉnh giá đất đã ban hành hàng năm

Trường hợp cần thiết, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chỉnh hệ số điều chỉnh giá đất đã ban hành cho phù hợp với tình hình thực tế về giá đất tại địa phương.

Việc điều chỉnh hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại điều này thực hiện theo quy định của pháp luật về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất.

Điều 6. Tổ chức thực hiện

1. Sở Tài chính:

Chủ trì phối hợp với các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, Ủy ban nhân dân thị xã và thành phố Huế xây dựng phương án cụ thể Hệ số điều chỉnh giá đất trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hệ số điều chỉnh giá đất hàng năm cho phù hợp với tình hình thực tế; đảm bảo thời gian theo quy định.

2. Cục Thuế tỉnh, Chi cục Thuế thành phố, Chi cục Thuế khu vực có trách nhiệm: Căn cứ hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại Quyết định này và các quy định của pháp luật có liên quan để xác định và thu nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định.

3. Ủy ban nhân dân các huyện, Ủy ban nhân dân thị xã và thành phố Huế có trách nhiệm:

a) Tổ chức theo dõi, điều tra, khảo sát thu thập thông tin giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên địa bàn và đề nghị phương án Hệ số điều chỉnh giá đất gửi Sở Tài chính tổng hợp theo quy định.

b) Chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài chính - Kế hoạch, Chi cục Thuế, Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện việc xác định và thu nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo Quyết định này và các quy định của pháp luật có liên quan.

c) Kiểm tra và xử lý theo thẩm quyền đối với các trường hợp sai phạm hoặc các trường hợp khiếu nại, tố cáo có liên quan đến việc xác định và thu nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

4. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị Ủy ban nhân dân các huyện, Ủy ban nhân dân thị xã và thành phố Huế phản ánh kịp thời cho các Sở, ngành chức năng để được hướng dẫn thực hiện; trường hợp vượt thẩm quyền thì các Sở, ngành chức năng có ý kiến trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

Điều 7. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 07 tháng 6 năm 2024.

Điều 8. Trách nhiệm thi hành

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường; Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Trưởng ban Quản lý Khu Kinh tế Công nghiệp; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố Huế; Thủ trưởng các cơ quan liên quan và các tổ chức, cá nhân được nhà nước giao đất, cho thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế chịu trách nhiệm thi

hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 8;
- Cục KT VBQPPL-Bộ Tư pháp;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- TT HĐND tỉnh;
- CT và các PCT UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- VP: CVP và các PCVP UBND tỉnh;
- Cổng TTĐT, Công báo tỉnh;
- Lưu: VT, NN, TC, NĐ.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH





Phan Quý Phương

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 27/2024/QĐ-UBND về Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Số hiệu: 27/2024/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 28/05/2024
Nơi ban hành: Tỉnh Thừa Thiên Huế
Người ký: Phan Quý Phương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 07/06/2024
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 27/2024/QĐ-UBND về Quy định hệ số...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký