Tóm tắt Quyết định 2725/QĐ-UBND năm 2014 của UBND tỉnh Sơn La
Quyết định 2725/QĐ-UBND phê duyệt giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất, cho thuê đất và giao đất có thu tiền sử dụng đất tại địa bàn các huyện Mai Sơn, Sốp Cộp và Vân Hồ, tỉnh Sơn La.
Chi tiết giá khởi điểm các lô đất tại từng khu vực
- Tại huyện Mai Sơn:
- Khu vực: Khu dân cư mới tiểu khu 20, thị trấn Hát Lót.
- Số lượng: 33 thửa đất (từ thửa số 1 đến thửa số 33), diện tích dao động từ 75 m² đến 90 m² mỗi thửa.
- Đơn giá: Giá đất là 4.620.000 đồng/m², chi phí cơ sở hạ tầng là 1.461.000 đồng/m². Tổng giá khởi điểm thống nhất cho toàn bộ 33 thửa là 6.081.000 đồng/m².
- Tại huyện Sốp Cộp:
- Khu vực: Từ mốc D43 đến mốc D48 thuộc bản Cang Mường, xã Sốp Cộp.
- Số lượng: 05 thửa đất nhỏ, lẻ (thửa số 01 đến 05) với diện tích cụ thể từ 18,6 m² đến 40,6 m².
- Mức giá: Giá khởi điểm được phê duyệt là 1.350.000 đồng/m².
- Tại huyện Vân Hồ:
- Xã Quang Minh: 02 thửa đất (thửa 148a diện tích 80 m² và thửa 148b diện tích 133 m²), giá khởi điểm là 100.000 đồng/m².
- Xã Tô Múa: 01 thửa đất (thửa 01, diện tích 130 m²), giá khởi điểm là 1.500.000 đồng/m².
- Xã Song Khủa: 12 thửa đất (từ thửa số 02 đến 13), diện tích từ 103 m² đến 166 m², giá khởi điểm thống nhất là 500.000 đồng/m².
Mục đích áp dụng giá và phân công tổ chức thực hiện
- Mục đích sử dụng mức giá:
- Mức giá nêu trên được xác định là giá sàn để tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất đối với trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất.
- Đặc thù đối với các lô đất nhỏ, lẻ từ mốc D43 đến D48 tại bản Cang Mường, xã Sốp Cộp (huyện Sốp Cộp) không đủ điều kiện để tổ chức đấu giá, mức giá 1.350.000 đồng/m² được dùng làm căn cứ giao đất có thu tiền sử dụng đất trực tiếp cho các hộ dân đang sử dụng đất liền kề.
- Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị:
- UBND huyện Mai Sơn và UBND huyện Vân Hồ: Ký hợp đồng với Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Sơn La để thực hiện bán đấu giá quyền sử dụng đất theo đúng quy định hiện hành.
- UBND huyện Sốp Cộp: Chủ trì thực hiện giao đất có thu tiền cho các hộ gia đình theo đúng quy định của pháp luật.
- Thủ trưởng các cơ quan liên quan: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước; Chủ tịch UBND các huyện Mai Sơn, Sốp Cộp, Vân Hồ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2725/QĐ-UBND | Sơn La, ngày 13 tháng 10 năm 2014 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT GIÁ KHỞI ĐIỂM MỘT SỐ LÔ ĐẤT ĐỂ THỰC HIỆN ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT THEO ĐỀ NGHỊ CỦA UBND CÁC HUYỆN MAI SƠN, SỐP CỘP, VÂN HỒ
CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Thông tư số 48/2012/TT-BTC ngày 16 tháng 3 năm 2012 của Bộ Tài chính về hướng dẫn việc xác định giá khởi điểm và chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất;
Căn cứ Quyết định số 3333/QĐ-UBND ngày 16 tháng 3 năm 2013 của UBND tỉnh về việc quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sơn La áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2014;
Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 593/TTr-STC ngày 02 tháng 10 năm 2014; Biên bản họp liên ngành Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Cục thuế tỉnh ngày 26 tháng 9 năm 2014,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt giá khởi điểm một số lô đất để thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất, cho thuê đất tại các huyện Mai Sơn, Sốp Cộp, Vân Hồ như sau:
1. Khu dân cư mới tiểu khu 20, thị trấn Hát Lót, huyện Mai Sơn
| STT | Số thửa | Diện tích (m2) | Giá đất (đ/m2) | Cơ sở hạ tầng (đ/m2) | Giá khởi điểm (đ/m2) |
| 1 | 1 | 89 | 4.620.000 | 1.461.000 | 6.081.000 |
| 2 | 2 | 75 | 4.620.000 | 1.461.000 | 6.081.000 |
| 3 | 3 | 75 | 4.620.000 | 1.461.000 | 6.081.000 |
| 4 | 4 | 75 | 4.620.000 | 1.461.000 | 6.081.000 |
| 5 | 5 | 75 | 4.620.000 | 1.461.000 | 6.081.000 |
| 6 | 6 | 75 | 4.620.000 | 1.461.000 | 6.081.000 |
| 7 | 7 | 75 | 4.620.000 | 1.461.000 | 6.081.000 |
| 8 | 8 | 75 | 4.620.000 | 1.461.000 | 6.081.000 |
| 9 | 9 | 75 | 4.620.000 | 1.461.000 | 6.081.000 |
| 10 | 10 | 75 | 4.620.000 | 1.461.000 | 6.081.000 |
| 11 | 11 | 84 | 4.620.000 | 1.461.000 | 6.081.000 |
| 12 | 12 | 90 | 4.620.000 | 1.461.000 | 6.081.000 |
| 13 | 13 | 90 | 4.620.000 | 1.461.000 | 6.081.000 |
| 14 | 14 | 90 | 4.620.000 | 1.461.000 | 6.081.000 |
| 15 | 15 | 90 | 4.620.000 | 1.461.000 | 6.081.000 |
| 16 | 16 | 90 | 4.620.000 | 1.461.000 | 6.081.000 |
| 17 | 17 | 90 | 4.620.000 | 1.461.000 | 6.081.000 |
| 18 | 18 | 90 | 4.620.000 | 1.461.000 | 6.081.000 |
| 19 | 19 | 90 | 4.620.000 | 1.461.000 | 6.081.000 |
| 20 | 20 | 90 | 4.620.000 | 1.461.000 | 6.081.000 |
| 21 | 21 | 90 | 4.620.000 | 1.461.000 | 6.081.000 |
| 22 | 22 | 90 | 4.620.000 | 1.461.000 | 6.081.000 |
| 23 | 23 | 90 | 4.620.000 | 1.461.000 | 6.081.000 |
| 24 | 24 | 90 | 4.620.000 | 1.461.000 | 6.081.000 |
| 25 | 25 | 90 | 4.620.000 | 1.461.000 | 6.081.000 |
| 26 | 26 | 90 | 4.620.000 | 1.461.000 | 6.081.000 |
| 27 | 27 | 90 | 4.620.000 | 1.461.000 | 6.081.000 |
| 28 | 28 | 90 | 4.620.000 | 1.461.000 | 6.081.000 |
| 29 | 29 | 90 | 4.620.000 | 1.461.000 | 6.081.000 |
| 30 | 30 | 90 | 4.620.000 | 1.461.000 | 6.081.000 |
| 31 | 31 | 90 | 4.620.000 | 1.461.000 | 6.081.000 |
| 32 | 32 | 90 | 4.620.000 | 1.461.000 | 6.081.000 |
| 33 | 33 | 90 | 4.620.000 | 1.461.000 | 6.081.000 |
| 2. Khu vực từ mốc D43 đến mốc D48 thuộc bản Cang Mường, xã Sốp Cộp, huyện Sốp Cộp | |||||
| STT | Số thửa | Diện tích (m2) | Giá khởi điểm (đ/m2) |
|
|
| 1 | 01 | 40,6 | 1.350.000 |
|
|
| 2 | 02 | 36,4 | 1.350.000 |
|
|
| 3 | 03 | 37,6 | 1.350.000 |
|
|
| 4 | 04 | 23,7 | 1.350.000 |
|
|
| 5 | 05 | 18,6 | 1.350.000 |
|
|
| 3. Khu vực các xã Quang Minh, Tô Múa, Song Khủa huyện Vân Hồ | |||||
| 3.1. Xã Quang Minh | |||||
| 1 | 148 a | 80 | 100.000 |
|
|
| 2 | 148 b | 133 | 100.000 |
|
|
| 3.2. Xã Tô Múa | |||||
| 1 | 01 | 130 | 1.500.000 |
|
|
| 3.3. Xã Song Khủa | |||||
| 1 | 02 | 103 | 500.000 |
|
|
| 2 | 03 | 109 | 500.000 |
|
|
| 3 | 04 | 115 | 500.000 |
|
|
| 4 | 05 | 122 | 500.000 |
|
|
| 5 | 06 | 128 | 500.000 |
|
|
| 6 | 07 | 135 | 500.000 |
|
|
| 7 | 08 | 141 | 500.000 |
|
|
| 8 | 09 | 147 | 500.000 |
|
|
| 9 | 10 | 154 | 500.000 |
|
|
| 10 | 11 | 160 | 500.000 |
|
|
| 11 | 12 | 166 | 500.000 |
|
|
| 12 | 13 | 166 | 500.000 |
|
|
Điều 2. Mức giá nêu tại Điều 1 là giá sàn để tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất đối với giao đất có thu tiền sử dụng đất.
