Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 2790/QĐ-UBND năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác kiểm soát thủ tục hành chính (TTHC) trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập cơ chế phối hợp đồng bộ, chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị và địa phương trong việc kiểm soát, công khai, rà soát và đơn giản hóa các thủ tục hành chính, góp phần nâng cao hiệu quả cải cách hành chính tại địa phương.

- Quy định chung và hiệu lực thi hành
  • Ban hành Quy chế: Quyết định chính thức ban hành kèm theo Quy chế phối hợp thực hiện công tác kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
  • Thay thế văn bản cũ: Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 1741/QĐ-UBND ngày 08 tháng 8 năm 2011 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác kiểm soát thủ tục hành chính trước đây.
  • Đối tượng chịu trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn cùng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
- Trách nhiệm phối hợp của các sở, ban, ngành cấp tỉnh

Các sở, ban, ngành cấp tỉnh có thực hiện thủ tục hành chính chịu trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ cốt lõi sau:

  • Xây dựng kế hoạch: Chủ động xây dựng chương trình, kế hoạch hàng năm về kiểm soát TTHC của đơn vị mình và gửi về Sở Tư pháp để theo dõi, tổng hợp.
  • Bố trí nhân sự đầu mối: Cử cán bộ đầu mối thực hiện nhiệm vụ kiểm soát TTHC theo chế độ kiêm nhiệm tại đơn vị; bảo đảm các cán bộ này tham gia đầy đủ các lớp tập huấn nghiệp vụ khi được tổ chức.
  • Đánh giá tác động TTHC: Thực hiện đánh giá tác động, tính toán chi phí tuân thủ và gửi văn bản lấy ý kiến Sở Tư pháp đối với các quy định về TTHC trong dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân dân tỉnh trước khi gửi thẩm định chính thức.
  • Cập nhật và trình công bố TTHC: Thường xuyên cập nhật các văn bản quy phạm pháp luật mới ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung có quy định về TTHC thuộc ngành quản lý. Xác định rõ các bộ phận cấu thành của từng TTHC ở cả 3 cấp (tỉnh, huyện, xã) để lập tờ trình, dự thảo quyết định công bố gửi Sở Tư pháp kiểm soát và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký ban hành. Thời hạn gửi chậm nhất là trước 10 ngày làm việc tính đến ngày văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực.
  • Công khai TTHC: Thực hiện niêm yết, công khai đầy đủ, chính xác các TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết theo đúng số lượng và hình thức quy định.
  • Quản lý chất lượng bộ TTHC: Kiểm soát chặt chẽ chất lượng bộ TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết và thuộc ngành mình quản lý (bao gồm cả cấp huyện và cấp xã) để kịp thời trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố bổ sung hoặc sửa đổi những nội dung chưa chính xác.
  • Bố trí cán bộ tiếp nhận hồ sơ: Lựa chọn và bố trí cán bộ, công chức có phẩm chất đạo đức tốt, văn hóa giao tiếp chuẩn mực, đủ năng lực chuyên môn để tiếp nhận và giải quyết TTHC theo đúng quy định tại Nghị định về kiểm soát TTHC.
  • Công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm: Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc công chức thực hiện nhiệm vụ; xử lý nghiêm minh, kịp thời các trường hợp vi phạm quy trình kiểm soát và giải quyết TTHC.
  • Thi đua khen thưởng: Khen thưởng hoặc đề xuất khen thưởng kịp thời đối với các cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc hoặc có sáng kiến cải cách TTHC hiệu quả.
  • Rà soát đơn giản hóa: Thực hiện rà soát TTHC hàng năm nhằm đạt chỉ tiêu đơn giản hóa theo kế hoạch đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
- Trách nhiệm phối hợp của Ủy ban nhân dân cấp huyện

Ủy ban nhân dân cấp huyện có vai trò chỉ đạo và thực thi kiểm soát TTHC trên địa bàn quản lý với các nhiệm vụ cụ thể:

