Quyết định số 2720/2005/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành ngày 21 tháng 11 năm 2005 (có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2006) quy định chi tiết về việc thu thủy lợi phí và tiền nước (phí sử dụng nguồn nước) trên địa bàn tỉnh An Giang. Văn bản này thay thế Quyết định số 56/QĐ.UB ngày 01 tháng 4 năm 1991 và các quy định trước đây trái với Quyết định này.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu toàn bộ nội dung cốt lõi của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 2720/2005/QĐ-UBND:
1. Quy định chung và trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định các quan hệ về thu, nộp, quản lý và sử dụng nguồn thu từ thủy lợi phí, tiền nước nhằm mục đích tổ chức quản lý, khai thác, duy tu, bảo dưỡng và bảo vệ các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh An Giang.
- Trách nhiệm của các cơ quan ban ngành:
- Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Cục Thuế hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện quy định.
- Cục Thuế hướng dẫn nghiệp vụ quản lý thu, thực hiện thỏa thuận và quyết định ủy nhiệm thu, thanh toán kịp thời tiền ủy nhiệm thu theo đúng chế độ.
- Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Cục trưởng Cục Thuế, Chủ tịch UBND các cấp huyện, xã và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành.
2. Đối tượng không phải nộp và đối tượng được miễn, giảm thủy lợi phí
Nhằm hỗ trợ sản xuất nông nghiệp và an sinh xã hội, quy định xác định rõ các trường hợp đặc biệt được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính:
- Đối tượng không phải nộp thủy lợi phí, tiền nước:
- Diện tích đất canh tác lúa mùa nổi.
- Các tổ chức, cá nhân tự đầu tư nguồn nước riêng biệt (như đào giếng) để phục vụ sản xuất nông nghiệp quy mô nhỏ thuộc phạm vi hộ gia đình.
- Chính sách miễn, giảm thủy lợi phí:
- Miễn 100% trong năm đầu tiên: Áp dụng đối với diện tích đất mới chuyển vụ hoặc tăng vụ sản xuất.
- Miễn 100% cho hộ nghèo: Hỗ trợ trực tiếp các hộ gia đình thuộc diện nghèo theo tiêu chí quy định.
- Giảm 70% mức thu: Áp dụng đối với các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
- Miễn, giảm do thiên tai, dịch bệnh gây mất mùa (tính theo sản lượng thiệt hại):
- Thiệt hại dưới 30% sản lượng: Giảm 50% mức thu thủy lợi phí.
- Thiệt hại từ 30% đến 50% sản lượng: Giảm 70% mức thu thủy lợi phí.
- Thiệt hại trên 50% sản lượng: Miễn hoàn toàn (100%) thủy lợi phí.
- Thủ tục xét duyệt miễn giảm: Thực hiện nghiêm túc theo quy định tại Khoản 1 Điều 16 Nghị định số 143/2003/NĐ-CP của Chính phủ.
3. Biểu mức thu thủy lợi phí và tiền nước chi tiết
Mức thu được tính bằng đồng Việt Nam (VND) và phân chia cụ thể theo phương thức tưới tiêu cũng như mục đích sử dụng nguồn nước:
- Mức thu thủy lợi phí đối với sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp và thủy sản:
- Trường hợp tưới tiêu bằng trọng lực (sử dụng nguồn nước tự nhiên hoặc công trình thủy lợi tạo nguồn do Nhà nước đầu tư như kênh, mương):
- Đất trồng lúa, nếp: Thu theo diện tích đất của vụ sản xuất chính trong năm (không thu riêng lẻ từng vụ). Không thu thủy lợi phí đối với vụ nuôi cá tận dụng trong mùa nước nổi tại các vùng đất trồng lúa, nếp. Mức thu cụ thể: Đất sản xuất từ 2 đến 3 vụ/năm là 120.000 đồng/ha/năm; Đất sản xuất 1 vụ/năm là 60.000 đồng/ha/năm.
- Đất luân canh (trồng lúa - màu hoặc lúa - tôm): 120.000 đồng/ha/năm.
- Đất chuyên trồng màu, rau, cây công nghiệp, cây ăn trái: 60.000 đồng/ha/năm.
- Ao, hầm nuôi cá: 350 đồng/m2 mặt nước/năm.
- Trường hợp tưới tiêu bằng động lực (sử dụng máy bơm, trạm bơm):
- Tổ chức làm dịch vụ cung ứng nguồn nước có nghĩa vụ nộp thủy lợi phí cho Nhà nước theo các mức quy định tại trường hợp tưới tiêu bằng trọng lực nêu trên.
- Người dân (hộ dùng nước trực tiếp) không phải nộp khoản thủy lợi phí này cho Nhà nước. Phí dịch vụ bơm nước tưới tiêu thực tế sẽ do tổ chức làm dịch vụ và hộ dùng nước tự thỏa thuận thống nhất.
- Trường hợp tưới tiêu bằng trọng lực (sử dụng nguồn nước tự nhiên hoặc công trình thủy lợi tạo nguồn do Nhà nước đầu tư như kênh, mương):
- Mức thu tiền nước đối với các mục đích ngoài sản xuất nông nghiệp:
- Cấp nước cho nhà máy nước sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ: 100 đồng/m3 (khoản tiền nước này được hạch toán trực tiếp vào giá bán nước sạch của nhà máy).
- Bè nuôi cá trên sông, rạch, kênh: 350 đồng/m2 mặt nước/năm.
- Khai thác diện tích mặt nước trên sông, rạch để nuôi trồng thủy sản: 350 đồng/m2 mặt nước/năm.
- Sử dụng công trình thủy lợi để kinh doanh du lịch, giải trí: Thu bằng 4% trên tổng doanh thu của hoạt động kinh doanh này.
- Các đối tượng khác: Các đối tượng thuộc diện thu tiền nước theo Nghị định 143/2003/NĐ-CP nhưng chưa được chi tiết hóa tại quyết định này thì tạm thời chưa tiến hành thu.
4. Cơ chế quản lý, phân bổ và sử dụng nguồn thu
Quy định thiết lập cơ chế phân cấp ngân sách rõ ràng và quy trình lập kế hoạch tài chính chặt chẽ nhằm tái đầu tư hiệu quả cho hệ thống thủy lợi:
- Cơ quan thu và tỷ lệ điều tiết ngân sách:
- Cơ quan thuế chịu trách nhiệm tổ chức thu và nộp toàn bộ số tiền thủy lợi phí, tiền nước thu được vào ngân sách nhà nước.
- Tỷ lệ phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách: Ngân sách cấp tỉnh hưởng 40%; Ngân sách cấp huyện (huyện, thị xã, thành phố) hưởng 60%.
- Nguyên tắc sử dụng nguồn thu:
- Toàn bộ nguồn thu từ thủy lợi phí, tiền nước kết hợp với nguồn ngân sách nhà nước cấp được dùng để chi cho công tác duy tu, bảo dưỡng thường xuyên, sửa chữa và bảo vệ các công trình thủy lợi.
- Việc đầu tư, sửa chữa hệ thống kênh mương được thực hiện theo phân cấp quản lý công trình thủy lợi của tỉnh, sử dụng nguồn thu được điều tiết về từng cấp ngân sách (40/60) và nguồn ngân sách bổ sung của cấp đó.
- Quy trình lập kế hoạch chi: Hàng năm, UBND cấp huyện và Trung tâm Khai thác bảo vệ công trình thủy lợi có trách nhiệm lập kế hoạch chi sự nghiệp thủy lợi, thông qua Sở Tài chính và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định, trước khi trình UBND tỉnh phê duyệt chính thức.
5. Khen thưởng, xử lý vi phạm và tổ chức tuyên truyền
- Khen thưởng: Các tổ chức, cá nhân hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ thu, nộp thủy lợi phí và tiền nước sẽ được xem xét khen thưởng theo quy định chung của Nhà nước.
- Xử lý vi phạm: Mọi hành vi làm thất thoát, chiếm dụng, trì hoãn nộp, sử dụng sai mục đích hoặc gây cản trở quá trình thu nộp thủy lợi phí, tiền nước sẽ bị xử lý nghiêm khắc theo quy định của pháp luật hiện hành tùy theo tính chất và mức độ vi phạm.
