Tóm tắt Quyết định 272/QĐ-UBND năm 2015 phê duyệt Điều lệ Hội Người mù tỉnh Yên Bái
Quyết định số 272/QĐ-UBND phê duyệt Điều lệ hoạt động của Hội Người mù tỉnh Yên Bái. Đây là văn bản pháp lý quan trọng xác lập cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ chế hoạt động của Hội, tạo cơ sở pháp lý vững chắc để hỗ trợ, chăm sóc và bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho người mù trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
Quyết định phê duyệt và Hiệu lực thi hành (Điều 1 - Điều 3)
- Phê duyệt Điều lệ: Quyết định chính thức phê duyệt kèm theo Điều lệ Hội Người mù tỉnh Yên Bái đã được Đại hội thành lập Hội thông qua ngày 26 tháng 12 năm 2014.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Chủ tịch Hội Người mù tỉnh Yên Bái cùng các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Hội (Điều 5)
Hội Người mù tỉnh Yên Bái tổ chức và hoạt động dựa trên các nguyên tắc cốt lõi sau:
- Tự nguyện, tự quản.
- Dân chủ, bình đẳng, công khai và minh bạch trong mọi hoạt động.
- Hoạt động không vì mục đích lợi nhuận.
- Tuân thủ nghiêm ngặt Hiến pháp, pháp luật của Nhà nước và Điều lệ Hội.
Quyền hạn của Hội Người mù tỉnh Yên Bái (Điều 6)
- Tuyên truyền và Đại diện: Tuyên truyền mục đích hoạt động của Hội; đại diện cho hội viên trong các mối quan hệ đối nội, đối ngoại liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Hội.
- Bảo vệ quyền lợi: Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của hội viên phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Hội và quy định pháp luật.
- Tham gia hoạt động xã hội và dịch vụ công: Tham gia các chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu, tư vấn, phản biện và giám định xã hội theo yêu cầu của cơ quan nhà nước; cung cấp dịch vụ công thuộc lĩnh vực hoạt động và tổ chức dạy nghề theo quy định.
- Đóng góp ý kiến pháp luật: Tham gia ý kiến vào các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến nội dung hoạt động của Hội; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng và các hoạt động dịch vụ khác.
- Hợp tác và Tài chính: Phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan để thực hiện nhiệm vụ; gây quỹ Hội; nhận tài trợ hợp pháp từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; nhận hỗ trợ kinh phí từ Nhà nước để hoạt động.
Nhiệm vụ của Hội Người mù tỉnh Yên Bái (Điều 7)
- Chấp hành pháp luật: Tuân thủ các quy định pháp luật liên quan đến tổ chức, hoạt động và triển khai Điều lệ Hội đã được phê duyệt.
- Giáo dục hội viên: Giáo dục người mù nâng cao lòng yêu nước, chấp hành đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, làm tròn nghĩa vụ công dân và chấp hành Điều lệ Hội.
- Đoàn kết, tương trợ: Động viên người mù phát huy tình đồng tật, đoàn kết, giúp đỡ nhau về vật chất lẫn tinh thần để vươn lên hòa nhập cộng đồng.
- Quản lý pháp nhân trực thuộc: Tổ chức và quản lý các pháp nhân trực thuộc hoạt động trong lĩnh vực phục hồi chức năng, dạy chữ, dạy nghề, sản xuất, dịch vụ nhằm giải quyết việc làm và ổn định cuộc sống cho hội viên.
- Kiến nghị và Giải quyết nội bộ: Đại diện hội viên kiến nghị với cơ quan thẩm quyền về các chính sách liên quan; hòa giải tranh chấp, giải quyết khiếu nại, tố cáo nội bộ; xây dựng quy tắc đạo đức hoạt động.
- Quản lý tài chính: Quản lý, sử dụng các nguồn kinh phí đúng quy định pháp luật và thực hiện các nhiệm vụ khác khi được cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.
Tiêu chuẩn, Quyền và Nghĩa vụ của Hội viên (Điều 8 - Điều 10)
- Tiêu chuẩn hội viên: Là công dân Việt Nam có thị lực từ 1/10 trở xuống (không phân biệt nguyên nhân mù, dân tộc, tôn giáo, giới tính), tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện gia nhập và được Hội công nhận.
