Tóm tắt Quyết định 272/2005/QĐ-UB về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã tỉnh Bến Tre
Quyết định 272/2005/QĐ-UB là văn bản pháp lý quan trọng do Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành nhằm kiện toàn, sắp xếp và tổ chức lại hệ thống các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã (gọi tắt là cấp huyện) trên địa bàn tỉnh. Quyết định này phân định rõ ràng chức năng, nhiệm vụ của từng phòng, ban chuyên môn nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước tại địa phương.
Chi tiết cơ cấu tổ chức các cơ quan chuyên môn cấp huyện (Điều 1)
Theo quy định tại Điều 1, cơ cấu tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã bao gồm các đơn vị sau:
- Phòng Nội vụ - Lao động Thương binh và Xã hội: Được đổi tên từ Phòng Tổ chức – Lao động. Cơ quan này chịu trách nhiệm tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực nội vụ, lao động, thương binh và các vấn đề xã hội.
- Phòng Tài chính - Kế hoạch: Thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý nhà nước về tài chính, kế hoạch phát triển, đầu tư và công tác đăng ký kinh doanh trên địa bàn.
- Phòng Giáo dục: Được đổi tên từ Phòng Giáo dục – Đào tạo. Cơ quan này tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện quản lý nhà nước đối với giáo dục mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, phổ thông dân tộc bán trú, trung tâm giáo dục thường xuyên và trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp cấp huyện.
- Phòng Văn hoá – Thông tin và Thể thao: Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện quản lý nhà nước về các hoạt động văn hoá, thông tin, thể dục, thể thao, phát thanh và truyền hình.
- Phòng Y tế: Đây là cơ quan được thành lập mới, có vai trò tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân. Các lĩnh vực quản lý bao gồm: y tế dự phòng, khám chữa bệnh, phục hồi chức năng, y học cổ truyền, thuốc phòng chữa bệnh cho người, mỹ phẩm ảnh hưởng đến sức khoẻ con người, an toàn vệ sinh thực phẩm và trang thiết bị y tế.
- Phòng Tài nguyên và Môi trường: Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện quản lý nhà nước về tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản và bảo vệ môi trường.
- Phòng Tư pháp: Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện quản lý nhà nước về công tác xây dựng và kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật; phổ biến, giáo dục pháp luật; thi hành án dân sự; chứng thực; hộ tịch; trợ giúp pháp lý; hoà giải ở cơ sở và các công tác tư pháp khác theo quy định.
- Phòng Kinh tế: Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện quản lý nhà nước về nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp, định canh, định cư, kinh tế mới, khoa học công nghệ, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, du lịch và phát triển hợp tác xã.
- Phòng Hạ tầng kinh tế: Đây là cơ quan được thành lập mới, tham mưu giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện quản lý nhà nước về kiến trúc, quy hoạch, xây dựng, vật liệu xây dựng, nhà ở và công sở, giao thông, bưu chính, viễn thông. Riêng đối với thị xã Bến Tre, vẫn giữ nguyên Phòng Quản lý đô thị (thay vì Phòng Hạ tầng kinh tế) để thực hiện các chức năng quản lý tương tự về kiến trúc, quy hoạch, xây dựng, nhà ở, công sở, vật liệu xây dựng, giao thông, bưu chính và viễn thông.
- Thanh tra huyện, thị: Chịu trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác thanh tra, đồng thời thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra hành chính trong phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em: Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành về dân số, gia đình và trẻ em.
- Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện, thị xã: Là cơ quan tham mưu, tổng hợp chung cho cả hai khối dân cử và hành chính cấp huyện với các nhiệm vụ cụ thể:
- Tổ chức phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban của Hội đồng nhân dân, các đại biểu Hội đồng nhân dân và thực hiện một số nhiệm vụ do Chủ tịch Hội đồng nhân dân huyện giao.
- Tổ chức các hoạt động của Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân trong chỉ đạo, điều hành chung; giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân điều hoà, phối hợp hoạt động của các cơ quan chuyên môn cùng cấp và Ủy ban nhân dân cấp xã nhằm thực hiện chương trình, kế hoạch công tác; tham mưu về công tác ngoại vụ, thi đua khen thưởng.
- Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện về công tác tôn giáo.