  • Niêm yết công khai: Tổ chức niêm yết công khai đầy đủ các TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố. Bảng niêm yết phải được đặt tại khu vực ngồi chờ giải quyết TTHC, bảo đảm kích thước đầy đủ, đặt nơi thoáng mát, dễ nhìn và thuận tiện cho người dân tra cứu.
  • Bố trí nhân sự: Sắp xếp cán bộ, công chức có năng lực, đạo đức tốt làm nhiệm vụ tiếp nhận, giải quyết TTHC. Cử cán bộ đầu mối kiêm nhiệm kiểm soát TTHC và tham gia tập huấn nghiệp vụ đầy đủ.
  • Giám sát và xử lý vi phạm: Đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện TTHC của cán bộ dưới quyền; xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật trong giải quyết thủ tục cho người dân và doanh nghiệp.
  • Khen thưởng và sáng kiến: Thực hiện công tác thi đua khen thưởng đối với cá nhân có thành tích; chủ động nghiên cứu, đề xuất các sáng kiến cải tiến và kiến nghị bãi bỏ, sửa đổi các quy định TTHC không còn phù hợp, thiếu tính khả thi.
  • Chỉ đạo cấp dưới: Trực tiếp kiểm tra, giám sát, hướng dẫn và đôn đốc Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc công khai và thực hiện các TTHC theo đúng quy định.
- Trách nhiệm phối hợp của Ủy ban nhân dân cấp xã

Là cấp cơ sở tiếp xúc trực tiếp với người dân, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thực hiện các nội dung sau:

  • Công khai minh bạch: Niêm yết công khai toàn bộ TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết tại khu vực tiếp nhận và trả kết quả. Bảng niêm yết phải bảo đảm tính trực quan, rõ ràng, dễ tiếp cận cho người dân.
  • Quản lý đội ngũ công chức: Bố trí công chức chuyên môn có thái độ ứng xử chuẩn mực, nghiệp vụ vững vàng để tiếp nhận hồ sơ. Thiết lập đầu mối kiểm soát TTHC kiêm nhiệm tại xã và tham gia đầy đủ các khóa tập huấn nghiệp vụ.
  • Kiểm tra nội bộ: Thường xuyên giám sát tiến độ và thái độ phục vụ của công chức; xử lý nghiêm các trường hợp nhũng nhiễu, gây khó khăn cho người dân.
  • Đề xuất cải cách: Phát hiện và kiến nghị cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ các quy định TTHC rườm rà, không phù hợp với thực tế địa phương.
- Chế độ thông tin, báo cáo kiểm soát thủ tục hành chính

Quy chế thiết lập hệ thống báo cáo định kỳ và đột xuất chặt chẽ giữa các cấp chính quyền:

  • Báo cáo cấp xã: Ủy ban nhân dân cấp xã tổng hợp và báo cáo tình hình thực hiện theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
  • Báo cáo cấp huyện: Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp kết quả thực hiện của cấp xã và cấp mình, gửi báo cáo về Sở Tư pháp định kỳ 06 tháng một lần hoặc báo cáo đột xuất.
  • Báo cáo của các sở, ngành: Các sở, ban, ngành cấp tỉnh thực hiện báo cáo định kỳ 06 tháng một lần gửi về Sở Tư pháp về tình hình kiểm soát TTHC tại đơn vị.
  • Báo cáo của Sở Tư pháp: Sở Tư pháp chịu trách nhiệm tổng hợp toàn diện dữ liệu trên địa bàn tỉnh để xây dựng báo cáo trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký gửi Bộ Tư pháp định kỳ 06 tháng một lần hoặc đột xuất.
  • Nội dung báo cáo chi tiết:
    • Đối với cấp huyện và các sở, ngành: Thực hiện theo mẫu quy định tại Công văn số 771/UBND-KSTT ngày 04 tháng 7 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang.
    • Đối với Sở Tư pháp: Báo cáo phải thể hiện rõ kết quả đánh giá tác động TTHC; số lượng TTHC được công bố, công khai và cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia; tình hình giải quyết TTHC thực tế (bao gồm khen thưởng, kỷ luật); kết quả rà soát, đơn giản hóa; các khó khăn, vướng mắc phát sinh; kết quả tiếp nhận và xử lý phản ánh, kiến nghị của người dân; công tác truyền thông hỗ trợ hoạt động kiểm soát TTHC.
- Kinh phí bảo đảm và tổ chức thực hiện
  • Kinh phí thực hiện: Nguồn kinh phí bảo đảm cho công tác phối hợp kiểm soát TTHC được lập dự toán, quản lý và sử dụng theo quy định tại Thông tư số 167/2012/TT-BTC ngày 10 tháng 10 năm 2012 của Bộ Tài chính và các quyết định về định mức chi cụ thể do Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành.
  • Cơ quan đầu mối tham mưu: Giao Sở Tư pháp làm đơn vị đầu mối chịu trách nhiệm tham mưu giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, kiểm tra, hướng dẫn và đôn đốc các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện nghiêm túc Quy chế này.
  • Trách nhiệm xây dựng kế hoạch: Các sở, ban, ngành cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã có trách nhiệm chủ động xây dựng kế hoạch chi tiết để triển khai hiệu quả các nội dung phối hợp thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao.
  • Giải quyết vướng mắc: Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị và địa phương phải kịp thời phản ánh về Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KIÊN GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2790/QĐ-UBND

Kiên Giang, ngày 26 tháng 11 năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP THỰC HIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 371/TTr-STP ngày 07 tháng 10 năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp thực hiện công tác kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1741/QĐ-UBND ngày 08 tháng 8 năm 2011 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn, các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

CHỦ TỊCH




Lê Văn Thi

 

QUY CHẾ

PHỐI HỢP THỰC HIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2790/QĐ-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2013 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh

Quy chế này quy định về công tác phối hợp giữa Sở Tư pháp với các sở, ban, ngành cấp tỉnh có thực hiện thủ tục hành chính (TTHC) và Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã trong việc đánh giá tác động các quy định về TTHC, trong quá trình dự thảo văn bản quy phạm pháp luật; công khai, minh bạch TTHC và kiểm soát việc thực hiện TTHC; rà soát TTHC; kiểm tra, kiến nghị xử lý trong quá trình công khai và thực hiện TTHC trên địa bàn tỉnh Kiên Giang (gọi chung là kiểm soát TTHC) theo Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính (gọi tắt là Nghị định về kiểm soát TTHC).

Điều 2. Nguyên tắc phối hợp

1. Công tác phối hợp dựa trên nguyên tắc kịp thời, hiệu quả, tuân thủ đúng quy định của pháp luật, nhằm phát huy sức mạnh và hiệu quả trong công tác kiểm soát TTHC.

2. Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của từng đơn vị đã được pháp luật quy định để thực hiện tốt nhiệm vụ phối hợp, đáp ứng được yêu cầu công việc và không làm ảnh hưởng đến hoạt động chuyên môn của các đơn vị có liên quan.

3. Việc thực hiện nhiệm vụ phối hợp kiểm soát TTHC phải được thực hiện theo nguyên tắc: Phần việc thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của đơn vị nào thì đơn vị đó chủ trì giải quyết, các đơn vị khác trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp, hỗ trợ khi có yêu cầu và thực hiện theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Nội dung phối hợp

1. Thống kê, cập nhật, công bố, công khai và thực hiện TTHC.

2. Đánh giá tác động và thẩm định các quy định về TTHC trong quá trình dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định về TTHC.

3. Lấy ý kiến, cho ý kiến đối với quy định về TTHC trong dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật.

4. Tuyên truyền về kiểm soát TTHC; kiểm tra kiến nghị xử lý trong quá trình công khai và thực hiện TTHC.

5. Tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh các cơ chế, giải pháp nâng cao hiệu quả trong việc kiểm soát TTHC.

