Tóm tắt Quyết định 27/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Kế hoạch phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2021-2025
Quyết định 27/QĐ-UBND được ban hành nhằm cụ thể hóa các mục tiêu phát triển nhà ở, đáp ứng nhu cầu về chỗ ở cho người dân, thúc đẩy thị trường bất động sản phát triển lành mạnh và đồng bộ với hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2021-2025.
1. Quy hoạch khu vực, vị trí phát triển các loại hình nhà ở
Kế hoạch xác định rõ vị trí, quy mô phát triển cho từng nhóm nhà ở cụ thể trên địa bàn tỉnh:
- Nhà ở thương mại: Trong năm 2021, tỉnh triển khai 16 dự án nhà ở thương mại và khu đô thị. Trong đó, 11 dự án đã chọn được chủ đầu tư (quy mô 1.754 căn nhà riêng lẻ, tổng diện tích sàn 573.585 m2) và 05 dự án đã chấp thuận chủ trương đầu tư (quy mô 162 căn nhà riêng lẻ, tổng diện tích sàn 66.181 m2). Dự kiến cả giai đoạn 2021-2025 sẽ giới thiệu 108 vị trí thực hiện dự án với tổng diện tích đất ở dự kiến là 647,5 ha.
- Phân bổ vị trí nhà ở thương mại tại các địa phương:
- Thành phố Yên Bái: 50 vị trí, tổng diện tích đất 900,0 ha (đất ở dự kiến 405,0 ha).
- Thị xã Nghĩa Lộ: 15 vị trí, tổng diện tích đất 50,0 ha (đất ở dự kiến 22,5 ha).
- Huyện Trấn Yên: 15 vị trí, tổng diện tích đất 70,0 ha (đất ở dự kiến 31,5 ha).
- Huyện Văn Yên: 12 vị trí, tổng diện tích đất 90,0 ha (đất ở dự kiến 40,5 ha).
- Huyện Yên Bình: 5 vị trí, tổng diện tích đất 150,0 ha (đất ở dự kiến 67,5 ha).
- Huyện Lục Yên: 3 vị trí, tổng diện tích đất 15,0 ha (đất ở dự kiến 6,8 ha).
- Huyện Văn Chấn: 2 vị trí, tổng diện tích đất 263,0 ha (đất ở dự kiến 51,4 ha).
- Huyện Mù Cang Chải: 5 vị trí, tổng diện tích đất 35,0 ha (đất ở dự kiến 21,0 ha).
- Huyện Trạm Tấu: 1 vị trí, tổng diện tích đất 3,0 ha (đất ở dự kiến 1,4 ha).
- Nhà ở xã hội: Tính đến cuối năm 2021, tỉnh có 02 vị trí dự kiến xây dựng nhà ở xã hội tại thành phố Yên Bái và thị xã Nghĩa Lộ với quy mô 1,306 ha. Trong giai đoạn 2021-2025, quỹ đất phát triển nhà ở xã hội được xác định bằng 20% quỹ đất tại các dự án nhà ở thương mại, khu đô thị được chấp thuận đầu tư. Đối với học sinh bán trú, nội trú, tỉnh thực hiện đầu tư xây dựng khoảng 3.492 m2 sàn tại huyện Văn Yên và Trạm Tấu.
- Nhà ở công vụ: Dự kiến phát triển mới 109 căn với tổng diện tích sàn 3.220 m2, bao gồm:
- Nhà công vụ cho giáo viên: 100 căn (tổng diện tích 2.500 m2), phân bổ tại các huyện Văn Yên (17 căn), Yên Bình (16 căn), Lục Yên (15 căn), Văn Chấn (17 căn), Mù Cang Chải (17 căn), Trạm Tấu (18 căn).
- Nhà công vụ cho cán bộ, công chức, viên chức: 9 căn (tổng diện tích 720 m2), phân bổ đều mỗi huyện, thị xã, thành phố 1 căn (diện tích 80 m2/căn).
- Nhà ở tái định cư: Tỉnh chủ trương không xây dựng quỹ nhà ở tái định cư tập trung mà thực hiện các dự án bố trí đất tái định cư, đảm bảo tiến độ và diện tích đất để đáp ứng nhu cầu của người dân bị thu hồi đất.
2. Kế hoạch và tiến độ phát triển nhà ở chi tiết
Tiến độ hoàn thành các loại hình nhà ở được phân kỳ cụ thể qua các năm:
- Nhà ở thương mại:
- Năm 2021: Hoàn thiện 60 căn riêng lẻ, diện tích sàn 15.935 m2.
- Năm 2022: Hoàn thiện 230 căn riêng lẻ, diện tích sàn 76.685 m2.
- Giai đoạn 2023-2025: Hoàn thiện 1.617 căn riêng lẻ, diện tích sàn 547.147 m2.
- Nhà ở xã hội:
- Giai đoạn 2021-2022: Thu hút đầu tư xây dựng nhà ở xã hội cho công nhân khu công nghiệp tại thành phố Yên Bái và nhà ở cho người thu nhập thấp tại thành phố Yên Bái, thị xã Nghĩa Lộ.
- Giai đoạn 2023-2024: Hoàn thiện thủ tục lựa chọn chủ đầu tư và triển khai xây dựng.
- Năm 2025: Hoàn thành 7.500 m2 nhà ở xã hội cho công nhân và 10.000 m2 cho người thu nhập thấp tại thành phố Yên Bái; hoàn thành 4.000 m2 tại thị xã Nghĩa Lộ.
- Nhà ở cho học sinh nội trú: Hoàn thành 1.143 m2 sàn tại huyện Văn Yên và 2.349 m2 sàn tại huyện Trạm Tấu vào năm 2025.
- Nhà ở công vụ: Hoàn thành rà soát đất trong năm 2021 và nửa đầu năm 2022; hoàn thiện thủ tục đầu tư trong nửa cuối năm 2022; tiến hành khởi công và hoàn thiện toàn bộ quỹ nhà trong giai đoạn 2023-2025.
- Nhà ở dân tự xây:
- Năm 2021: Tăng thêm 555.184 m2 sàn (xây mới 570.277 m2, xóa bỏ 15.093 m2 nhà tạm).
- Năm 2022: Tăng thêm 740.830 m2 sàn (xây mới 761.962 m2, xóa bỏ 21.132 m2 nhà tạm).
- Giai đoạn 2023-2025: Tăng thêm 2.600.524 m2 sàn (xây mới 2.660.899 m2, xóa bỏ 60.375 m2 nhà tạm).
3. Các chỉ tiêu phát triển nhà ở và nhu cầu quỹ đất
Tỉnh Yên Bái đặt ra các chỉ tiêu cụ thể về diện tích, chất lượng và quỹ đất phát triển nhà ở:
- Chỉ tiêu phát triển nhà ở:
- Tổng số nhà ở phát triển mới giai đoạn 2021-2025 là 50.311 căn. Trong đó, nhà ở chung cư (nhà ở xã hội, nhà ở học sinh) chiếm 1,09% (546 căn). Đối với nhà ở theo dự án, tổng số căn mới là 3.333 căn, tỷ lệ chung cư chiếm 12,90% (430 căn).
- Diện tích nhà ở bình quân đầu người: Tăng từ 23,2 m2 sàn/người (năm 2021) lên 23,9 m2 (năm 2022) và đạt 25,6 m2 vào năm 2025 (khu vực đô thị đạt 31,0 m2, nông thôn đạt 23,4 m2).
- Diện tích nhà ở tối thiểu: Đạt 8,0 m2 sàn/người đối với nhà trọ, nhà ở hộ nghèo, cận nghèo; đạt 10,0 m2 sàn/người đối với các loại nhà ở khác.
- Chất lượng nhà ở: Nâng tỷ lệ nhà ở kiên cố và bán kiên cố lên 77,0% vào năm 2025; giảm tỷ lệ nhà ở thiếu kiên cố, đơn sơ xuống còn 23,0%.
- Quỹ đất phát triển nhà ở (Tổng giai đoạn 2021-2025 đạt 343,37 ha):
- Đất cho nhà ở thương mại: 42,50 ha.
- Đất cho nhà ở công vụ: 0,30 ha.
- Đất cho nhà ở xã hội: 0,83 ha.
- Đất cho nhà ở dân tự xây: 299,73 ha.
- Quỹ đất hạ tầng kỹ thuật tối thiểu phục vụ dự án: Tổng diện tích cần đáp ứng là 128,75 ha (trong đó nhà ở thương mại chiếm 127,50 ha, nhà ở xã hội chiếm 1.25 ha).
4. Kế hoạch huy động nguồn vốn đầu tư
Tổng nguồn vốn huy động để hoàn thành xây dựng nhà ở và hạ tầng kỹ thuật được phân bổ theo các giai đoạn:
- Năm 2021:
- Vốn xây dựng nhà ở: 2.863,6 tỷ đồng (nhà ở thương mại: 87,6 tỷ đồng; nhà ở dân tự xây: 2.775,9 tỷ đồng).
- Vốn đầu tư hạ tầng kỹ thuật tối thiểu: 15,5 tỷ đồng (dành cho nhà ở thương mại).
- Năm 2022:
- Vốn xây dựng nhà ở: 4.125,9 tỷ đồng (nhà ở thương mại: 421,8 tỷ đồng; nhà ở dân tự xây: 3.704,1 tỷ đồng).
- Vốn đầu tư hạ tầng kỹ thuật tối thiểu: 74,8 tỷ đồng (dành cho nhà ở thương mại).
- Giai đoạn 2023-2025:
- Vốn xây dựng nhà ở: 17.296,8 tỷ đồng (nhà ở thương mại: 4.165,6 tỷ đồng; nhà ở công vụ: 16,1 tỷ đồng; nhà ở xã hội: 112,5 tỷ đồng; nhà ở dân tự xây: 13.002,6 tỷ đồng).
- Vốn đầu tư hạ tầng kỹ thuật tối thiểu: 746,5 tỷ đồng (nhà ở thương mại: 738,4 tỷ đồng; nhà ở xã hội: 8,1 tỷ đồng).
5. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị và địa phương
Để đảm bảo kế hoạch được triển khai đồng bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ cụ thể cho các sở, ngành và địa phương:
- Sở Xây dựng:
- Công bố Kế hoạch phát triển nhà ở trong quý I/2022.
- Đánh giá kết quả thực hiện các năm 2021, 2022 và xây dựng kế hoạch cho các năm tiếp theo trình UBND tỉnh phê duyệt trước ngày 31/12 của năm trước đó.
- Chủ trì xây dựng Quy định về quản lý dự án nhà ở sau đầu tư; nghiên cứu ban hành các mẫu thiết kế nhà ở phù hợp với đặc thù địa phương.
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Quy hoạch, phân bổ đủ chỉ tiêu quỹ đất cho phát triển nhà ở; rà soát, tham mưu thu hồi các dự án chậm tiến độ hoặc không triển khai để giao cho chủ đầu tư khác.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì lập kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn và hàng năm cho phát triển nhà ở; phối hợp cân đối nguồn vốn ngân sách nhà nước.
- Sở Tài chính: Phối hợp xây dựng phương án sử dụng nguồn thu từ quỹ đất 20% tại các dự án nhà ở thương mại để hỗ trợ phát triển nhà ở xã hội, báo cáo UBND tỉnh trong quý II/2022.
- Sở Lao động, Thương binh và Xã hội: Rà soát nhu cầu hỗ trợ nhà ở của người có công, hộ nghèo để lập kế hoạch hỗ trợ hàng năm.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: Thực hiện quản lý nhà nước về nhà ở trên địa bàn; báo cáo định kỳ về công tác cấp phép xây dựng; tổng hợp kết quả thực hiện gửi Sở Xây dựng trước tháng 11 hàng năm.
6. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, ngành liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 27/QĐ-UBND | Yên Bái, ngày 12 tháng 01 năm 2022 |
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN NHÀ Ở TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI GIAI ĐOẠN 2021-2025
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Nhà ở ngày 25/11/2014;
Căn cứ Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở;
Căn cứ Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết về phát triển và quản lý nhà ở xã hội;
Căn cứ Nghị định số 30/2021 ngày 26/03/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở;
Căn cứ Nghị định số 49/2021/NĐ-CP ngày 01/4/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết về phát triển và quản lý nhà ở xã hội;
Căn cứ Quyết định số 1375/QĐ-UBND ngày 02/8/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Yên Bái đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 2128/QĐ-UBND ngày 17/9/2020 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc phê duyệt Đề cương và dự toán kinh phí lập kế hoạch phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh Yên Bái đến năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 893/QĐ-UBND ngày 19/5/2021 của Chủ tịch UBND tỉnh Yên Bái về việc phê duyệt kinh phí xây dựng hệ thống thông tin dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh Yên Bái; lập kế hoạch phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh Yên Bái đến năm 2025 đối với Sở Xây dựng;
Xét đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 3040/TTr-SXD ngày 17/12/2021.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2021-2025, với những nội dung như sau:
1. Khu vực, vị trí phát triển nhà ở
a) Nhà ở thương mại: Năm 2021, toàn tỉnh có 16 dự án nhà ở thương mại, khu đô thị đang triển khai, trong đó:
- 11 dự án đã lựa chọn được Chủ đầu tư với tổng quy mô sản phẩm nhà ở thương mại là 1.754 căn nhà riêng lẻ, tổng diện tích sàn 573.585 m2;
- 05 dự án đã được chấp thuận chủ trương đầu tư, dự kiến lựa chọn chủ đầu tư trong năm 2022 với tổng quy mô sản phẩm nhà ở thương mại là 162 căn nhà riêng lẻ, tổng diện tích sàn 66.181 m2.
- Giai đoạn 2021-2025 dự báo toàn tỉnh có khoảng 108 vị trí dự kiến giới thiệu để thực hiện các dự án nhà ở thương mại, khu đô thị, tổng diện tích đất ở dự kiến là 647,5 ha.
| STT | Khu vực | Số lượng vị trí dự kiến | Tổng diện tích đất (ha) | Đất ở dự kiến (ha) |
| 1 | Thành phố Yên Bái | 50 | 900,0 | 405,0 |
| 2 | Thị xã Nghĩa Lộ | 15 | 50,0 | 22,5 |
| 3 | Huyện Trấn Yên | 15 | 70,0 | 31,5 |
| 4 | Huyện Văn Yên | 12 | 90,0 | 40,5 |
| 5 | Huyện Yên Bình | 5 | 150,0 | 67,5 |
| 6 | Huyện Lục Yên | 3 | 15,0 | 6,8 |
| 7 | Huyện Văn Chấn | 2 | 263,0 | 51,4 |
| 8 | Huyện Mù Cang Chải | 5 | 35,0 | 21,0 |
| 9 | Huyện Trạm Tấu | 1 | 3,0 | 1,4 |
| Tổng cộng | 108 | 1.576,0 | 647,5 | |
- Trong năm 2021, 2022 số lượng vị trí phát triển nhà ở được xác định cụ thể là 64 vị trí với tổng diện tích đất ở dự kiến 533,88 ha
(Chi tiết như Phụ lục 1 kèm theo Quyết định)
b) Nhà ở xã hội
- Đến 31/12/2021, toàn tỉnh có 02 vị trí dự kiến xây dựng nhà ở xã hội (thành phố Yên Bái và thị xã Nghĩa Lộ), quy mô 1,306 ha.
- Giai đoạn 2021-2025 các vị trí phát triển dự án nhà ở xã hội được xác định là 20% quỹ đất tại các dự án nhà ở thương mại, khu đô thị được chấp thuận đầu tư trong giai đoạn.
- Đối với nhà ở cho học sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú, trong giai đoạn 2021-2025 thực hiện đầu tư xây dựng trên địa bàn các huyện Văn Yên và Trạm Tấu với khoảng 3.492 m2 sàn.
c) Nhà ở công vụ
- Theo mục tiêu Chương trình phát triển nhà ở giai đoạn 2021-2025 toàn tỉnh dự kiến phát triển mới 109 căn nhà ở công vụ với tổng diện tích sàn 3.220 m2.
| STT | Đơn vị hành chính | Nhà công vụ giáo viên | Nhà công vụ CB, CC, VC | ||
| Số căn | Diện tích sàn (m2) | Số căn | Diện tích sàn (m2) | ||
| 1 | Thành phố Yên Bái |
|
| 1 | 80 |
| 2 | Thị xã Nghĩa Lộ |
|
| 1 | 80 |
| 3 | Huyện Trấn Yên |
|
| 1 | 80 |
| 4 | Huyện Văn Yên | 17 | 425 | 1 | 80 |
| 5 | Huyện Yên Bình | 16 | 400 | 1 | 80 |
| 6 | Huyện Lục Yên | 15 | 375 | 1 | 80 |
| 7 | Huyện Văn Chấn | 17 | 425 | 1 | 80 |
| 8 | Huyện Mù Cang Chải | 17 | 425 | 1 | 80 |
| 9 | Huyện Trạm Tấu | 18 | 450 | 1 | 80 |
| Tổng cộng | 100 | 2.500 | 9 | 720 | |
d) Nhà ở tái định cư
- Không thực hiện đầu tư xây dựng quỹ nhà ở tái định cư mà thực hiện các dự án bố trí đất tái định cư, đảm bảo bố trí đủ diện tích đất và có tiến độ triển khai phù hợp để đáp ứng toàn bộ nhu cầu tái định cư trong giai đoạn 2021-2025 và cung cấp một phần diện tích đất tái định cư để đáp ứng một phần nhu cầu tái định cư trong giai đoạn sau.
a) Nhà ở thương mại
- Năm 2021: Hoàn thiện 60 căn nhà ở riêng lẻ, tổng diện tích sàn 15.935 m2;
- Năm 2022: Hoàn thiện 230 căn nhà ở riêng lẻ, tổng diện tích sàn 76.685 m2;
- Giai đoạn 2023-2025: Hoàn thiện 1617 căn nhà ở riêng lẻ, tổng diện tích sàn 547.147 m2.
(Chi tiết như Phụ lục 2 kèm theo Quyết định)
b) Nhà ở xã hội
- Đối với phát triển nhà ở xã hội theo dự án:
Trong các năm 2021-2022: Thực hiện thu hút đầu tư các dự án nhà ở xã hội cho công nhân các khu công nghiệp trên địa bàn thành phố Yên Bái; kêu gọi đầu tư các dự án nhà ở xã hội cho các đối tượng thu nhập thấp trên địa bàn thành phố Yên Bái và thị xã Nghĩa Lộ. Ưu tiên tập trung thu hút đầu tư trên quỹ đất 20% tại các dự án nhà ở thương mại, khu đô thị.
Trong các năm 2023, 2024: Hoàn thiện các thủ tục lựa chọn chủ đầu tư và thực hiện đầu tư xây dựng.
Trong năm 2025, hoàn thiện 7.500 m2 nhà ở xã hội để bố trí cho công nhân làm việc tại các khu công nghiệp và 10.000 m2 nhà ở xã hội bố trí cho các đối tượng thu nhập thấp trên địa bàn thành phố Yên Bái; hoàn thiện 4.000 m2 nhà ở xã hội trên địa bàn thị xã Nghĩa Lộ để bố trí cho các đối tượng thu nhập thấp.
(Chi tiết như Phụ lục 3 kèm theo Quyết định)
- Đối với nhà ở cho học sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú, kế hoạch thực hiện cụ thể như sau:
Trong các năm 2021-2022, thực hiện rà soát xác định các vị trí cụ thể trên địa bàn các huyện Văn Yên, Trạm Tấu.
Trong các năm 2023, 2024, hoàn thiện các thủ tục đầu tư và thực hiện đầu tư xây dựng.
Trong năm 2025, hoàn thiện 1.143 m2 sàn nhà ở cho học sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú trên địa bàn huyện Văn Yên; hoàn thiện 2.349 m2 sàn nhà ở cho học sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú trên địa bàn huyện Trạm Tấu.
c) Nhà ở công vụ
- Năm 2021 và 06 tháng đầu năm 2022, thực hiện rà soát, xác định diện tích đất cụ thể để phát triển nhà ở công vụ tại các đơn vị hành chính.
- 06 tháng cuối năm 2022, hoàn thiện các thủ tục đầu tư.
