Tóm tắt Quyết định 2764/2006/QĐ-UBND về chế độ thu phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất và khai thác tài liệu đất đai tại Bà Rịa - Vũng Tàu
Quyết định số 2764/2006/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành là văn bản pháp lý quy định chi tiết về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất, cũng như phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh. Dưới đây là nội dung phân tích chi tiết các quy định cốt lõi của văn bản này:
1. Ban hành quy định về chế độ thu và quản lý phí đất đaiQuyết định chính thức ban hành kèm theo bản Quy định chi tiết về:
- Chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng đối với hai loại phí: Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất và Phí khai thác, sử dụng tài liệu đất đai.
- Xác định rõ mức thu cụ thể cho từng đối tượng và tỷ lệ phần trăm (%) số tiền phí thu được phép để lại cho cơ quan thu phí để trang trải chi phí hoạt động theo quy định pháp luật.
Về mặt thời gian và trách nhiệm thi hành, quyết định nêu rõ:
- Hiệu lực pháp lý: Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Trách nhiệm thi hành: Các cơ quan, cá nhân có trách nhiệm thi hành bao gồm Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Kho bạc Nhà nước tỉnh; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Thủ trưởng các sở, ngành liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Để đảm bảo việc thu, nộp và sử dụng nguồn phí đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước, văn bản phân định rõ vai trò của từng cơ quan chức năng:
- Kho bạc Nhà nước tỉnh: Chịu trách nhiệm tổ chức hạch toán kế toán các khoản thu, chi ngân sách nhà nước đối với toàn bộ số tiền phí thu được theo đúng chế độ kế toán và quản lý ngân sách hiện hành.
- Cục Thuế tỉnh: Có vai trò chủ trì trong việc kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn nghiệp vụ và thực hiện quyết toán việc thu, nộp phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất và phí khai thác, sử dụng tài liệu đất đai của các đơn vị thu phí.
- Sở Tài nguyên và Môi trường cùng Ủy ban nhân dân cấp huyện: Có trách nhiệm trực tiếp tổ chức theo dõi, giám sát công tác thu nộp và thực hiện quyết toán số tiền phí thu được trong phạm vi thẩm quyền quản lý của mình theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
Trong quá trình triển khai thực hiện thực tế, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc hoặc có điểm chưa phù hợp, cơ chế xử lý được thiết lập như sau:
- Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan có trách nhiệm phản ánh kịp thời thông tin về Sở Tài chính và Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Sở Tài chính phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm nghiên cứu, tổng hợp và tham mưu phương án trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định giải quyết hoặc sửa đổi, bổ sung quy định cho phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2764/2006/QĐ-UBND | Vũng Tàu, ngày 14 tháng 9 năm 2006 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ THU PHÍ THẨM ĐỊNH CẤP QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, PHÍ KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TÀI LIỆU ĐẤT ĐAI, MỨC THU VÀ TỈ LỆ PHẦN TRĂM (%) SỐ PHÍ THU ĐƯỢC ĐỂ LẠI
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ Nghị định 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết Pháp lệnh Phí và lệ phí, Nghị định 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 57/2002/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí, Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC;
Căn cứ Thông tư số 71/2003/TT-BTC ngày 30 tháng 7 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số: 04/2006/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về các đề án, Tờ trình của Ủy ban nhân dân tỉnh;
Theo đề nghị của Liên sở Tài nguyên và Môi trường - Sở Tài chính tại Tờ trình số 1021/LS-TNMT-TC ngày 14 tháng 6 năm 2006,
QUYẾT ĐỊNH :
Điều 1. Nay ban hành kèm theo quyết định này bản quy định về chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất, phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai, mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) số phí thu được để lại.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ngành: Tài Chính, Tài nguyên - Môi trường; Kho bạc Nhà nước tỉnh; Cục thuế tỉnh; Thủ trưởng các sở, ngành liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố căn cứ Quyết định này thi hành./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
QUY ĐỊNH
VỀ CHẾ ĐỘ THU PHÍ THẨM ĐỊNH CẤP QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, PHÍ KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TÀI LIỆU ĐẤT ĐAI, MỨC THU VÀ TỈ LỆ PHẦN TRĂM (%) SỐ PHÍ THU ĐƯỢC ĐỂ LẠI.
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2764 /QĐ-UBND ngày 14 tháng 9 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Đối tượng nộp và các cơ quan thu phí.