- Quyền của hội viên: Được bảo vệ quyền lợi hợp pháp; được cung cấp thông tin và tham gia các hoạt động của Hội; thảo luận, quyết định chủ trương công tác và kiến nghị với cơ quan thẩm quyền; ứng cử, đề cử, bầu cử vào ban lãnh đạo và Ban Kiểm tra; giới thiệu hội viên mới; khen thưởng; và được rút tên khỏi Hội khi không đủ điều kiện sinh hoạt.
- Nghĩa vụ của hội viên: Chấp hành chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước và Điều lệ Hội; tham gia sinh hoạt, đóng hội phí đầy đủ; rèn luyện phục hồi chức năng, học tập và lao động tự lực; bảo vệ uy tín của Hội (không tự ý nhân danh Hội khi chưa được phân công bằng văn bản); thực hiện chế độ thông tin, báo cáo.
Cơ cấu tổ chức của Hội (Điều 11 - Điều 17)
Bộ máy tổ chức của Hội bao gồm: Đại hội; Ban Chấp hành; Ban Thường vụ; Ban Kiểm tra; Văn phòng, các Ban chuyên môn, tổ chức trực thuộc và các Hội thành viên.
- Đại hội Hội Người mù: Là cơ quan lãnh đạo cao nhất. Đại hội nhiệm kỳ tổ chức 5 năm một lần. Đại hội bất thường được triệu tập khi có ít nhất 2/3 ủy viên Ban Chấp hành hoặc 1/2 đại biểu chính thức yêu cầu. Đại hội có nhiệm vụ thảo luận báo cáo tổng kết, phương hướng nhiệm kỳ mới, thông qua Điều lệ, bầu Ban Chấp hành và Ban Kiểm tra. Quyết định được thông qua khi có trên 1/2 số đại biểu chính thức có mặt tán thành.
- Ban Chấp hành Hội: Do Đại hội bầu ra, là cơ quan lãnh đạo giữa hai kỳ Đại hội. Ban Chấp hành quyết định chương trình công tác hàng năm, ban hành các quy chế hoạt động nội bộ, quy chế tài chính, tài sản, con dấu, khen thưởng, kỷ luật; bầu, miễn nhiệm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch. Ban Chấp hành họp định kỳ mỗi năm 2 lần, cuộc họp hợp lệ khi có ít nhất 2/3 ủy viên tham gia.
- Ban Thường vụ Hội: Do Ban Chấp hành bầu ra, gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các ủy viên. Ban Thường vụ giúp Ban Chấp hành triển khai nghị quyết, điều lệ; lãnh đạo hoạt động giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành; quyết định thành lập các tổ chức, đơn vị thuộc Hội và bổ nhiệm, miễn nhiệm lãnh đạo các đơn vị này. Ban Thường vụ họp định kỳ 6 tháng một lần.
- Ban Kiểm tra Hội: Gồm Trưởng ban, Phó Trưởng ban (nếu có) và các ủy viên do Đại hội bầu. Ban Kiểm tra có nhiệm vụ giám sát việc thực hiện Điều lệ, nghị quyết, quy chế của Hội đối với các tổ chức trực thuộc và hội viên; giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo trong nội bộ.
- Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội: Chủ tịch Hội là đại diện pháp nhân của Hội trước pháp luật, chịu trách nhiệm toàn diện về mọi hoạt động của Hội, chủ trì các phiên họp và ký các văn bản của Hội. Phó Chủ tịch giúp Chủ tịch chỉ đạo, điều hành công việc theo sự phân công hoặc ủy quyền và chịu trách nhiệm trước pháp luật về lĩnh vực được giao.
- Văn phòng, Ban chuyên môn và Hội thành viên: Văn phòng và Ban chuyên môn là bộ phận giúp việc trực tiếp cho Ban Thường vụ và Thường trực Hội, sử dụng cả nhân sự là người mù và người sáng mắt có trình độ chuyên môn phù hợp. Các tổ chức trực thuộc có tư cách pháp nhân và Hội thành viên được thành lập và công nhận theo quy định pháp luật và Điều lệ Hội.