- Công tác tuyên truyền: Thủ trưởng các Sở, ban ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với các tổ chức đoàn thể, quần chúng để tuyên truyền sâu rộng trong nhân dân, giúp người dân hiểu rõ mục đích, ý nghĩa của việc nộp thủy lợi phí và tự giác chấp hành nghiêm chỉnh.
| UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2720/2005/QĐ-UBND | Long Xuyên, ngày 30 tháng 09 năm 2005 |
QUYẾT ĐỊNH
V/V BAN HÀNH QUY ĐỊNH THU THỦY LỢI PHÍ, TIỀN NƯỚC (PHÍ SỬ DỤNG NGUỒN NƯỚC) TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi số 32/2001/PL-UBTVQH10 ngày 04 tháng 4 năm 2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi;
Căn cứ Nghị quyết số 04/2005/NQ-HĐND ngày 29 tháng 6 năm 2005 của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang khóa VII kỳ họp thứ 4 (từ ngày 28 đến ngày 29 tháng 6 năm 2005) về việc điều chỉnh mức thu phí dự thi, dự tuyển, ban hành khung thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt và khung thu thủy lợi phí, tiền nước (phí sử dụng nguồn nước);
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định thu thủy lợi phí, tiền nước (phí sử dụng nguồn nước) trên địa bàn tỉnh An Giang".
Điều 2. Sở Tài chính phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Cục Thuế hướng dẫn và theo dõi, kiểm tra việc thực hiện nội dung bản quy định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2006. Quyết định số 56/QĐ.UB ngày 01 tháng 4 năm 1991 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành bản quy định thu lệ phí sử dụng nguồn nước phục vụ sản xuất nông nghiệp và các quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục trưởng Cục Thuế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
QUY ĐỊNH
THU THỦY LỢI PHÍ, TIỀN NƯỚC(PHÍ SỬ DỤNG NGUỒN NƯỚC) TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 2720/2005/QĐ-UBND ngày 30 tháng 9 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)
Để duy trì và khai thác tốt các công trình thủy lợi phục vụ sản xuất và dân sinh, bảo đảm sự đóng góp công bằng, hợp lý của những tổ chức và cá nhân được hưởng lợi về nước, và khuyến khích sử dụng nước tiết kiệm, nâng cao hiệu quả phục vụ, đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu tưới tiêu cho sản xuất và nước phục vụ sinh hoạt của nhân dân.
Ủy ban nhân dân tỉnh quy định thu thủy lợi phí, tiền nước (hay còn gọi là phí sử dụng nguồn nước) trên địa bàn tỉnh An Giang như sau:
Chương 1:
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định này điều chỉnh các quan hệ thu, nộp, sử dụng các khoản thu thủy lợi phí, tiền nước đối với các tổ chức, cá nhân được hưởng lợi từ nước hoặc làm các dịch vụ khác thuộc phạm vi phục vụ của các hệ thống công trình thủy lợi do nhà nước quản lý (bao gồm: hồ chứa, đập, cống, kênh, rạch tạo nguồn nước…) kể cả nguồn nước từ sông rạch tự nhiên trên địa bàn tỉnh nhưng do nhà nước đầu tư nạo vét.
Điều 2. Các khoản thu thủy lợi phí, tiền nước được sử dụng để tổ chức quản lý, khai thác, duy tu, bảo dưỡng thường xuyên các công trình thủy lợi thuộc nhà nước quản lý và nạo vét các kênh, rạch…
Chương 2:
ĐỐI TƯỢNG NỘP VÀ MIỄN GIẢM THỦY LỢI PHÍ, TIỀN NƯỚC
Điều 3. Thủy lợi phí là khoản thu từ các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng nguồn nước để phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, bao gồm:
1. Diện tích đất trồng lúa, nếp.
2. Diện tích đất trồng rau, hoa màu.
3. Diện tích đất trồng cây công nghiệp, cây ăn trái.
4. Diện tích đất nuôi trồng thủy sản.
Điều 4. Tiền nước là khoản thu từ các tổ chức, cá nhân sử dụng nguồn nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi để phục vụ cho các mục đích không phải sản xuất nông nghiệp như: cấp nước sinh hoạt, cấp nước cho sản xuất kinh doanh, sử dụng công trình thủy lợi để khai thác nuôi trồng thủy sản, kinh doanh du lịch, giải trí.
Điều 5. Đối tượng không phải nộp thủy lợi phí, tiền nước bao gồm:
1. Diện tích lúa mùa nổi.
2. Tổ chức, cá nhân sử dụng nguồn nước tự đầu tư như đào giếng để phục vụ sản xuất nông nghiệp quy mô nhỏ thuộc hộ gia đình.