- Phòng Thuỷ sản: Chỉ được thành lập tại 3 huyện ven biển bao gồm Ba Tri, Bình Đại và Thạnh Phú. Cơ quan này có chức năng tham mưu giúp Ủy ban nhân dân huyện quản lý nhà nước về lĩnh vực thuỷ sản trên địa bàn. Về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy và biên chế, Phòng Thuỷ sản thực hiện theo Quyết định số 4211/2002/QĐ-UB ngày 23-12-2002 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre và Hướng dẫn liên ngành số 15/HD-BTCCQ-STS ngày 14-01-2003.
Vị trí, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn (Điều 2)
Quyết định quy định rõ vị trí, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã phải được thực hiện nghiêm túc theo quy định tại Điều 3 và Điều 4 của Nghị định số 172/2004/NĐ-CP ngày 29-9-2004 của Chính phủ.
Đồng thời, Ủy ban nhân dân tỉnh giao Giám đốc Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, ban ngành có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện toàn diện quyết định này trên địa bàn tỉnh.
Điều khoản thi hành và hiệu lực pháp lý (Điều 3)
Quyết định xác định rõ trách nhiệm thi hành và hiệu lực như sau:
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
- Hiệu lực pháp lý: Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Tất cả các quyết định trước đây của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre có nội dung trái với quyết định này đều bị bãi bỏ.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 272/2005/QĐ-UB | Bến Tre, ngày 27 tháng 01 năm 2005 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC TỔ CHỨC CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC HUYỆN, THỊ XÃ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26-11-2003;
Căn cứ Nghị định số 172/2004/NĐ-CP ngày 29-9-2004 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;
Căn cứ Nghị quyết số 19/2004/NQ-HĐND ngày 28-12-2004 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre về các Tờ trình của Ủy ban nhân dân tỉnh trình tại kỳ họp thứ 3 Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VII;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội Vụ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Nay tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã (gọi tắt là huyện) như sau:
1) Phòng Nội vụ - Lao động Thương binh và Xã hội (đổi tên Phòng Tổ chức – Lao động):
Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về nội vụ, lao động – thương binh và xã hội.
2. Phòng Tài chính - Kế hoạch:
Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về tài chính, kế hoạch, đầu tư, đăng ký kinh doanh.
3) Phòng Giáo dục (đổi tên Phòng Giáo dục – Đào tạo):
Tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về giáo dục mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, phổ thông dân tộc bán trú; trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp cấp huyện.
4) Phòng Văn hoá – Thông tin và Thể thao:
Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về văn hoá, thông tin, thể dục, thể thao, phát thanh, truyền hình.
5) Phòng Y tế (thành lập mới):
Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân, gồm: y tế dự phòng, khám chữa bệnh, phục hồi chức năng, y học cổ truyền, thuốc phòng chữa bệnh cho người, mỹ phẩm ảnh hưởng đến sức khoẻ con người, an toàn vệ sinh thực phẩm và trang thiết bị y tế.
6) Phòng Tài nguyên và Môi trường:
Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, môi trường.
7) Phòng Tư pháp:
Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, phổ biến, giáo dục pháp luật, thi hành án dân sự, chứng thực, hộ tịch, trợ giúp pháp lý, hoà giải ở cơ sở và các công tác tư pháp khác.
8) Phòng Kinh tế:
Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về nông, lâm, ngư, diêm nghiệp, định canh, định cư, kinh tế mới, khoa học công nghệ, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, du lịch và hợp tác xã.
9) Phòng Hạ tầng kinh tế (thành lập mới):
Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về kiến trúc, quy hoạch, xây dựng, vật liệu xây dựng, nhà ở và công sở, vật liệu xây dựng, giao thông, bưu chính, viễn thông.
* Riêng thị xã Bến Tre vẫn giữ Phòng Quản lý đô thị (thay Phòng Hạ tầng kinh tế):
Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thị xã thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về kiến trúc, quy hoạch, xây dựng, nhà ở và công sở, vật liệu xây dựng, giao thông, bưu chính, viễn thông.
10) Thanh tra huyện, thị:
Có trách nhiệm giúp Uỷ ban nhân dân huyện, thị thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về công tác thanh tra và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra hành chính trong phạm vi quản lý Nhà nước của Ủy ban nhân dân huyện, thị.
11) Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em:
Tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về dân số, gia đình và trẻ em.
12) Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện, thị xã:
Cơ quan tham mưu, tổng hợp giúp Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện, thị xã như sau:
a) Tổ chức phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban của Hội đồng nhân dân các đại biểu Hội đồng nhân dân và tham mưu một số công việc do Chủ tịch Hội đồng nhân dân huyện giao;
b) Tổ chức các hoạt động của Uỷ ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân trong chỉ đạo, điều hành chung của bộ máy hành chính Nhà nước; giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện tổ chức việc điều hoà, phối hợp hoạt động của các cơ quan chuyên môn cùng cấp, Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân cấp xã để thực hiện chương trình, kế hoạch công tác của Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện; tham mưu giúp Ủy ban nhân dân huyện về công tác ngoại vụ, thi đua khen thưởng.
c) Tham mưu giúp Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện về công tác tôn giáo.
13) Phòng Thuỷ sản:
Được thành lập ở 3 huyện Ba Tri, Bình Đại, Thạnh Phú, có chức năng tham mưu giúp Ủy ban nhân dân huyện quản lý Nhà nước về lĩnh vực thuỷ sản trên địa bàn huyện. Về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy và biên chế Phòng Thuỷ sản thực hiện theo Quyết định của UBND tỉnh Bến Tre số: 4211/2002/QĐ-UB ngày 23-12-2002 và hướng dẫn liên ngành Ban tổ chức Chính quyền (nay là Sở Nội vụ) - Sở Thuỷ sản số 15/HD-BTCCQ-STS ngày 14-01-2003.
Điều 2. Vị trí, chức năng, nhịêm vụ và quyền hạn của cơ quan chuyên môn thuôc Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã thực hiện theo quy định tại Điều 3, Điều 4 Nghị định số 172/2004/NĐ-CP ngày 29-9-2004 của Chính phủ.
Giao Giám đốc Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức triển khai thực hiện quyết định này.
Điều 3. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tình, Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Bãi bỏ các quyết định trước đây trái với quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Nghị định 172/2004/NĐ-CP quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
- 3 Nghị quyết 19/2004/NQ-HĐND về các tờ trình của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre trình tại kỳ họp thứ 3 Hội đồng nhân dân Khóa VII
- 1 Quyết định 903/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật kỳ đầu do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành từ năm 1976 đến ngày 31 tháng 12 năm 2013
- 2 Quyết định 1181/QĐ-UBND năm 2013 về bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành từ năm 1976 đến ngày 31 tháng 12 năm 2012
- 1 Quyết định 341/QĐ-UBND năm 2010 về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã thuộc thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Quyết định 1510/QĐ-UBND năm 2014 tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội
- 3 Nghị định 24/2014/NĐ-CP quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- 4 Quyết định 903/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật kỳ đầu do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành từ năm 1976 đến ngày 31 tháng 12 năm 2013
- 5 Quyết định 1181/QĐ-UBND năm 2013 về bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành từ năm 1976 đến ngày 31 tháng 12 năm 2012
- 6 Quyết định 14/2008/QĐ-UBND về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện Chí Linh, tỉnh Hải Dương
- 1 Quyết định 2705/2006/QĐ-UBND điều chỉnh tên gọi Phòng Giáo dục thành Phòng Giáo dục và Đào tạo do tỉnh Bến Tre ban hành
- 2 Quyết định 2539/2006/QĐ-UBND về điều chỉnh tên gọi Phòng Giáo dục thành Phòng Giáo dục và Đào tạo do Tỉnh Bến Tre ban hành
- 3 Quyết định 903/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật kỳ đầu do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành từ năm 1976 đến ngày 31 tháng 12 năm 2013
- 4 Quyết định 1181/QĐ-UBND năm 2013 về bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành từ năm 1976 đến ngày 31 tháng 12 năm 2012
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Nghị định 172/2004/NĐ-CP quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
- 3 Quyết định 341/QĐ-UBND năm 2010 về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã thuộc thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Nghị quyết 19/2004/NQ-HĐND về các tờ trình của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre trình tại kỳ họp thứ 3 Hội đồng nhân dân Khóa VII
- 5 Quyết định 1510/QĐ-UBND năm 2014 tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội
- 6 Nghị định 24/2014/NĐ-CP quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- 7 Quyết định 14/2008/QĐ-UBND về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện Chí Linh, tỉnh Hải Dương