Quy định về Chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, đổi tên và giải thể Hội (Điều 18)
Các thủ tục liên quan đến việc chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, đổi tên và giải thể Hội phải được thực hiện nghiêm ngặt theo quy định của Bộ luật Dân sự, pháp luật về hội, nghị quyết của Đại hội và các quy định pháp luật khác có liên quan.
Quản lý Tài chính và Tài sản của Hội (Điều 19 - Điều 20)
- Nguồn thu của Hội: Lệ phí gia nhập, hội phí hàng năm; thu từ các hoạt động hợp pháp; tiền tài trợ, ủng hộ của cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước; hỗ trợ kinh phí từ Nhà nước gắn với nhiệm vụ được giao; các khoản thu hợp pháp khác.
- Các khoản chi của Hội: Chi lương cho cán bộ sáng mắt giúp việc; chi công tác tuyên truyền; chi thực hiện chế độ chính sách cho người làm việc tại Hội; chi khen thưởng và các khoản chi hợp pháp khác.
- Tài sản của Hội: Gồm trụ sở, trang thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động được hình thành từ nguồn kinh phí của Hội.
- Nguyên tắc quản lý: Tài chính và tài sản chỉ được sử dụng cho các hoạt động của Hội. Khi chia, tách, sáp nhập, hợp nhất hoặc giải thể, tài sản được giải quyết theo quy định pháp luật. Ban Chấp hành ban hành Quy chế quản lý tài chính, tài sản bảo đảm nguyên tắc công khai, minh bạch và tiết kiệm.
Chế độ Khen thưởng và Kỷ luật (Điều 21 - Điều 22)
- Khen thưởng: Tổ chức, hội viên có thành tích xuất sắc được Hội khen thưởng hoặc đề nghị các cấp chính quyền khen thưởng theo quy định. Ban Chấp hành quy định cụ thể về hình thức, thẩm quyền và thủ tục khen thưởng nội bộ.
- Kỷ luật: Tổ chức, hội viên vi phạm Điều lệ Hội tùy theo mức độ sẽ bị xử lý kỷ luật bằng các hình thức: khiển trách, cảnh cáo hoặc khai trừ ra khỏi Hội. Ban Chấp hành quy định cụ thể thẩm quyền và quy trình xử lý kỷ luật.
Điều khoản thi hành và Sửa đổi Điều lệ (Điều 23 - Điều 24)
- Sửa đổi Điều lệ: Chỉ có Đại hội Hội Người mù tỉnh Yên Bái mới có quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ. Việc sửa đổi phải được ít nhất 2/3 số đại biểu chính thức có mặt tán thành và phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt mới có hiệu lực.
- Hiệu lực thi hành: Điều lệ gồm 8 Chương, 24 Điều, có hiệu lực thi hành theo Quyết định phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái. Ban Chấp hành Hội có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện nghiêm túc Điều lệ này.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 272/QĐ-UBND | Yên Bái, ngày 14 tháng 2 năm 2015 |
CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội;
Căn cứ Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội;
Căn cứ Thông tư số 03/2013/TT-BNV ngày 16 tháng 4 năm 2013 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 79/TTr-SNV ngày 05 tháng 02 năm 2015,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Điều lệ Hội Người mù tỉnh Yên Bái, đã được Đại hội thành lập Hội thông qua ngày 26 tháng 12 năm 2014.
Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Giám đốc Sở Lao động Thương binh và xã hội; Chủ tịch Hội Người mù tỉnh Yên Bái và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
Nơi nhận: | KT.CHỦ TỊCH |
HỘI NGƯỜI MÙ TỈNH YÊN BÁI
(Phê duyệt kèm theo Quyết định số: 272/QĐ-UB ngày 14 tháng 2 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái)
1. Tên hội: Hội người mù tỉnh Yên Bái.
2. Biểu tượng của Hội: Sử dụng biểu tượng của Hội Người mù Việt Nam.
Hội người mù tỉnh Yên Bái (gọi tắt là Hội) là tổ chức xã hội, nhằm mục đích tập hợp, động viên người mù chăm lo giúp đỡ nhau tạo môi trường để người mù phấn đấu học tập vươn lên, đoàn kết hội viên, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên, hỗ trợ nhau hoạt động có hiệu quả góp phần vào việc phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
Điều 3. Địa vị pháp lý, trụ sở
1. Hội có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng; hoạt động theo quy định pháp luật Việt Nam và Điều lệ Hội được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
2. Trụ sở của hội đặt tại: Tổ 20 phường Minh Tân, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái (trụ sở cũ của Công ty Cổ phần Xây dựng và Kinh doanh nhà Yên Bái).