6. Rà soát nhằm phát hiện những bất cập trong các văn bản quy phạm pháp luật về TTHC để tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung; trong trường hợp vượt quá thẩm quyền của mình thì Ủy ban nhân dân tỉnh kiến nghị cấp Trung ương sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

Chương II

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ TRONG THỰC HIỆN QUY CHẾ PHỐI HỢP

Điều 4. Sở Tư pháp

1. Xây dựng chương trình, kế hoạch hàng năm về kiểm soát TTHC của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

2. Làm đầu mối trong việc tiếp nhận những thông tin, chỉ đạo, hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ về kiểm soát TTHC từ Bộ Tư pháp, Cục Kiểm soát TTHC và triển khai lại cho các sở, ngành cấp tỉnh có TTHC và Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã thực hiện.

3. Tổ chức đánh giá tác động và đưa ra kết luận độc lập về nội dung TTHC được quy định trong dự thảo văn bản của cơ quan chủ trì soạn thảo.

4. Tham gia ý kiến về sự cần thiết, tính hợp lý, hợp pháp và chi phí tuân thủ đối với TTHC quy định trong dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định về TTHC thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân dân tỉnh.

5. Thẩm định dự thảo quyết định về sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, thay thế và công bố TTHC; các hồ sơ kèm theo và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký ban hành.

6. Hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát TTHC trên địa bàn toàn tỉnh.

7. Kiểm soát chất lượng công bố, rà soát TTHC; nhập dữ liệu TTHC và những văn bản liên quan đã được công bố vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC, Website kiểm soát TTHC.

8. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan thông tấn báo chí ở địa phương để thông tin, tuyên truyền về hoạt động kiểm soát TTHC.

9. Nghiên cứu tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh về cơ chế, giải pháp nâng cao hiệu quả việc kiểm soát TTHC.

Điều 5. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh có thực hiện TTHC

1. Xây dựng chương trình, kế hoạch hàng năm về kiểm soát TTHC của đơn vị mình và gửi Sở Tư pháp.

2. Cử cán bộ đầu mối thực hiện nhiệm vụ kiểm soát TTHC theo chế độ kiêm nhiệm tại đơn vị và dự tập huấn nghiệp vụ đầy đủ khi có tổ chức.

3. Thực hiện đánh giá tác động, tính toán chi phí tuân thủ và gửi văn bản lấy ý kiến Sở Tư pháp đối với quy định TTHC trong dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân dân tỉnh trước khi gửi văn bản thẩm định theo quy trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

4. Thường xuyên, liên tục cập nhật những văn bản quy phạm pháp luật ban hành mới hoặc những văn bản sửa đổi, bổ sung có quy định về TTHC của ngành mình. Xác định các bộ phận cấu thành của từng TTHC trong văn bản thuộc thẩm quyền giải quyết của các cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh (cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã) lập tờ trình, dự thảo quyết định và điền đầy đủ các nội dung cụ thể của từng thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết theo mẫu quyết định công bố thủ tục hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kèm theo Quy chế này chuyển đến Sở Tư pháp (bản giấy và tập tin điện tử) để kiểm soát và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký công bố.

Thời gian chậm nhất trước 10 (mười) ngày làm việc tính từ ngày văn bản quy phạm pháp luật ban hành mới hoặc văn bản sửa đổi, bổ sung có quy định về TTHC có hiệu lực.

5. Công khai TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của đơn vị mình đầy đủ số lượng đã công bố và hình thức công khai đúng theo quy định.

6. Thực hiện tốt việc quản lý, kiểm soát chất lượng bộ TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của đơn vị mình và TTHC thuộc ngành mình quản lý (bao gồm cấp huyện, cấp xã) để trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố bổ sung những TTHC còn thiếu hoặc đã công bố nhưng chưa chính xác, đảm bảo bộ TTHC ba cấp (cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã) đạt chất lượng tốt nhất; nhằm thông tin, phục vụ cho người dân và doanh nghiệp trong việc áp dụng TTHC một cách đầy đủ và chính xác.