Điều 6. Miễn giảm thủy lợi phí:
1. Đối tượng và chế độ miễn giảm thu thủy lợi phí:
a) Diện tích mới chuyển vụ, tăng vụ được miễn thu 01 năm đầu.
b) Trường hợp do thiên tai, dịch bệnh xảy ra gây mất mùa, thiệt hại về năng suất, sản lượng, thủy lợi phí được miễn giảm như sau:
- Thiệt hại dưới 30% sản lượng: giảm 50% mức thu thủy lợi phí.
- Thiệt hại từ 30% đến 50% sản lượng: giảm 70% mức thu thủy lợi phí.
- Thiệt hại trên 50% sản lượng: miễn thủy lợi phí.
c) Địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn thì giảm 70% mức thu thủy lợi phí.
d) Hộ nghèo được miễn thu thủy lợi phí.
2. Việc xét duyệt miễn giảm thủy lợi phí các trường hợp do thiên tai được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định số 143/2003/NĐ-CP.
Chương 3:
MỨC THU THỦY LỢI PHÍ VÀ TIỀN NƯỚC
Điều 7. Thủy lợi phí và tiền nước được thu bằng đồng Việt Nam. Mức thu được quy định cụ thể như sau:
1. Mức thu thủy lợi phí đối với tổ chức, cá nhân sử dụng nước trồng lúa, nếp, rau, hoa màu, cây công nghiệp, cây ăn trái, nuôi trồng thủy sản:
a) Trường hợp tưới tiêu bằng trọng lực (nguồn nước tự nhiên hoặc công trình thủy lợi tạo nguồn do nhà nước đầu tư như kênh, mương):
- Đất trồng lúa, nếp: mức thu lấy diện tích đất của vụ sản xuất chính trong năm để thu, không thu theo từng vụ; đối với các vùng đất trồng lúa, nếp có tận dụng nuôi cá trong mùa nước nổi thì không thu thủy lợi phí cho vụ nuôi cá. Cụ thể mức thu như sau:
Đất sản xuất 2 vụ - 3 vụ/năm : 120.000 đồng/ha/năm.
Đất sản xuất 1 vụ/năm : 60.000 đồng/ha/năm.
- Đất trồng lúa, màu hoặc lúa, tôm : 120.000 đồng/ha/năm.
- Đất chuyên trồng màu, rau, cây công nghiệp, ăn trái: 60.000 đồng/ha/năm.
- Ao, hầm nuôi cá : 350 đồng/m2 mặt nước/năm.
b. Trường hợp tưới tiêu bằng động lực (máy bơm, trạm bơm): tổ chức làm dịch vụ cung ứng nguồn nước nộp thủy lợi phí theo mức nêu trên (hộ dùng nước không nộp thủy lợi phí); còn phí cung cấp nước tưới tiêu đối với hộ sử dụng nước do tổ chức làm dịch vụ thỏa thuận với hộ dùng nước.
2. Mức thu tiền nước đối với tổ chức, cá nhân sử dụng nước, hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi không phải sản xuất nông nghiệp:
a) Cấp nước cho nhà máy nước để cung cấp nước cho sinh hoạt, cho sản xuất kinh doanh, dịch vụ: mức thu bằng 100 đồng/m3. Tiền nước được đưa vào giá bán nước của nhà máy cấp nước.
b) Bè cá trên sông, rạch, kênh : 350 đồng/m2 mặt nước/năm.
c) Diện tích mặt nước trên các sông, rạch để khai thác nuôi trồng thủy sản: 350 đồng/m2 mặt nước/năm.
d) Sử dụng công trình thủy lợi để kinh doanh du lịch, giải trí: 4% doanh thu.
đ) Các đối tượng khác theo quy định tại Nghị định 143/2003/NĐ-CP tạm thời chưa thu.
Chương 4:
TỔ CHỨC THU VÀ SỬ DỤNG THỦY LỢI PHÍ, TIỀN NƯỚC
Điều 8.
a) Ngân sách tỉnh hưởng : 40% .
b) Ngân sách huyện, thị xã, thành phố hưởng: 60%.
2. Sở Tài chính hướng dẫn quản lý và sử dụng nguồn thu từ thủy lợi phí và tiền nước.
3. Cục Thuế hướng dẫn việc tổ chức quản lý thu thủy lợi phí, tiền nước; thỏa thuận và quyết định ủy nhiệm thu thủy lợi phí; hướng dẫn ủy nhiệm thu thanh toán kịp thời thủy lợi phí đúng chế độ ủy nhiệm thu.