Điều 4. Phạm vi, lĩnh vực hoạt động
1. Hội hoạt động trong phạm vi địa bàn tỉnh Yên Bái trên lĩnh vực xã hội đối với người mù; Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho người mù; Vận động các tầng lớp nhân dân trong toàn tỉnh phát huy truyền thống dân tộc “ Thương người như thể thương thân”; “ Lá lành đùm lá rách” đùm bọc, thương yêu, giúp đỡ người mù về tinh thần và vật chất nhằm vượt qua những khiếm khuyết của thân thể, giảm bớt khó khăn trong cuộc sống, khuyến khích người mù chiến thắng với tật nguyền, nuôi dưỡng tinh thần lạc quan để tiếp tục tham gia các hoạt động học tập, lao động cống hiến cho xã hội.
2. Hội chịu sự quản lý nhà nước của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các cơ quan có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động
1. Tự nguyện, tự quản.
2. Dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch.
3. Không vì mục đích lợi nhuận.
4. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ Hội.
1. Tuyên truyền mục đích của Hội.
2. Đại diện cho hội viên trong mối quan hệ đối nội, đối ngoại có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Hội.
3. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên phù hợp với tôn chỉ, mục đích của hội theo quy định của pháp luật.
4. Tham gia chương trình, dự án, đề tài, nghiên cứu, tư vấn, phản biện và giám định xã hội theo đề nghị của cơ quan nhà nước; cung cấp dịch vụ công về các vấn đề thuộc lĩnh vực hoạt động của Hội, tổ chức dạy nghề theo quy định của pháp luật.
6. Tham gia ý kiến vào các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến nội dung hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật. Được tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tổ chức các hoạt động dịch vụ khác theo quy định của pháp luật.
7. Phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan để thực hiện nhiệm vụ của Hội.
8. Được gây quỹ Hội phục vụ các hoạt động của hội theo quy định của pháp luật.
9. Được nhận các nguồn tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật. Được nhà nước hỗ trợ kinh phí để hoạt động.
1. Chấp hành các quy định của pháp luật có liên quan đến tổ chức, hoạt động của Hội. Triển khai các nội dung của Điều lệ Hội đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái phê duyệt.
2. Giáo dục hội viên và người mù không ngừng nâng cao lòng yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, tin tưởng vào công cuộc đổi mới của đất nước, chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước; làm tròn nghĩa vụ công dân, chấp hành Điều lệ và Nghị quyết của Hội.
3. Động viên người mù phát huy tình đồng tật, đoàn kết, thương yêu, chăm lo giúp đỡ nhau về tinh thần vật chất, cùng nhau phấn đấu vươn lên hòa nhập vào cuộc sống.
4. Tổ chức và quản lý pháp nhân trực thuộc Hội hoạt động trong các lĩnh vực về phục hồi chức năng, dạy chữ, dạy nghề, sản xuất, dịch vụ được thành lập theo quy định của pháp luật, góp phần giải quyết việc làm, từng bước ổn định cuộc sống, nâng cao trình độ nhận thức, nghề nghiệp cho hội viên.
5. Đại diện hội viên tham gia, kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền về các chủ trương, chính sách liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật.
6. Hòa giải tranh chấp, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật.
7. Xây dựng và ban hành quy tắc đạo đức trong hoạt động của hội.
8. Quản lý và sử dụng các nguồn kinh phí của Hội theo đúng quy định của pháp luật.
9. Thực hiện các nhiệm vụ khác khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.
Là công dân Việt Nam, có thị lực 1/10 trở xuống, không phân biệt nguyên nhân mù, dân tộc, tôn giáo, nam, nữ, tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện gia nhập Hội, được Hội công nhận là hội viên chính thức.
1. Được Hội bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp theo quy định của pháp luật.
2. Được Hội cung cấp thông tin liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội, được tham gia các hoạt động do Hội tổ chức.