7. Bố trí cán bộ, công chức có phẩm chất đạo đức tốt, văn hóa giao tiếp chuẩn mực, đủ trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và năng lực phù hợp để thực hiện tiếp nhận giải quyết TTHC và phải đảm bảo tuân thủ đúng các quy định về TTHC theo quy định tại Nghị định về kiểm soát TTHC.

8. Kiểm tra, đôn đốc cán bộ, công chức thuộc quyền trong việc thực hiện và kiểm soát TTHC.

9. Xử lý nghiêm minh, kịp thời cán bộ, công chức có vi phạm trong việc thực hiện và kiểm soát TTHC theo quy định của pháp luật.

10. Khen thưởng và đề nghị khen thưởng cán bộ, công chức có thành tích trong thực hiện, kiểm soát TTHC hoặc có sáng kiến trong việc cải cách TTHC.

11. Hàng năm phải thực hiện rà soát TTHC đạt chỉ tiêu đơn giản hóa theo kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.

Điều 6. Ủy ban nhân dân cấp huyện

1. Căn cứ các quyết định công bố TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp huyện, của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức niêm yết công khai TTHC đầy đủ số lượng đã công bố và hình thức công khai đúng theo quy định.

Bảng niêm yết công khai đặt tại khu vực ngồi chờ giải quyết TTHC của đơn vị; kích thước bảng niêm yết đảm bảo đầy đủ các TTHC của đơn vị mình và phải đặt tại nơi thoáng mát, dễ nhìn, thuận tiện cho việc tra cứu TTHC.

2. Bố trí cán bộ, công chức có phẩm chất đạo đức tốt, văn hóa giao tiếp chuẩn mực, đủ trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và năng lực phù hợp để thực hiện TTHC và phải đảm bảo tuân thủ đúng các quy định về TTHC theo quy định tại Nghị định về kiểm soát TTHC.

Cử cán bộ đầu mối thực hiện nhiệm vụ kiểm soát TTHC theo chế độ kiêm nhiệm tại đơn vị và dự tập huấn nghiệp vụ đầy đủ khi có tổ chức.

3. Kiểm tra, đôn đốc cán bộ, công chức thuộc quyền trong việc thực hiện TTHC.

4. Xử lý nghiêm minh, kịp thời cán bộ, công chức có vi phạm trong việc thực hiện và kiểm soát TTHC theo quy định của pháp luật.

5. Khen thưởng và đề nghị khen thưởng cán bộ, công chức có thành tích trong thực hiện, kiểm soát TTHC hoặc có sáng kiến trong việc cải cách TTHC.

6. Chủ động tham mưu, đề xuất, sáng kiến cải tiến việc thực hiện TTHC; kịp thời phát hiện, kiến nghị với cơ quan, người có thẩm quyền để sửa đổi, bổ sung thay thế hoặc hủy bỏ, bãi bỏ các quy định về TTHC không phù hợp, thiếu khả thi.

7. Kiểm tra, giám sát, hướng dẫn và đôn đốc các đơn vị cấp xã trong việc công khai, thực hiện TTHC đúng theo quy định.

Điều 7. Ủy ban nhân dân cấp xã

1. Căn cứ các quyết định công bố TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp xã, của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức niêm yết công khai TTHC đầy đủ số lượng đã công bố và hình thức công khai đúng theo quy định.

Bảng niêm yết công khai đặt tại khu vực ngồi chờ giải quyết TTHC của đơn vị. Kích thước bảng niêm yết đảm bảo đầy đủ các TTHC của đơn vị mình và phải đặt tại nơi thoáng mát, dễ nhìn, thuận tiện cho việc tra cứu TTHC.

2. Bố trí cán bộ, công chức có phẩm chất đạo đức tốt, văn hóa giao tiếp chuẩn mực, đủ trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và năng lực phù hợp để thực hiện TTHC và phải đảm bảo tuân thủ đúng các quy định về TTHC theo quy định tại Nghị định về kiểm soát TTHC;

Cử cán bộ đầu mối thực hiện nhiệm vụ kiểm soát TTHC theo chế độ kiêm nhiệm tại đơn vị và tham dự tập huấn nghiệp vụ đầy đủ.