1. Đối tượng nộp là các tổ chức, gia đình và cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có nhu cầu thực hiện các quyền của người sử dụng đất và có nhu cầu khai thác, sử dụng tài liệu đất đai.
2. Cơ quan thu phí là Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh, cấp huyện.
Chương II
MỨC THU VÀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG TIỀN THU PHÍ THẨM ĐỊNH CẤP QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
Điều 2. Mức thu phí.
1. Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất:
| STT | Nội dung | Đơn vị tính | Mức thu (đ) | Cơ quan thu phí |
| 1
a a1 | Thẩm định hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, đất đang sử dụng nay có nhu cầu cấp giấy CNQSDĐ (cấp mới lần đầu) Đất của các hộ gia đình, cá nhân: Khu vực các thị trấn, các phường: - Đất làm nhà ở; - Các loại đất sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh. |
đồng/hồ sơ đồng/hồ sơ |
120.000 140.000 |
VPĐKQSDĐ cấp huyện. VPĐKQSDĐ cấp huyện. |
| a2
| Khu vực các xã vùng nông thôn: - Đất làm nhà ở; - Các loại đất sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh. |
đồng/hồ sơ đồng/hồ sơ
|
100.000 120.000
|
VPĐKQSDĐ cấp huyện. VPĐKQSDĐ cấp huyện. |
| b | Đất các tổ chức: |
|
|
|
|
| + Diện tích dưới 5.000 m2 | đồng/hồ sơ | 200.000 | VPĐKQSDĐ cấp tỉnh |
|
| + Diện tích từ 5.000m2 đến dưới 10.000 m2 (01 ha) | đồng/hồ sơ | 400.000 | VPĐKQSDĐ cấp tỉnh |
|
| + Diện tích từ 01 ha đến dưới 05 ha | đồng/hồ sơ | 600.000 | VPĐKQSDĐ cấp tỉnh |
|
| + Diện tích từ 05 ha đến dưới 10 ha | đồng/hồ sơ | 1.000.000 | VPĐKQSDĐ cấp tỉnh |
|
| + Diện tích từ 10 ha đến dưới 25 ha | đồng/hồ sơ | 1.500.000 | VPĐKQSDĐ cấp tỉnh |
|
| + Diện tích từ 25 ha đến dưới 50 ha | đồng/hồ sơ | 2.000.000 | VPĐKQSDĐ cấp tỉnh |
|
| + Diện tích từ 50 ha đến dưới 100 ha | đồng/hồ sơ | 2.500.000 | VPĐKQSDĐ cấp tỉnh |
|
| + Diện tích từ 100 ha đến dưới 250 ha | đồng/hồ sơ | 3.000.000 | VPĐKQSDĐ cấp tỉnh |
|
| + Diện tích từ 250 ha đến dưới 500 ha | đồng/hồ sơ | 4.000.000 | VPĐKQSDĐ cấp tỉnh |
|
| + Diện tích từ 500 ha trở lên | đồng/hồ sơ | 5.000.000 | VPĐKQSDĐ cấp tỉnh |
| 2 | Phí thẩm định hồ sơ thực hiện các quyền của người sử dụng đất (cấp lại hoặc thay đổi chủ sử dụng) | đồng/hồ sơ | 100.000 | VPĐKQSDĐ cấp tỉnh, cấp huyện |
2. Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai: (Mức thu phí chưa bao gồm: chi phí in ấn, phô tô tài liệu):
| STT | Nội dung | Đơn vị tính | Mức thu (đ) | Cơ quan Thu phí |
|
| Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai: (Mức thu phí chưa bao gồm: chi phí in ấn, phô tô tài liệu): |
|
|
|
| 1 | Trích sao địa bộ: | đồng/hồ sơ | 100.000 | VPĐKQSDĐ cấp huyện, cấp tỉnh. |
| 2 | Sao lục bản đồ địa chính: - Tờ bản đồ A0 - Tờ bản đồ A1 |
đồng/tờ đồng/tờ |
100.000 70.000 | VPĐKQSDĐ cấp huyện, cấp tỉnh. |
| 3 | Xác nhận hồ sơ tài liệu: - Về số lượng thửa đất |
đồng/thửa |
20.000 | VPĐKQSDĐ cấp huyện, cấp tỉnh.
|
|
| - Về các văn bản | đồng/ văn bản | 20.000 | |
| - Về sơ đồ vị trí thửa đất: + Tờ bản đồ A0 + Tờ bản đồ A1 + Tờ bản đồ A2 + Tờ bản đồ A3 + Tờ bản đồ A4 |
đồng/tờ đồng/tờ đồng/tờ đồng/tờ đồng/tờ |
100.000 70.000 60.000 50.000 20.000 |
Điều 3. Quản lý, sử dụng nguồn thu.
1. Quản lý nguồn thu: Cơ quan thu phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất; phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai phải thực hiện:
- Tổ chức thu phí đúng mức quy định tại Quyết định này.
- Thực hiện mở tài khoản “tạm giữ tiền thu phí” tại Kho bạc Nhà nước nơi địa phương của cơ quan thu phí. Căn cứ số lượng tiền thu được, lập bảng kê gửi toàn bộ số tiền thu phí đã thu được vào tài khoản đã mở tại Kho bạc Nhà nước và phải quản lý chặt chẽ các loại thu, chi.
- Phí thu được, được để lại 100% cho đơn vị trực tiếp thu phí.
2. Phần phí thu được, đơn vị thu sử dụng như sau:
a) Chi trả các khoản tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, các khoản đóng góp theo chế độ hiện hành cho lao động trực tiếp thu phí.
b) Chi phí trực tiếp phục vụ cho công tác thu như: văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, điện thoại, điện nước, công tác phí theo tiêu chuẩn chế độ tài chính hiện hành.
c) Chi phí sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn tài sản, máy móc thiết bị phục vụ trực tiếp cho công tác thu phí.
d) Chi vào mục đích tái đầu tư mua sắm thiết bị, cập nhật mở rộng những tài liệu đó nhằm phục vụ tài liệu đất đai luôn luôn mới không bị lạc hậu, biến động để cung cấp thông tin ngày càng hoàn thiện hơn.
e) Trích quỹ khen thưởng, phúc lợi cho cán bộ, công nhân viên trực tiếp thu phí. Mức tính tối đa 02 quỹ khen thưởng, phúc lợi không quá 03 tháng lương bình quân thực tế trong năm nếu số thu năm nay cao hơn năm trước và bằng 02 tháng lương bình quân thực tế trong năm, nếu số thu thấp hơn hoặc bằng năm trước, sau khi đảm bảo các chi phí quy định tại các điểm a, b, c, d khoản này.
3. Cuối năm nếu số tiền phí thu được chi không hết, thì số kết dư đó được phép chuyển toàn bộ sang năm sau, để tiếp tục chi theo quyết toán đã duyệt.
Điều 4. Chứng từ và đồng tiền nộp phí.
1. Chứng từ thu phí: cơ quan thu phí phải sử dụng biên lai thu phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng in ấn thuế.
2. Đồng tiền nộp phí: phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất; phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai được nộp bằng đồng Việt Nam. Trường hợp các tổ chức, cá nhân nộp bằng ngoại tệ thì được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỉ giá do Ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm thu phí.
Chương III.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 5.
1. Kho bạc Nhà nước tỉnh có trách nhiệm tổ chức việc hạch toán kế toán thu, chi ngân sách nhà nước đối với số tiền phí thu được theo quy định của Nhà nước về ngân sách Nhà nước hiện hành.
2. Cục thuế tỉnh có trách nhiệm: kiểm tra đôn đốc, hướng dẫn và thực hiện quyết toán thu, nộp phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất; phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai.
3. Sở Tài nguyên - Môi trường, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm tổ chức theo dõi công tác thu nộp, quyết toán số phí thu được theo quy định hiện hành.
Điều 6.
Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vấn đề gì vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Sở Tài chính, Sở Tài nguyên - Môi trường để nghiên cứu tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét giải quyết hoặc sửa đổi bổ sung cho phù hợp./.
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 4 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 5 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông tư 71/2003/TT-BTC hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 8 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 9 Nghị quyết 04/2006/NQ-HĐND về Đề án, Tờ trình của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 1 Quyết định 40/2010/QĐ-UBND ban hành Quy định về chế độ thu phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất; phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai; lệ phí địa chính, mức thu và tỉ lệ (%) số phí, lệ phí thu được để lại do Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành
- 2 Nghị quyết 167/2006/NQ-HĐND về phí thẩm định, lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 4 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 5 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông tư 71/2003/TT-BTC hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 8 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 9 Nghị quyết 04/2006/NQ-HĐND về Đề án, Tờ trình của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 10 Nghị quyết 167/2006/NQ-HĐND về phí thẩm định, lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An