3. Được tham gia thảo luận, quyết định các chủ trương công tác của Hội theo quy định của Hội; được kiến nghị đề xuất ý kiến với cơ quan có thẩm quyền về những vấn đề có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội.
4. Được dự Đại hội, ứng cử, đề cử, bầu cử vào các chức danh lãnh đạo và Ban Kiểm tra Hội theo quy định của Hội.
5. Được giới thiệu hội viên mới.
6. Được khen thưởng theo quy định của Hội.
7. Được rút tên khỏi Hội khi không có điều kiện sinh hoạt, hoạt động trong tổ chức Hội.
Điều 10. Nghĩa vụ của hội viên
1. Nghiêm chỉnh chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, chấp hành Điều lệ, quy định của Hội.
2. Tham gia các hoạt động và sinh hoạt của Hội; đoàn kết hợp tác với các hội viên khác để xây dựng Hội phát triển vững mạnh.
3. Thường xuyên rèn luyện phục hồi chức năng học tập lao động sản xuất theo khả năng tự lực vươn lên để hòa nhập vào cộng đồng.
3. Bảo vệ uy tín của Hội, không được nhân danh Hội trong các quan hệ giao dịch, trừ khi được lãnh đạo Hội phân công bằng văn bản.
4. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của Hội.
5. Đóng hội phí đầy đủ và đúng hạn theo quy định của Hội.
Điều 11. Cơ cấu tổ chức của Hội
1. Đại hội.
2. Ban Chấp hành.
3. Ban thường vụ.
4. Ban kiểm tra.
1. Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội là Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường. Đại hội nhiệm kỳ được tổ chức 5 năm 1 lần. Đại hội bất thường được triệu tập khi có ít nhất 2/3 (hai phần ba) tổng số ủy viên Ban Chấp hành Tỉnh Hội yêu cầu hoặc có ít nhất ½ (một phần hai) số Đại biểu chính thức đề nghị.
2. Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường được tổ chức dưới hình thức Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu. Đại hội toàn thể hội viên hoặc Đại hội đại biểu được tổ chức khi có trên ½ (một phần hai) số hội viên chính thức có mặt.
3. Nhiệm vụ của Đại hội:
a) Thảo luận và thông qua Báo cáo tổng kết nhiệm kỳ; phương hướng nhiệm vụ nhiệm kỳ mới của Hội;
b) Thảo luận và thông qua Điều lệ; Điều lệ (sửa đổi bổ sung); chia, tách, hợp nhất, sáp nhập và giải thể Hội (nếu có).
c) Thảo luận, góp ý kiến vào Báo cáo kiểm điểm của Ban chấp hành và Báo cáo tài chính của Hội;
d) Bầu Ban Chấp hành và Ban kiểm tra;
đ) Thông qua nghị quyết của Đại hội.
e) Khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích trong nhiệm kỳ.
4. Nguyên tắc biểu quyết của Đại hội.
a) Đại hội có thể biểu quyết bằng giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Đại hội quyết định;
b) Việc biểu quyết thông qua các quyết định của Đại hội phải được quá ½ (một phần hai) đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội tán thành.
1. Ban Chấp hành do Đại hội bầu trong số các hội viên của Hội. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Chấp hành do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chấp hành.
a) Tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội, lãnh đạo mọi hoạt động của hội giữa hai kỳ Đại hội;
b) Chuẩn bị và quyết định triệu tập Đại hội;
c) Quyết định chương trình, kế hoạch công tác hàng năm của Hội;
d) Quyết định cơ cấu tổ chức bộ máy của Hội. Ban hành quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội; Quy chế quản lý, sử dụng con dấu của Hội; Quy chế khen thưởng, kỷ luật; các quy định trong nội bộ Hội phù hợp với quy định của Điều lệ Hội và quy định của pháp luật;
đ) Bầu, miễn nhiệm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, bầu bổ sung ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Chấp hành:
a) Ban Chấp hành hoạt động theo Quy chế của Ban Chấp hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội;
b) Ban Chấp hành mỗi năm họp 2 lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Ban Thường vụ hoặc trên 2/3 tổng số ủy viên Ban Chấp hành;
c) Các cuộc họp của Ban Chấp hành là hợp lệ khi có 2/3 ủy viên Ban Chấp hành tham gia dự họp. Ban Chấp hành có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Chấp hành quy định;
d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành được thông qua khi có trên ½ tổng số ủy viên Ban Chấp hành dự họp biểu quyết tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hội.
1. Ban Thường vụ do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành; Ban Thường vụ gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các ủy viên. Số lượng cơ cấu tiêu chuẩn ủy viên Ban Thường vụ do Ban Chấp hành quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Thường vụ cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Thường vụ:
a) Giúp Ban Chấp hành triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội; tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành; lãnh đạo hoạt động của Hội giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành;
b) Chuẩn bị nội dung và quyết định triệu tập họp Ban Chấp hành;
c) Quyết định thành lập các tổ chức, đơn vị thuộc Hội theo nghị quyết của Ban Chấp hành; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm lãnh đạo các tổ chức, đơn vị thuộc Hội.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Thường vụ:
a) Ban Thường vụ hoạt động theo Quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội;
b) Ban Thường vụ họp định kỳ 6 tháng một lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Chủ tịch Hội hoặc trên 2/3 tổng số ủy viên Ban Thường vụ;
c) Các cuộc họp của Ban Thường vụ là hợp lệ khi có 2/3 ủy viên Ban Thường vụ tham gia dự họp. Ban Thường vụ có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Thường vụ quyết định;
d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Thường vụ được thông qua khi có trên ½ tổng số ủy viên Ban Thường vụ dự họp biểu quyết tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hội.
1. Ban Kiểm tra Hội gồm Trưởng ban, Phó trưởng ban (nếu có) và một số ủy viên do Đại hội bầu ra. Nhiệm kỳ của Ban Kiểm tra cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Kiểm tra:
a) Kiểm tra, giám sát thực hiện Điều lệ Hội, nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, các quy chế của Hội trong hoạt động của các tổ chức, đơn vị trực thuộc Hội, hội viên;
b) Xem xét, giải quyết đơn thư kiến nghị khiếu nại, tố cáo của tổ chức hội viên và công dân gửi đến Hội.
c) Nguyên tắc hoạt động của Ban Kiểm tra: Ban Kiểm tra hoạt động theo quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
Điều 16. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội
1. Chủ tịch Hội là đại diện pháp nhân của Hội trước pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của Hội. Chủ tịch Hội do Ban chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành Hội. Tiêu chuẩn Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành quy định.
2. Nhiệm vụ của Chủ tịch Hội:
a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội;
b) Chịu trách nhiệm toàn diện trước cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập Hội, cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực hoạt động chính của Hội trước Ban Chấp hành, Ban thường vụ Hội về mọi hoạt động của Hội. Chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động của Hội theo quy định Điều lệ Hội; Nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội;
c) Chủ trì các phiên họp của Ban Chấp hành; chỉ đạo chuẩn bị, triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Ban thường vụ;
d) Thay mặt Ban Chấp hành, Ban Thường vụ ký các văn bản của Hội;
đ) Khi Chủ tịch Hội vắng mặt, việc chỉ đạo, điều hành giải quyết công việc của Hội được ủy quyền bằng văn bản cho một Phó Chủ tịch Hội.
3. Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành Hội. Tiêu chuẩn Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành Hội quy định.
Phó Chủ tịch giúp Chủ tịch hội chỉ đạo điều hành công tác của Hội theo sự phân công của Chủ tịch và trước pháp luật về lĩnh vực công việc được Chủ tịch Hội phân công hoặc ủy quyền. Phó Chủ tịch Hội thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội phù hợp với Điều lệ Hội và quy định của pháp luật.
Điều 17. Văn phòng, các Ban chuyên môn, tổ chức trực thuộc và các Hội thành viên
Văn phòng Hội, các Ban chuyên môn là bộ phận giúp việc cho Ban Thường vụ, Thường trực Hội và chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Chủ tịch Hội, hoạt động theo quy chế do Hội ban hành phù hợp Điều lệ Hội và quy định pháp luật.
Cán bộ làm công tác chuyên môn các phòng ban là cán bộ là người mù và cán bộ là người sáng mắt, có đạo đức, phẩm chất, trình độ, năng lực, đủ khả năng giúp Ban lãnh đạo triển khai các chương trình công tác được giao, kịp thời, chính xác.