- Giai đoạn 2023-2025, dự kiến thực hiện khởi công xây dựng và hoàn thiện quỹ nhà ở công vụ theo mục tiêu.
d) Nhà ở dân tự xây
- Năm 2021, tăng 555.184 m2 sàn (phát triển mới 570.277 m2 sàn; xóa bỏ 15.093 m2 sàn nhà thiếu kiên cố, đơn sơ).
- Năm 2022, tăng 740.830 m2 sàn (phát triển mới 761.962 m2 sàn; xóa bỏ 21.132 m2 sàn nhà thiếu kiên cố, đơn sơ).
- Giai đoạn 2023-2025, tăng thêm 2.600.524 m2 sàn (phát triển mới 2.660.899 m2 sàn; xóa bỏ 60.375 m2 sàn nhà thiếu kiên cố, đơn sơ).
3. Các chỉ tiêu phát triển nhà ở
a) Tỷ lệ các loại nhà ở cần đầu tư xây dựng
- Trong giai đoạn 2021-2025, tổng số nhà ở phát triển mới trên địa bàn tỉnh là 50.311 căn, trong đó nhà ở chung cư là 546 căn (nhà ở xã hội, nhà ở cho học sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú), chiếm 1,09%.
- Với nhà ở phát triển theo dự án, tổng số nhà ở phát triển mới là 3.333 căn, trong đó nhà ở chung cư là 430 căn, chiếm 12,90%.
b) Một số chỉ tiêu phát triển nhà ở khác
| STT | Chỉ tiêu | Năm 2021 | Năm 2022 | 2023 - 2025 |
| 1 | Diện tích sàn tăng thêm (m2 sàn) | 571.118 | 817.514 | 3.386.118 |
|
| Đô thị | 131.484 | 290.687 | 2.309.179 |
|
| Nông thôn | 439.634 | 526.827 | 1.076.939 |
| 2 | Tổng diện tích sàn (m2 sàn) | 19.491.703 | 20.039.217 | 23.695.335 |
|
| Đô thị | 5.460.134 | 5.750.821 | 8.060.000 |
|
| Nông thôn | 14.031.569 | 14.558.396 | 15.635.335 |
| 3 | Diện tích bình quân (m2 sàn/người) | 23,2 | 23,9 | 25,6 |
|
| Đô thị | 30,3 | 30.5 | 31,0 |
|
| Nông thôn | 21,2 | 22,0 | 23,4 |
| 4 | Diện tích nhà ở tối thiểu (m2 sàn/người) |
|
|
|
|
| Nhà trọ, nhà ở hộ nghèo, cận nghèo | 8,0 | 8,0 | 8,0 |
|
| Nhà ở khác | 10,0 | 10,0 | 10,0 |
| 5 | Chất lượng nhà ở (%) |
|
|
|
|
| Tỷ lệ nhà ở kiên cố, bán kiên cố | 71,8 | 73,0 | 77,0 |
|
| Tỷ lệ nhà ở thiếu kiên cố, đơn sơ | 28,2 | 27,0 | 23,0 |
4. Diện tích đất xây dựng nhà ở
- Diện tích đất để phát triển nhà ở:
| STT | Loại hình phát triển nhà ở | Quỹ đất ở hoàn thành xây dựng nhà ở (ha) | |||
| Năm 2021 | Năm 2022 | Giai đoạn 2023-2025 | Toàn giai đoạn 2021-2025 | ||
| 1 | Nhà ở thương mại | 0,80 | 3,83 | 37,87 | 42,50 |
| 2 | Nhà ở công vụ |
|
| 0,30 | 0,30 |
| 3 | Nhà ở xã hội |
|
| 0,83 | 0,83 |
| 4 | Nhà ở dân tự xây | 42,71 | 56,99 | 200,04 | 299,73 |
| Tổng cộng | 43,34 | 60,82 | 239,04 | 343,37 | |
- Diện tích đất hạ tầng tối thiểu phục vụ phát triển nhà ở theo dự án:
| STT | Loại hình phát triển nhà ở | Diện tích đất hạ tầng tối thiểu tại các dự án (ha) | |||
| Năm 2021 | Năm 2022 | Giai đoạn 2023-2025 | Toàn giai đoạn 2021-2025 | ||
| 1 | Nhà ở thương mại | 2,39 | 11,50 | 113,61 | 127,50 |
| 2 | Nhà ở xã hội |
|
| 1,25 | 1,25 |
| Tổng cộng | 2,39 | 11,50 | 114,86 | 128,75 | |
5. Nguồn vốn huy động cho phát triển nhà ở
a) Năm 2021
- Nguồn vốn hoàn thành xây dựng nhà ở:
| STT | Chỉ tiêu | Diện tích nhà ở hoàn thành (m2) | Suất vốn đầu tư (trđ/m2) | Nguồn vốn (tỷ đồng) |
| 1 | Nhà ở thương mại | 15.934 | 5,5 | 87,6 |
| 2 | Nhà ở công vụ | 0 | 5,0 | 0,0 |
| 3 | Nhà ở xã hội | 0 |
| 0,0 |
| 4 | Nhà ở dân tự xây | 555.184 | 5,0 | 2.775,9 |
| Tổng cộng | 571.118 |
| 2.863,6 | |
- Nguồn vốn đầu tư hạ tầng tối thiểu phục vụ phát triển nhà ở theo dự án:
| STT | Chỉ tiêu | Diện tích HTKT hoàn thành (m2) | Suất vốn đầu tư (trđ/m2) | Nguồn vốn (tỷ đồng) |
| 1 | Nhà ở thương mại | 23.901 | 0,65 | 15,5 |
| Tổng cộng |
|
| 15,5 | |
b) Năm 2022
- Nguồn vốn hoàn thành xây dựng nhà ở:
| STT | Chỉ tiêu | Diện tích nhà ở hoàn thành (m2) | Suất vốn đầu tư (trđ/m2) | Nguồn vốn (tỷ đồng) |
| 1 | Nhà ở thương mại | 76.685 | 5,5 | 421,8 |
| 2 | Nhà ở công vụ | 0 | 5,0 | 0,0 |
| 3 | Nhà ở xã hội | 0 |
| 0,0 |
| 4 | Nhà ở dân tự xây | 740.830 | 5,0 | 3.704,1 |
| Tổng cộng | 114.126 |
| 4.125,9 | |
- Nguồn vốn đầu tư hạ tầng tối thiểu phục vụ phát triển nhà ở theo dự án:
| STT | Chỉ tiêu | Diện tích HTKT hoàn thành (m2) | Suất vốn đầu tư (trđ/m2) | Nguồn vốn (tỷ đồng) |
| 1 | Nhà ở thương mại | 115.027 | 0,65 | 74,8 |
|
| Tổng cộng |
|
| 74,8 |
c) Giai đoạn 2023 - 2025
- Nguồn vốn hoàn thành xây dựng nhà ở:
| STT | Chỉ tiêu | Diện tích nhà ở hoàn thành (m2) | Suất vốn đầu tư (trđ/m2) | Nguồn vốn (tỷ đồng) |
| 1 | Nhà ở thương mại | 757.381 | 5,5 | 4.165,6 |
| 2 | Nhà ở công vụ | 3.220 | 5,0 | 16,1 |
| 3 | Nhà ở xã hội | 24.992 | 4,5 | 112,5 |
| 4 | Nhà ở dân tự xây | 2.600.524 | 5,0 | 13.002,6 |
| Tổng cộng | 3.386.118 |
| 17.296,8 | |
- Nguồn vốn đầu tư hạ tầng tối thiểu phục vụ phát triển nhà ở theo dự án:
| STT | Chỉ tiêu | Diện tích HTKT hoàn thành (m2) | Suất vốn đầu tư (trđ/m2) | Nguồn vốn (tỷ đồng) |
| 1 | Nhà ở thương mại | 1.136.072 | 0,65 | 738,4 |
| 2 | Nhà ở xã hội | 12.496 | 0,65 | 8,1 |
| Tổng cộng |
|
| 746,5 | |
1. Sở Xây dựng
- Thực hiện công bố Kế hoạch phát triển nhà ở trong quý I/2022 và chuyển giao hồ sơ cho các cơ quan quản lý theo quy định.