Điều 9. Quản lý và sử dụng nguồn thu:
Kinh phí duy tu, bảo dưỡng thường xuyên các công trình thủy lợi được lấy từ nguồn thu thủy lợi phí, tiền nước và nguồn ngân sách.
Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện), Trung tâm Khai thác bảo vệ công trình thủy lợi lập kế hoạch chi sự nghiệp thủy lợi hàng năm thông qua Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Nội dung sử dụng nêu tại Điều 2, chương I bản Quy định này. Việc đầu tư, sửa chữa các kênh mương… theo phân cấp quản lý công trình thủy lợi của tỉnh được sử dụng từ nguồn thu theo tỷ lệ điều tiết tại khoản 1 Điều 8 và ngân sách của từng cấp.
Chương 5:
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 10. Khen thưởng và xử lý vi phạm:
1. Những tổ chức, cá nhân làm tốt việc thu nộp thủy lợi phí, tiền nước được xét khen thưởng theo chế độ chung của nhà nước.
2. Những tổ chức, cá nhân làm thất thoát, chiếm dụng, không trả đủ thủy lợi phí, tiền nước, sử dụng sai mục đích hoặc gây cản trở cho việc thu nộp thủy lợi phí, tiền nước thì tùy theo mức độ vi phạm mà xử lý theo pháp luật hiện hành.
Điều 11. Thủ trưởng các Sở, Ban ngành cấp tỉnh liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã phối hợp với các tổ chức đoàn thể, quần chúng tuyên truyền sâu rộng trong nội bộ và nhân dân quán triệt mục đích của việc thu thủy lợi phí, tiền nước để mọi tổ chức và công dân thực hiện đúng quy định./.
- 1 Quyết định 05/2008/QĐ-UBND quy định thu thủy lợi phí, tiền nước (phí sử dụng nguồn nước) trên địa bàn tỉnh An Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành
- 2 Quyết định 538/QĐ-UBND năm 2014 Công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành từ ngày 01/01/1977 - 31/12/2013
- 1 Quyết định 05/2008/QĐ-UBND quy định thu thủy lợi phí, tiền nước (phí sử dụng nguồn nước) trên địa bàn tỉnh An Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành
- 2 Quyết định 06/2004/QĐ-UB về thu thủy lợi phí, tiền nước do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam ban hành
- 3 Nghị quyết 25/2007/NQ-HĐND về sửa đổi Quy định thu thủy lợi phí, tiền nước (phí sử dụng nguồn nước) trên địa bàn tỉnh An Giang
- 4 Quyết định 538/QĐ-UBND năm 2014 Công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành từ ngày 01/01/1977 - 31/12/2013
- 5 Quyết định 56/QĐ.UB năm 1991 về bản quy định thu lệ phí sử dụng nguồn nước phục vụ sản xuất nông nghiệp do tỉnh An Giang ban hành
- 1 Quyết định 05/2008/QĐ-UBND quy định thu thủy lợi phí, tiền nước (phí sử dụng nguồn nước) trên địa bàn tỉnh An Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành
- 2 Quyết định 48/2007/QĐ-UBND bổ sung tỷ lệ điều tiết nguồn thu thủy lợi phí, tiền nước giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp huyện đối với diện tích đất nằm trong vùng thuộc hệ thống Kiểm soát lũ Bắc Vàm Nao do Tỉnh An Giang ban hành
- 3 Quyết định 538/QĐ-UBND năm 2014 Công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành từ ngày 01/01/1977 - 31/12/2013
- 4 Quyết định 56/QĐ.UB năm 1991 về bản quy định thu lệ phí sử dụng nguồn nước phục vụ sản xuất nông nghiệp do tỉnh An Giang ban hành
- 1 Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi năm 2001
- 2 Nghị định 143/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4 Quyết định 05/2008/QĐ-UBND quy định thu thủy lợi phí, tiền nước (phí sử dụng nguồn nước) trên địa bàn tỉnh An Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành
- 5 Quyết định 06/2004/QĐ-UB về thu thủy lợi phí, tiền nước do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam ban hành
- 6 Nghị quyết 25/2007/NQ-HĐND về sửa đổi Quy định thu thủy lợi phí, tiền nước (phí sử dụng nguồn nước) trên địa bàn tỉnh An Giang