Riêng đối với các lô đất nhỏ, lẻ từ mốc D43 đến mốc D48 thuộc bản Cang Mường, xã Sốp Cộp, huyện Sốp Cộp do không đủ điều kiện để đấu giá sử dụng đất, mức giá nêu trên để giao đất có thu tiền cho các hộ sử dụng liền kề.
Điều 3. Giao UBND các huyện Mai Sơn, Vân Hồ ký hợp đồng với Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh thực hiện đấu giá theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.
Giao UBND huyện Sốp Cộp thực hiện giao đất cho các hộ gia đình đảm bảo theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước; Chủ tịch UBND các huyện: Mai Sơn, Sốp Cộp, Vân Hồ; Thủ trưởng các tổ chức đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | KT. CHỦ TỊCH |
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Thông tư 48/2012/TT-BTC hướng dẫn việc xác định giá khởi điểm và chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Quyết định 3333/QĐ-UBND năm 2013 quy định giá đất trên địa bàn tỉnh Sơn La áp dụng từ ngày 01/01/2014
- 1 Quyết định 10/2014/QĐ-UBND về Quy chế Bán đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 2 Quyết định 71/2014/QĐ-UBND về đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 3 Quyết định 42/2014/QĐ-UBND về giao đất xây dựng nhà ở không qua đấu giá quyền sử dụng đất, hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận diện tích đất ở và diện tích chia, tách thửa đất ở tối thiểu; hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- 4 Nghị quyết 02/2014/NQ-HĐND về chính sách cấp lại khoản thu tiền từ giao đất, đấu giá quyền sử dụng đất tại Nghị quyết 03/2010/NQ-HĐND đối với xã đã hoàn thành xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011-2015 do tỉnh Ninh Bình ban hành
- 5 Quyết định 4148/QĐ-UBND năm 2014 ủy quyền phê duyệt giá đất cụ thể, làm căn cứ để tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với dự án trong Khu kinh tế Nghi Sơn tỉnh Thanh Hóa
- 6 Quyết định 23/2015/QĐ-UBND quy định tạm thời phê duyệt giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất và phê duyệt kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất do tỉnh Hà Tĩnh ban hành
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Thông tư 48/2012/TT-BTC hướng dẫn việc xác định giá khởi điểm và chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Quyết định 3333/QĐ-UBND năm 2013 quy định giá đất trên địa bàn tỉnh Sơn La áp dụng từ ngày 01/01/2014
- 4 Quyết định 10/2014/QĐ-UBND về Quy chế Bán đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 5 Quyết định 71/2014/QĐ-UBND về đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 6 Quyết định 42/2014/QĐ-UBND về giao đất xây dựng nhà ở không qua đấu giá quyền sử dụng đất, hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận diện tích đất ở và diện tích chia, tách thửa đất ở tối thiểu; hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- 7 Nghị quyết 02/2014/NQ-HĐND về chính sách cấp lại khoản thu tiền từ giao đất, đấu giá quyền sử dụng đất tại Nghị quyết 03/2010/NQ-HĐND đối với xã đã hoàn thành xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011-2015 do tỉnh Ninh Bình ban hành
- 8 Quyết định 4148/QĐ-UBND năm 2014 ủy quyền phê duyệt giá đất cụ thể, làm căn cứ để tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với dự án trong Khu kinh tế Nghi Sơn tỉnh Thanh Hóa
- 9 Quyết định 23/2015/QĐ-UBND quy định tạm thời phê duyệt giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất và phê duyệt kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất do tỉnh Hà Tĩnh ban hành