3. Kiểm tra, đôn đốc cán bộ, công chức thuộc quyền trong việc thực hiện TTHC;

4. Xử lý nghiêm minh kịp thời cán bộ, công chức có vi phạm trong việc thực hiện và kiểm soát TTHC theo quy định của pháp luật.

5. Khen thưởng và đề nghị khen thưởng cán bộ, công chức có thành tích trong thực hiện, kiểm soát TTHC hoặc có sáng kiến trong việc cải cách TTHC.

6. Chủ động tham mưu, đề xuất, sáng kiến cải tiến việc thực hiện TTHC; kịp thời phát hiện, kiến nghị với cơ quan, người có thẩm quyền để sửa đổi, bổ sung thay thế hoặc hủy bỏ, bãi bỏ các quy định về TTHC không phù hợp, thiếu khả thi.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 8. Chế độ báo cáo

1. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổng hợp báo cáo theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp tình hình và kết quả thực hiện việc kiểm soát TTHC của Ủy ban nhân dân cấp xã và cấp huyện báo cáo về Sở Tư pháp định kỳ 06 tháng một lần hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu.

3. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh có thực hiện TTHC báo cáo về Sở Tư pháp tình hình và kết quả thực hiện việc kiểm soát TTHC tại đơn vị mình định kỳ 06 tháng một lần hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu.

4. Sở Tư pháp tổng hợp, xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả thực hiện việc kiểm soát TTHC trình Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo về Bộ Tư pháp định kỳ 06 tháng một lần hoặc báo cáo theo yêu cầu đột xuất.

5. Nội dung báo cáo bao gồm:

5.1. Đối với cấp xã: Báo cáo theo nội dung yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

5.2. Đối với cấp huyện và các sở, ban, ngành cấp tỉnh: Thực hiện theo Công văn số 771/UBND-KSTT ngày 04 tháng 7 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc thực hiện mẫu báo cáo kết quả giải quyết, niêm yết công khai TTHC và địa chỉ tiếp nhận phản ánh kiến nghị.

5.3. Đối với Sở Tư pháp: Thực hiện báo cáo các nội dung sau:

a) Tình hình, kết quả kiểm soát quy định về TTHC, trong đó nêu rõ tổng số TTHC được đánh giá tác động và tổng số văn bản quy phạm pháp luật quy định về TTHC được ban hành trong kỳ báo cáo;

b) Tình hình, kết quả và số lượng TTHC được công bố; tình hình công khai và cập nhật TTHC vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC;

c) Tình hình, kết quả thực hiện TTHC tại cơ quan hoặc tại địa phương, trong đó nêu rõ việc khen thưởng, xử lý cán bộ, công chức vi phạm quy định về kiểm soát thực hiện TTHC (nếu có);

d) Việc rà soát, đơn giản hóa TTHC (nếu có);

đ) Vướng mắc, khó khăn trong quá trình thực hiện kiểm soát TTHC (nếu có);

e) Tình hình, kết quả tiếp nhận và kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị về TTHC;

g) Công tác truyền thông hỗ trợ hoạt động kiểm soát TTHC;

h) Nội dung khác theo yêu cầu của Bộ Tư pháp hoặc theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ.

Điều 9. Kinh phí thực hiện

Kinh phí đảm bảo cho công tác phối hợp thực hiện nhiệm vụ kiểm soát TTHC được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 167/2012/TT-BTC ngày 10 tháng 10 năm 2012 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính và quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành quy định mức chi thực hiện các hoạt động kiểm soát TTHC trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

Điều 10. Trách nhiệm thi hành

1. Giao cho Sở Tư pháp là đơn vị đầu mối tham mưu giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, kiểm tra, hướng dẫn thực hiện Quy chế này.

2. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện và xã chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch để tổ chức thực hiện tốt nội dung phối hợp theo chức năng, nhiệm vụ của mình.