- Thực hiện đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch phát triển nhà ở năm 2021, 2022 trong tháng 10/2022 và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trong tháng 11/2022.
- Xây dựng Kế hoạch phát triển nhà ở các năm 2023, 2024, 2025 và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt trước ngày 31/12 của năm trước đó.
- Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã thành phố rà soát theo các vị trí phát triển nhà ở trong quý III hàng năm để cập nhật, bổ sung danh mục các vị trí dự kiến kêu gọi đầu tư vào kế hoạch phát triển nhà ở hàng năm.
- Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã thành phố, cập nhật nội dung bố trí nguồn vốn ngân sách cho phát triển nhà ở vào kế hoạch đầu tư công hàng năm.
- Phối hợp với Sở Lao động, Thương binh và Xã hội cập nhật kế hoạch hỗ trợ về nhà ở theo các chương trình mục tiêu vào kế hoạch phát triển nhà ở chung của tỉnh.
- Chủ trì phối hợp với các ngành liên quan nghiên cứu xây dựng Quy định về quản lý dự án nhà ở sau đầu tư xây dựng; soạn thảo quy định sửa đổi, bổ sung các văn bản theo quy định của pháp luật về nhà ở trên địa bàn tỉnh, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
- Chủ trì nghiên cứu, ban hành các mẫu nhà ở phù hợp với điều kiện và đặc điểm của địa phương để các đơn vị và nhân dân tham khảo, áp dụng.
- Chủ trì, phối hợp với UBND các huyện, thị xã, thành phố và các sở, ngành có liên quan triển khai thực hiện Chương trình, Kế hoạch phát triển nhà ở; hướng dẫn, đôn đốc và giải quyết những khó khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện theo thẩm quyền và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định đối với trường hợp vượt thẩm quyền.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và trình phê duyệt theo quy định, trong đó đảm bảo bố trí đủ diện tích đất để phát triển nhà ở theo kế hoạch phát triển nhà ở.
- Phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức rà soát, kiểm tra và tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thu hồi những dự án chậm triển khai hoặc không thực hiện để tổ chức lựa chọn chủ đầu tư khác thực hiện theo quy định của pháp luật.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn và hàng năm theo Luật Đầu tư cho phát triển nhà ở.
- Phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh cân đối vốn ngân sách cho phát triển nhà ở vào kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm theo Luật Đầu tư công.
4. Sở Tài chính
- Phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Kế hoạch và Đầu tư và các đơn vị liên quan lập phương án sử dụng nguồn thu từ việc nộp bằng tiền tương đương với giá trị diện tích đất 20% tại các dự án nhà ở thương mại, khu đô thị để hỗ trợ cho các dự án phát triển nhà ở xã hội và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trong quý II/2022.
- Phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Kế hoạch và Đầu tư nghiên cứu, xây dựng kế hoạch bố trí nguồn vốn ngân sách cho phát triển nhà ở để cập nhật, bổ sung vào kế hoạch đầu tư công.
5. Sở Lao động, Thương binh và Xã hội
- Tổ chức rà soát, đánh giá lại nhu cầu hỗ trợ về nhà ở của hộ chính sách người có công và hộ nghèo, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trong quý I/2022 để kiến nghị Trung ương gia hạn thời gian thực hiện chính sách hoặc ban hành chính sách hỗ trợ mới.
- Phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố xác định nhu cầu hỗ trợ về nhà ở của các hộ chính sách người có công và hộ nghèo lập kế hoạch hỗ trợ hàng năm để tổng hợp vào kế hoạch phát triển nhà ở.
6. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
- Tổ chức, chỉ đạo triển khai chương trình phát triển nhà ở và thực hiện quản lý nhà nước về nhà ở trên địa bàn.
- Định kỳ cập nhật, báo cáo về công tác cấp phép xây dựng trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố hàng quý.
- Tham mưu, đề xuất các giải pháp, cơ chế chính sách để thúc đẩy thị trường bất động sản phát triển ổn định, lành mạnh.
- Phối hợp với các cơ quan có liên quan để thực hiện các nhiệm vụ được giao.
- Tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch phát triển nhà ở hàng năm trên địa bàn và gửi báo cáo về Sở Xây dựng để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trước tháng 11 hàng năm.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan: Sở Xây dựng, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
DANH MỤC VỊ TRÍ DỰ KIẾN GIỚI THIỆU THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN NHÀ Ở THƯƠNG MẠI, KHU ĐÔ THỊ NĂM 2021 VÀ NĂM 2022
(Kèm theo Quyết định số 27/QĐ-UBND ngày 12/01/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái)
| STT | Tên dự án | Địa điểm | Tổng diện tích dự án (ha) | Tổng diện tích đất ở (ha) |
|
| 895,15 | 386,97 | ||
| 1 | Dự án xây dựng khu đô thị mới (Quỹ đất trên trục đường Lê Trực) | Phường Đồng Tâm | 3,00 | 1,35 |
| 2 | Dự án xây dựng khu đô thị mới | Phường Đồng Tâm | 3,39 | 1,53 |
| 3 | Dự án xây dựng khu đô thị mới (Quỹ đất phía sau Báo Yên Bái) | Phường Đồng Tâm | 28,00 | 12,60 |
| 4 | Dự án xây dựng khu đô thị mới (khu vực đường Ngô Gia Tự) | Phường Đồng Tâm | 3,50 | 1,58 |
| 5 | Dự án xây dựng khu đô thị mới Golden House | Phường Đồng Tâm, Phường Yên Ninh và xã Tân Thịnh | 88,30 | 39,74 |
| 6 | Dự án xây dựng khu đô thị mới, khu dân cư nông thôn mới (Quỹ đất trên trục đường cầu Tuần Quán, đoạn ngã tư đường Âu Cơ đi cầu Tuần Quán) | Phường Đồng Tâm và xã Tân Thịnh | 91,50 | 41,18 |
| 7 | Dự án đầu tư kinh doanh nhà ở (chỉnh trang đô thị) khu vực cầu Tuần Quán | Phường Yên Ninh | 49,50 | 6,16 |
| 8 | Dự án xây dựng khu đô thị mới (Quỹ đất thuộc tổ 12) | Phường Yên Ninh | 7,00 | 3,15 |
| 9 | Dự án đầu tư xây dựng khu đô thị mới | Phường Yên Ninh | 32,00 | 14,40 |
| 10 | Dự án xây dựng khu đô thị mới (Quỹ đất trên trục đường cầu Tuần Quán) | Phường Yên Ninh | 43,40 | 19,53 |
| 11 | Dự án xây dựng khu đô thị mới (ngã ba đường Bảo Lương đi đến Tuần Quán) | Phường Yên Ninh | 4,37 | 1,97 |
| 12 | Dự án xây dựng khu đô thị mới (Khu vực cầu Bảo Lương) | Phường Yên Ninh | 4,20 | 1,89 |
| 13 | Dự án xây dựng khu đô thị mới (quỹ đất trục đường cầu Bách Lẫm đi cầu Tuần Quán) | Phường Yên Ninh | 10,00 | 4,50 |
| 14 | Dự án xây dựng khu đô thị mới (Quỹ đất trên trục đường Nguyễn Tất Thành) | Phường Yên Thịnh | 15,50 | 6,98 |
| 15 | Dự án xây dựng khu đô thị mới (quỹ đất khu vực công ty CP khoáng sản VPG) | Phường Minh Tân | 11,50 | 1,51 |
| 16 | Dự án xây dựng khu đô thị mới | Phường Hợp Minh | 24,30 | 13,27 |
| 17 | Dự án xây dựng khu đô thị mới, khu dân cư nông thôn mới (phát triển quỹ đất dọc 2 bên đường QL 32) | Phường Hợp Minh và xã Giới Phiên | 35,00 | 15,75 |
| 18 | Dự án xây dựng khu đô thị Bách Lẫm A và khu đô thị Bách Lẫm B giai đoạn 2 | Xã Giới Phiên | 9,94 | 3,63 |
| 19 | Dự án xây dựng khu dân cư nông thôn mới kết hợp thương mại dịch vụ | Xã Giới Phiên | 9,80 | 4,41 |
| 20 | Dự án xây dựng khu đô thị mới (Khu vực thôn xóm Soi) | Xã Giới Phiên | 63,00 | 28,35 |
| 21 | Dự án xây dựng khu dân cư nông thôn mới (Quỹ đất dọc đường cầu Tuần Quán) | Xã Giới Phiên | 14,00 | 6,30 |
| 22 | Dự án xây dựng khu dân cư nông thôn mới (Quỹ đất trên trục đường Âu Cơ) | Xã Giới Phiên | 4,00 | 1,80 |
| 23 | Dự án xây dựng khu dân cư nông thôn mới (trên trục đường Âu Cơ giáp khu 5A) | Xã Giới Phiên | 10,00 | 4,50 |
| 24 | Dự án xây dựng khu dân cư nông thôn mới (trên trục đường Âu Cơ giao đường quy hoạch QL 37) | Xã Giới Phiên | 6,00 | 2,70 |
| 25 | Dự án xây dựng khu đô thị sinh thái Đầm Xanh | Xã Giới Phiên | 72,00 | 32,40 |
| 26 | Xây dựng khu dân cư nông thôn mới | Xã Giới Phiên | 1,35 | 0,61 |
| 27 | Xây dựng khu dân cư nông thôn mới | Xã Giới Phiên | 5,10 | 2,30 |
| 28 | Xây dựng khu dân cư nông thôn mới | Xã Giới Phiên | 6,00 | 2,70 |
| 29 | Xây dựng khu dân cư nông thôn mới (quỹ đất khu vực UBND xã Âu Lâu) | Xã Âu Lâu | 1,17 | 0,53 |
| 30 | Quỹ đất thu hồi Công ty TNHH Hòa Yên | Xã Âu Lâu | 6,70 | 3,02 |
| 31 | Xây dựng khu dân cư nông thôn mới (Quỹ đất trên trục đường Âu Cơ, giáp khu 3c) | Xã Văn Phú | 7,50 | 3,38 |
| 32 | Dự án xây dựng khu dân cư nông thôn mới kết hợp thương mại dịch vụ | Xã Văn Phú | 1,32 | 0,792 |
| 33 | Dự án xây dựng khu dân cư nông thôn mới | Xã Văn Phú | 50,00 | 22,50 |
| 34 | Dự án xây dựng khu dân cư nông thôn mới - Khu 3 (điểm 3A, 3B, 3C, 3D) | Xã Văn Phú | 19,49 | 8,77 |
| 35 | Dự án xây dựng khu dân cư nông thôn mới (quỹ đất trên trục đường Âu Cơ giáp khu 3C) | Xã Văn Phú | 50,00 | 22,50 |
| 36 | Dự án xây dựng khu dân cư nông thôn mới khu số 2 (giáp khu tái định cư số 4) | Xã Văn Phú | 50,00 | 22,50 |
| 37 | Khu đô thị Đồng Tâm, xã Tân Thịnh | Xã Tân Thịnh | 11,82 | 7,96 |
| 38 | Dự án xây dựng khu dân cư nông thôn mới (Quỹ đất trên trục đường Âu Cơ) | Xã Tân Thịnh | 37,00 | 16,65 |
|
| 16,08 | 7,24 | ||
| 39 | Quỹ đất thu hồi nhà thi đấu Thị xã Nghĩa Lộ | Phường Tân An | 1,03 | 0,46 |
| 40 | Dự án xây dựng khu dân cư nông thôn mới (khu 1 và khu 2) | Xã Sơn A | 6,20 | 2,79 |
| 41 | Quỹ đất dân cư (quỹ đất thu hồi đài truyền thanh - truyền hình thị xã Nghĩa Lộ) | Phường Trung Tâm | 0,10 | 0,05 |
| 42 | Dự án xây dựng khu dân cư nông thôn mới (khu vực thôn 7) | Xã Nghĩa Lộ | 1,35 | 0,61 |
| 43 | Dự án xây dựng khu đô thị mới | Xã Nghĩa Lợi và phường Trung Tâm | 7,40 | 3,33 |
|
| 54,60 | 24,57 | ||
| 44 | Dự án xây dựng khu đô thị mới (khu vực nhà văn hóa tổ dân phố số 2) | Thị trấn Cổ Phúc | 2,20 | 0,99 |
| 45 | Dự án xây dựng khu đô thị mới (giáp trường THPT Lê Quý Đôn) | Thị trấn Cổ Phúc | 0,50 | 0,23 |
| 46 | Dự án xây dựng khu đô thị mới (khu vực trụ sở UBND thị trấn Cổ Phúc) | Thị trấn Cổ Phúc | 1,20 | 0,54 |
| 47 | Dự án xây dựng khu dân cư nông thôn mới (giáp chi cục Hải Quan) | Xã Bảo Hưng | 3,10 | 1,40 |
| 48 | Dự án xây dựng khu dân cư nông thôn mới (quỹ đất sân Golf tại xã Minh Quân) | Xã Minh Quân | 3,60 | 1,62 |
| 49 | Dự án xây dựng khu dân cư nông thôn mới (quỹ đất dọc hai bên đường dẫn lên cầu Cổ Phúc) | Xã Y Can | 5,20 | 2,34 |
| 50 | Dự án xây dựng khu dân cư nông thôn mới (Quỹ đất dọc hên bên đường QL 32 C) | Xã Bảo Hưng | 29,00 | 13,05 |
| 51 | Dự án xây dựng khu dân cư nông thôn mới (quỹ đất trên trục đường QL 32 C) | Xã Bảo Hưng | 4,50 | 2,03 |
| 52 | Dự án xây dựng khu đô thị mới (Quỹ đất dọc hai bên đường dẫn lên cầu Cổ Phúc) | Thị trấn Cổ Phúc | 5,30 | 2,39 |
|
| 53,10 | 23,73 | ||
| 53 | Dự án xây dựng Khu đô thị mới thị trấn Mậu A | Thị trấn Mậu A | 9,49 | 4,11 |
| 54 | Khu dân cư thị trấn Mậu A (khu vực tổ dân phố số 2 và tổ dân phố số 3) | Thị trấn Mậu A | 9,81 | 4,41 |
| 55 | Dự án xây dựng khu đô thị mới tại tổ dân phố số 7 | Thị trấn Mậu A | 2,20 | 0,99 |
| 56 | Dự án xây dựng khu dân cư nông thôn mới (khu 1 và khu 2) khu vực cầu vượt An Bình | Xã An Bình | 6,60 | 2,97 |
| 57 | Dự án xây dựng khu dân cư nông thôn mới (khu vực nút giao IC 14) | Xã An Thịnh | 25,00 | 11,25 |
|
| 94,60 | 32,50 | ||
| 58 | Dự án xây dựng khu đô thị mới, khu đô thị sinh thái Thịnh Hưng 1 | Xã Thịnh Hưng | 48,70 | 16,20 |
| 59 | Dự án xây dựng khu đô thị mới, khu đô thị sinh thái Thịnh Hưng 2 | Xã Thịnh Hưng | 45,90 | 16,30 |
|
| 0,79 | 0,36 | ||
| 60 | Dự án xây dựng khu đô thị mới (quỹ đất thu hồi TTVH tại tổ 6) | Thị trấn Yên Thế | 0,79 | 0,36 |
|
| 260,00 | 50,00 | ||
| 61 | Khu đô thị nghỉ dưỡng khoáng nóng bản Hốc | Thị trấn Sơn Thịnh | 260,00 | 50,00 |
|
| 21,80 | 10,14 | ||
| 62 | Dự án xây dựng khu đô thị mới (khu vực tổ 5) | Thị trấn Mù Cang Chải | 11,00 | 4,95 |
| 63 | Dự án xây dựng khu đô thị mới (khu vực tổ 4) | Thị trấn Mù Cang Chải | 8,60 | 3,87 |
| 64 | Dự án xây dựng chợ và khu dân cư nông thôn mới | Xã Púng Luông | 2,20 | 1,32 |
| Tổng cộng |
| 1.391,62 | 533,88 | |
KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN NHÀ Ở THƯƠNG MẠI
(Kèm theo Quyết định số 27/QĐ-UBND ngày 12/01/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái)
| STT | Tên dự án | Địa điểm | Kế hoạch 2021-2025 | Kế hoạch năm 2021 | Kế hoạch năm 2022 | Kế hoạch 2023-2025 | ||||
| Sản phẩm nhà ở thương mại | Sản phẩm nhà ở thương mại | Sản phẩm nhà ở thương mại | Sản phẩm nhà ở thương mại | |||||||
| Nhà riêng lẻ | Nhà riêng lẻ | Nhà riêng lẻ | Nhà riêng lẻ | |||||||
| Số căn | Diện tích sàn (m2) | Số căn | Diện tích sàn (m2) | Số căn | Diện tích sàn (m2) | Số căn | Diện tích sàn (m2) | |||
| A | Các dự án đang triển khai |
| 1.907 | 639.766 | 60 | 15.934 | 230 | 76.685 | 1.617 | 547.147 |
| I | Các dự án đã lựa chọn được chủ đầu tư | 1.745 | 573.585 | 60 | 15.934 | 226 | 75.265 | 1.459 | 482.386 | |
| 1 | Thành phố Yên Bái |
| 820 | 290.933 | 30 | 10.024 | 196 | 66.038 | 594 | 214.872 |
|
| Khu nhà ở thương mại MeLinh Plaza Yên Bái | Phường Minh Tân | 30 | 10.024 | 30 | 10.024 |
|
|
|
|
|
| Dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở (chỉnh trang đô thị) quỹ đất giáp mặt đường Âu Cơ - mở rộng khu số 1 về phía đường Trần Phú | Phường Đồng Tâm | 157 | 60.700 |
|
|
|
| 157 | 60.700 |
|
| Khu đô thị mới phường Đồng Tâm | Phường Đồng Tâm | 97 | 37.847 |
|
|
|
| 97 | 37.847 |
|
| Dự án nhà ở thương mại tổ dân phố số 144. phường Yên Ninh | Phường Yên Ninh | 109 | 39.836 |
|
| 59 | 21.563 | 50 | 18.273 |
|
| Giai đoạn 1 dự án xây dựng khu dân cư nông thôn mới, quỹ đất hai bên đường cầu Bách Lẫm (khu số 1, điểm 1 A, 1B) (Khu đô thị Bách Lẫm A và Khu đô thị Bách Lẫm B) | Xã Giới Phiên | 290 | 98.051 |
|
|
|
| 290 | 98.051 |
|
| Dự án đầu tư kinh doanh nhà ở (khu dân cư nông thôn) | Quỹ đất giáp mặt đường Âu Cơ - giáp điểm 5B, xã Giới Phiên | 137 | 44.475 |
|
| 137 | 44.475 |
|
|
| 2 | Thị xã Nghĩa Lộ |
| 435 | 137.604 | 0 | 0 | 30 | 9.227 | 405 | 128.376 |
|
| Khu đô thị thương mại du lịch Apec Golden Valley Mường Lò | Phường Pú Trạng | 283 | 87.046 |
|
| 30 | 9.227 | 253 | 77.819 |
|
| Dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở (khu dân cư nông thôn)- Quỹ đất thu hồi của nhà máy sắn - Công ty TNHH Minh Quang | Xã Nghĩa Lợi | 152 | 50.558 |
|
|
|
| 152 | 50.558 |
| 3 | Huyện Lục Yên |
| 30 | 5.910 | 30 | 5.910 | 0 | 0 | 0 | 0 |
|
| Nhà phố trong dự án nhà phố và trung tâm thương mại Ruby Land huyện Lục Yên | Tổ 11, thị trấn Yên Thế | 30 | 5.910 | 30 | 5.910 |
|
|
|
|
| 4 | Huyện Trấn Yên |
| 184 | 53.378 | 0 | 0 | 0 | 0 | 184 | 53.378 |
|
| Dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở (khu dân cư nông thôn) | Quỹ đất giáp chi cục Hải quan tại thôn Bình Trà, xã Bảo Hưng | 184 | 53.378 |
|
|
|
| 184 | 53.378 |
| 5 | Huyện Văn Yên |
| 276 | 85.760 | 0 | 0 | 0 | 0 | 276 | 85.760 |
|
| Dự án xây dựng khu đô thị mới (quỹ đất dọc đường Hồng Hà) | Thị trấn Mậu A | 276 | 85.760 |
|
|
|
| 276 | 85.760 |
| II | Các dự án đã được chấp thuận chủ trương đầu tư, dự kiến lựa chọn chủ đầu tư trong năm 2022 | 162 | 66.181 | 0 | 0 | 4 | 1.419 | 158 | 64.761 | |
| 1 | Thành phố Yên Bái |
| 120 | 50.949 | 0 | 0 | 4 | 1.419 | 116 | 49.529 |
|
| Khu đô thị mới (quỹ đất trục đường Nguyễn Tất Thành, giáp trường trung cấp kinh tế cũ) | Phường Yên Thịnh | 86 | 40.763 |
|
|
|
| 86 | 40.763 |
|
| Khu đô thị mới (quỹ đất giáp sở Lao động - Thương binh và Xã hội) | Phường Đồng Tâm | 4 | 1.419 |
|
| 4 | 1.419 |
|
|
|
| Khu đô thị mới (quỹ đất khu vực sau Tòa án tỉnh mới) | Phường Đồng Tâm, phường Yên Thịnh | 4 | 1.383 |
|
|
|
| 4 | 1.383 |
|
| Khu dân cư nông thôn mới kết hợp thương mại dịch vụ | Thôn Tiên Phú, Xã Văn Phú | 26 | 7.383 |
|
|
|
| 26 | 7.383 |
| 2 | Thị xã Nghĩa Lộ |
| 42 | 15.232 | 0 | 0 | 0 | 0 | 42 | 15.232 |
|
| Dự án đầu tư xây dựng khu đô thị mới (khu vực khách sạn Mường Lò) | Phường Tân An | 42 | 15.232 |
|
|
|
| 42 | 15.232 |
| B | Các vị trí dự kiến khác | 996 | 210.234 |
|
|
|
| 996 | 210.234 | |
VỊ TRÍ DỰ KIẾN GIỚI THIỆU THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN PHÁT TRIỂN NHÀ Ở XÃ HỘI GIAI ĐOẠN 2021-2025
(Kèm theo Quyết định số 27/QĐ-UBND ngày 12/01/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái)
| STT | Tên dự án | Địa điểm | Tổng diện tích (ha) |
| A | Vị trí hiện hữu | 1,306 | |
| I | Thành phố Yên Bái |
| 0,317 |
| 1 | Quỹ đất phát triển nhà ở xã hội thuộc Giai đoạn 1 dự án xây dựng khu dân cư nông thôn mới, quỹ đất hai bên đường cầu Bách Lẫm (khu số 1, điểm 1A, 1B) (Khu đô thị Bách Lẫm A và Khu đô thị Bách Lẫm B) | Xã Giới Phiên | 0,317 |
| II | Thị xã Nghĩa Lộ |
| 0,989 |
| 1 | Quỹ đất phát triển nhà ở xã hội trong dự án Khu đô thị thương mại du lịch Apec Golden Valley Mường Lò | Phường Pú Trạng, thị xã Nghĩa Lộ | 0,989 |
| B | Vị trí dự kiến bổ sung (Xác định theo vị trí quỹ đất 20% tại các dự án nhà ở thương mại, khu đô thị lựa chọn được chủ đầu tư và cập nhật vào kế hoạch phát triển nhà ở hàng năm) |
| |
- 1 Luật Nhà ở 2014
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Nghị định 99/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nhà ở
- 4 Nghị định 100/2015/NĐ-CP về phát triển và quản lý nhà ở xã hội
- 5 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 6 Quyết định 1375/QĐ-UBND năm 2019 phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Yên Bái đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030
- 7 Nghị định 30/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 99/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nhà ở
- 8 Nghị định 49/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 100/2015/NĐ-CP về phát triển và quản lý nhà ở xã hội
- 1 Quyết định 85/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Kế hoạch phát triển nhà ở 05 năm giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 2 Quyết định 3107/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Kế hoạch phát triển nhà ở tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2021-2025 và hàng năm
- 3 Quyết định 139/QĐ-UBND năm 2022 Kế hoạch thực hiện Chương trình 12-CTr/TU thực hiện Nghị quyết về phát triển đô thị và nhà ở tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2021-2025
- 4 Quyết định 1103/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Kế hoạch phát triển nhà ở thành phố Cần Thơ giai đoạn 2021-2025 và kết quả thực hiện năm đầu kỳ 2021
- 1 Luật Nhà ở 2014
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Nghị định 99/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nhà ở
- 4 Nghị định 100/2015/NĐ-CP về phát triển và quản lý nhà ở xã hội
- 5 Luật Đầu tư 2020
- 6 Luật Đầu tư công 2019
- 7 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 8 Quyết định 1375/QĐ-UBND năm 2019 phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Yên Bái đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030
- 9 Nghị định 30/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 99/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nhà ở
- 10 Nghị định 49/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 100/2015/NĐ-CP về phát triển và quản lý nhà ở xã hội
- 11 Quyết định 85/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Kế hoạch phát triển nhà ở 05 năm giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 12 Quyết định 3107/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Kế hoạch phát triển nhà ở tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2021-2025 và hàng năm
- 13 Quyết định 139/QĐ-UBND năm 2022 Kế hoạch thực hiện Chương trình 12-CTr/TU thực hiện Nghị quyết về phát triển đô thị và nhà ở tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2021-2025
- 14 Quyết định 1103/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Kế hoạch phát triển nhà ở thành phố Cần Thơ giai đoạn 2021-2025 và kết quả thực hiện năm đầu kỳ 2021