2. Các tổ chức có tư cách pháp nhân trực thuộc Hội được thành lập theo quy định của pháp luật. Ban Thường vụ hội quy định cụ thể về thành lập, tổ chức, hoạt động và quản lý các tổ chức có tư cách pháp nhân trực thuộc hội phù hợp với Điều lệ Hội và quy định của pháp luật.
3. Các Hội thành viên trực thuộc do Thường trực Hội xem xét thông qua, Chủ tịch hội có quyết định công nhận Hội thành viên trực thuộc Hội.
CHIA,TÁCH; SÁP NHẬP; HỢP NHẤT; ĐỔI TÊN VÀ GIẢI THỂ
Điều 18. Chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; đổi tên và giải thể Hội
Việc chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; đổi tên và giải thể Hội được thực hiện theo quy chế của Bộ luật dân sự, quy định của pháp luật về hội, nghị quyết Đại hội và các quy định pháp luật có liên quan.
Điều 19. Tài chính, tài sản của Hội
1. Tài chính của Hội
a) Nguồn thu của Hội:
- Lệ phí gia nhập Hội, hội phí hàng năm của hội viên;
- Thu từ các hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật;
- Tiền tài trợ, ủng hộ của các cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật;
- Hỗ trợ của Nhà nước gắn với nhiệm vụ được giao;
- Các khoản thu hợp pháp khác.
b) Các khoản chi của Hội:
- Chi lương cho cán bộ viên chức là người sáng mắt giúp việc cho hội;
- Chi công tác tuyên truyền;
- Chi thực hiện chế độ, chính sách đối với những người làm việc tại Hội theo quy định của Ban Chấp hành Hội phù hợp với quy định của pháp luật;
- Chi khen thưởng và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.
2. Tài sản của Hội:
Tài sản của Hội bao gồm trụ sở, các trang thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động của Hội. Tài sản của Hội được hình thành từ nguồn kinh phí của Hội.
Điều 20. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội
1. Tài chính, tài sản của Hội chỉ được sử dụng cho các hoạt động của Hội
2. Tài chính, tài sản của Hội khi chia, tách; sáp nhập; hợp nhất và giải thể được giải quyết theo quy định của pháp luật.
3. Ban Chấp hành Hội ban hành Quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, tiết kiệm phù hợp với quy định của pháp luật và tôn chỉ, mục đích hoạt động của Hội.
1. Tổ chức, đơn vị thuộc Hội, hội viên có thành tích trong việc thực hiện nhiệm vụ của Hội thì được Hội khen thưởng theo quy định của pháp luật. Trường hợp có thành tích đặc biệt xuất sắc được Hội đề nghị các cấp chính quyền khen thưởng.
2. Ban Chấp hành Hội quy định cụ thể hình thức, thẩm quyền, thủ tục khen thưởng trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
1. Tổ chức, đơn vị thuộc Hội, hội viên vi phạm Điều lệ Hội thì tuỳ từng mức độ sẽ bị xem xét, thi hành kỷ luật bằng các hình thức: khiển trách, cảnh cáo hoặc khai trừ ra khỏi Hội.
2. Ban Chấp hành Hội quy định cụ thể thẩm quyền, quy trình xem xét kỷ luật trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
Chỉ có Đại hội Hội người mù tỉnh Yên Bái mới có quyền sửa đổi bổ sung Điều lệ này. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội phải được 2/3 số đại biểu chính thức có mặt tán thành và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật mới có hiệu lực thi hành.
1. Điều lệ Hội người mù tỉnh Yên Bái gồm 8 Chương, 24 Điều đã được Đại hội thành lập Hội thông qua ngày 26 ngày 12 năm 2014 và có hiệu lực thi hành theo Quyết định phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái.
2. Căn cứ quy định pháp luật về hội và Điều lệ Hội, Ban Chấp hành Hội người mù tỉnh Yên Bái có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Điều lệ này./.
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Nghị định 45/2010/NĐ-CP quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội
- 3 Nghị định 33/2012/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 45/2010/NĐ-CP quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội
- 4 Thông tư 03/2013/TT-BNV hướng dẫn Nghị định 45/2010/NĐ-CP quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và Nghị định 33/2012/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 45/2010/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 1 Quyết định 141/QĐ-UBND năm 2013 về điều chỉnh hệ số thù lao đối với các chức danh của Hội người mù Thanh Hóa
- 2 Quyết định 1427/QĐ-UBND năm 2013 quy định mức thù lao cho lãnh đạo Hội Người mù tỉnh và Hội Người mù một số huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 3 Quyết định 2204/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt Điều lệ Hội Kế hoạch hóa gia đình tỉnh Bến Tre nhiệm kỳ 2013-2017
- 4 Quyết định 205/QĐ-UBND năm 2015 phê duyệt Điều lệ Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam tỉnh Yên Bái
- 5 Quyết định 334/QĐ-UBND năm 2015 phê duyệt Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) của Hội Khoa học kỹ thuật bảo vệ thực vật tỉnh Bình Định
- 6 Quyết định 605/QĐ-UBND năm 2015 về phê duyệt Điều lệ Hội Kiến trúc sư tỉnh Bình Định
- 7 Quyết định 1412/QĐ-UBND năm 2015 phê duyệt Điều lệ của Hội Tế bào gốc Thành phố Hồ Chí Minh
- 8 Quyết định 1633/QĐ-UBND năm 2015 về phê duyệt Điều lệ Hội Luật gia tỉnh Quảng Nam do Ủy ban nhân tỉnh Quảng Nam ban hành
- 9 Quyết định 805/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Điều lệ Hội Người mù tỉnh Bắc Kạn khóa I, nhiệm kỳ 2016-2021
- 10 Quyết định 2814/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) Hội Người mù huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng
- 11 Quyết định 685/QĐ-UBND năm 2017 phê duyệt Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) Hội Người mù huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng
- 12 Quyết định 1994/QĐ-UBND năm 2020 về phê duyệt các nhiệm vụ thực hiện trong năm 2021 của Hội Người mù tỉnh Bắc Kạn
- 1 Bộ luật Dân sự 2005
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Nghị định 45/2010/NĐ-CP quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội
- 4 Nghị định 33/2012/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 45/2010/NĐ-CP quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội
- 5 Quyết định 141/QĐ-UBND năm 2013 về điều chỉnh hệ số thù lao đối với các chức danh của Hội người mù Thanh Hóa
- 6 Thông tư 03/2013/TT-BNV hướng dẫn Nghị định 45/2010/NĐ-CP quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và Nghị định 33/2012/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 45/2010/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 7 Quyết định 1427/QĐ-UBND năm 2013 quy định mức thù lao cho lãnh đạo Hội Người mù tỉnh và Hội Người mù một số huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 8 Quyết định 2204/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt Điều lệ Hội Kế hoạch hóa gia đình tỉnh Bến Tre nhiệm kỳ 2013-2017
- 9 Quyết định 205/QĐ-UBND năm 2015 phê duyệt Điều lệ Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam tỉnh Yên Bái
- 10 Quyết định 334/QĐ-UBND năm 2015 phê duyệt Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) của Hội Khoa học kỹ thuật bảo vệ thực vật tỉnh Bình Định
- 11 Quyết định 605/QĐ-UBND năm 2015 về phê duyệt Điều lệ Hội Kiến trúc sư tỉnh Bình Định
- 12 Quyết định 1412/QĐ-UBND năm 2015 phê duyệt Điều lệ của Hội Tế bào gốc Thành phố Hồ Chí Minh
- 13 Quyết định 1633/QĐ-UBND năm 2015 về phê duyệt Điều lệ Hội Luật gia tỉnh Quảng Nam do Ủy ban nhân tỉnh Quảng Nam ban hành
- 14 Quyết định 805/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Điều lệ Hội Người mù tỉnh Bắc Kạn khóa I, nhiệm kỳ 2016-2021
- 15 Quyết định 2814/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) Hội Người mù huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng
- 16 Quyết định 685/QĐ-UBND năm 2017 phê duyệt Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) Hội Người mù huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng
- 17 Quyết định 1994/QĐ-UBND năm 2020 về phê duyệt các nhiệm vụ thực hiện trong năm 2021 của Hội Người mù tỉnh Bắc Kạn