Điều 11. Trong quá trình thực hiện Quy chế, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh về Sở Tư pháp để tổng hợp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, giải quyết./.

 

MẪU QUYẾT ĐỊNH CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CỦA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

(Ban hành kèm theo Quyết định số 2790/QĐ-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2013 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang)

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KIÊN GIANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ……../QĐ-UBND

Kiên Giang, ngày…… tháng…… năm……

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BAN HÀNH MỚI/THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG HOẶC THAY THẾ/THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ HỦY BỎ HOẶC BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ/NGÀNH ......./UBND CẤP HUYỆN/UBND CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ ………. (tên văn bản quy phạm pháp luật có liên quan quy định về thủ tục hành chính ban hành mới/thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế/thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ);

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số…../TTr-STP ngày ….. tháng ……. năm …….,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính mới ban hành/thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế/thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của sở/ngành …./UBND cấp huyện/UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ... (đúng vào ngày văn bản quy phạm pháp luật quy định TTHC có hiệu lực).

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- ..................;
- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH


 

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BAN HÀNH MỚI/SỬA ĐỔI, BỔ SUNG HOẶC THAY THẾ/BỊ HỦY BỎ HOẶC BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ/NGÀNH …../UBND CẤP HUYỆN/UBND CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG

(Ban hành kèm theo Quyết định số ……/QĐ-UBND ngày ….. tháng ….. năm ….. của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang)

PHẦN I

DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BAN HÀNH MỚI/SỬA ĐỔI, BỔ SUNG HOẶC THAY THẾ/BỊ HỦY BỎ HOẶC BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ/NGÀNH…../UBND CẤP HUYỆN/UBND CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG

STT

Tên thủ tục hành chính

I. Lĩnh vực…

1

Thủ tục a

2

Thủ tục b

3

Thủ tục c

4

Thủ tục d

n

…………………

II. Lĩnh vực…

1

Thủ tục đ

2

Thủ tục e

3

Thủ tục g

4

Thủ tục h

n

…………………

 

PHẦN II

NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ/NGÀNH ……/UBND CẤP HUYỆN/UBND CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG

I. Lĩnh vực …

1. Thủ tục a

- Trình tự thực hiện:

- Cách thức thực hiện:

- Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Thời hạn giải quyết:

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

- Lệ phí (nếu có):

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đề nghị đính kèm ngay sau thủ tục a):

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

2. Thủ tục b

- Trình tự thực hiện:

- Cách thức thực hiện:

- Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Thời hạn giải quyết:

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

- Lệ phí (nếu có):

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đề nghị đính kèm ngay sau thủ tục b):

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

n. Thủ tục n

II. Lĩnh vực …

1. Thủ tục đ

- Trình tự thực hiện:

- Cách thức thực hiện:

- Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Thời hạn giải quyết:

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

- Lệ phí (nếu có):

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đề nghị đính kèm ngay sau thủ tục đ):

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

2. Thủ tục e

- Trình tự thực hiện:

- Cách thức thực hiện:

- Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Thời hạn giải quyết:

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

- Lệ phí (nếu có):

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đề nghị đính kèm ngay sau thủ tục e):

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

n. Thủ tục n

Ghi chú:

- Đối với những thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, ngoài việc chứa đựng thông tin nêu trên cần phải xác định rõ bộ phận nào của thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

- Đối với những thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ, không phải thống kê theo nội dung nêu trên nhưng phải xác định rõ tên thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ; trường hợp thủ tục hành chính đã được đăng tải trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính, quyết định phải ghi rõ số, ký hiệu của hồ sơ thủ tục hành chính; văn bản quy phạm pháp luật có quy định việc hủy bỏ hoặc bãi bỏ thủ tục hành chính.

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 2790/QĐ-UBND năm 2013 về Quy chế phối hợp thực hiện công tác kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Số hiệu: 2790/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 26/11/2013
Nơi ban hành: Tỉnh Kiên Giang
Người ký: Lê Văn Thi
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 26/11/2013
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 2790/QĐ-UBND năm 2013 về Quy chế p...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký