Quyết định 28/2000/QĐ-CTUBBT quy định chi tiết về cơ cấu giá thu dịch vụ chích ngừa, phương án phân phối và sử dụng nguồn thu từ phí, lệ phí y tế dự phòng, cũng như phí và lệ phí quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm tại Trung tâm y tế dự phòng Bình Thuận. Đây là văn bản pháp lý quan trọng thiết lập cơ chế tài chính rõ ràng nhằm bảo đảm nguồn lực cho hoạt động y tế dự phòng tại địa phương.
- Cơ cấu giá thu dịch vụ chích ngừa các loại vắc xin
Theo quy định tại Điều 1, giá thu dịch vụ chích ngừa tại Trung tâm y tế dự phòng Bình Thuận được cấu thành từ 5 yếu tố chi phí cụ thể sau:
- Giá mua vắc xin gốc: Được xác định căn cứ theo hóa đơn của Bộ Tài chính. Toàn bộ khoản thu từ giá mua vắc xin được để lại cho Trung tâm y tế dự phòng nhằm mục đích tái tạo nguồn kinh phí, bảo đảm dự trữ vắc xin cho các kỳ tiêm chủng tiếp theo.
- Chi phí vận chuyển, bảo quản và hao hụt: Được tính định mức bằng 5% trị giá gốc của vắc xin theo hóa đơn. Khoản chi này thanh toán theo thực tế phát sinh nhưng không được vượt quá định mức 5%. Trong trường hợp đơn vị tiết kiệm được chi phí (thực tế thấp hơn 5%), phần chênh lệch sẽ được bổ sung vào nguồn kinh phí phục vụ sửa chữa tài sản, trang thiết bị chuyên dụng cho việc vận chuyển và bảo quản vắc xin.
- Dự phòng biến động tăng giá vắc xin: Được tính bằng 1% giá mua vắc xin theo hóa đơn. Nguồn kinh phí dự phòng này phải được theo dõi, hạch toán riêng biệt nhằm mục đích bù giá khi có biến động tăng giá vắc xin ở các kỳ mua tiếp theo.
- Chi phí vật tư y tế và hành chính: Bao gồm các hao phí trong quá trình tiêm và chi phí hành chính phục vụ công tác chích ngừa (như in ấn sổ sách theo dõi, phiếu hẹn...). Khoản chi này được tính theo thực tế nhưng tối đa không vượt quá định mức do Sở Tài chính - Vật giá quy định.
- Phí cho một lần tiêm: Áp dụng theo mức phí quy định tại Quyết định số 21/2000/QĐ/BTC ngày 21/02/2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Phần phí thu được này sẽ được phân phối và sử dụng theo tỷ lệ quy định tại Điều 2 của Quyết định này.
- Tỷ lệ phân chia nguồn thu phí và lệ phí
Điều 2 quy định rõ tỷ lệ trích để lại cho Trung tâm y tế dự phòng Bình Thuận và tỷ lệ nộp ngân sách nhà nước đối với từng loại nguồn thu cụ thể:
- Đối với phí y tế dự phòng: Trung tâm được phép để lại tối đa 90% tổng số thu; 10% còn lại phải nộp vào ngân sách nhà nước.
- Đối với lệ phí y tế dự phòng: Trung tâm được để lại tối đa 40% tổng số thu (bao gồm cả các khoản thu áp dụng theo Thông tư liên tịch số 14/TTLB ngày 30/5/1995 của Bộ Tài chính và Bộ Y tế); 60% còn lại phải nộp vào ngân sách nhà nước.
- Đối với phí, lệ phí quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm: Trung tâm được để lại tối đa 90% tổng số thu; 10% còn lại nộp vào ngân sách nhà nước.
- Nguyên tắc sử dụng nguồn tiền phí, lệ phí được để lại
Toàn bộ số tiền phí, lệ phí được để lại cho Trung tâm y tế dự phòng Bình Thuận (quy đổi tương đương 100%) phải được phân bổ và sử dụng nghiêm ngặt theo cơ cấu sau:
- 60% dành cho hoạt động chuyên môn và đầu tư: Sử dụng để bổ sung kinh phí hoạt động thường xuyên; chi tăng cơ số thuốc phòng bệnh; chi trả chi phí điều trị cho bệnh nhân trong trường hợp xảy ra tai biến do tiêm chủng (nếu có); chi đầu tư mua sắm và sửa chữa các trang thiết bị phục vụ công tác phòng chống dịch bệnh.
- 40% dành cho công tác thi đua, phúc lợi: Được phép trích lập vào 02 quỹ bao gồm Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi. Trong đó, mức trích lập Quỹ khen thưởng trong một năm tối đa không được vượt quá ba tháng lương cơ bản của Trung tâm y tế dự phòng.
- Cơ chế quản lý tài chính: Toàn bộ số tiền để lại đơn vị phải được quản lý, theo dõi và thực hiện ghi thu, ghi chi qua ngân sách nhà nước theo đúng hướng dẫn tại Thông tư số 54/1999/TT-BTC ngày 10/5/1999 của Bộ Tài chính (hướng dẫn thực hiện Nghị định 04/1999/NĐ-CP của Chính phủ về phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước).
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
Quyết định cũng quy định rõ vai trò của các cơ quan liên quan trong việc triển khai thực hiện:
- Trách nhiệm hướng dẫn: Giao Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Y tế chịu trách nhiệm hướng dẫn cụ thể việc thực hiện theo đúng quy định tại Quyết định này.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND Tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá, Giám đốc Sở Y tế, và Giám đốc Trung tâm y tế dự phòng Bình Thuận chịu trách nhiệm thi hành Quyết định.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2000. Tất cả các văn bản trước đây của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận có nội dung trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 28/2000/QĐ-CTUBBT | Phan thiết, ngày 28 tháng 6 năm 2000 |
QUYẾT ĐỊNH
V/V: QUY ĐỊNH GIÁ THU ĐỐI VỚI DỊCH VỤ CHÍCH NGỪA. PHÂN PHỐI, SỬ DỤNG TIỀN PHÍ, LỆ PHÍ Y TẾ DỰ PHÒNG; PHÍ, LỆ PHÍ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM TẠI TRUNG TÂM Y TẾ DỰ PHÒNG BÌNH THUẬN
CHỦ TỊCH UBND TỈNH BÌNH THUẬN
- Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Uỷ ban Nhân dân (sửa đổi) đã được Quốc hội khoá IX, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 21/6/1994;
- Căn cứ Quyết định số 21/2000/QĐ/BTC, ngày 21/02/2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành mức thu phí, lệ phí y tế dự phòng; Quyết định số 23/2000/QĐ/BTC, ngày 21/02/2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành biểu mức thu phí, lệ phí quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm;
- Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá, Giám đốc Sở Y tế, Cục trưởng Cục Thuế tại công văn số 1335 LS/TC-YT-CT, ngày 25/5/2000.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Quy định giá thu đối với dịch vụ chích ngừa các loại vắc xin tại Trung tâm y tế dự phòng Bình Thuận gồm các yếu tố chi phí sau:
1) Giá mua vắc xin theo hóa đơn của Bộ Tài chính. Phần này khi thu được để lại Trung tâm nhằm tái tạo nguồn kinh phí dự trữ vắc xin cho các kỳ sau.
2) Chi phí vận chuyển, bảo quản, hao hụt được tính bằng 5% trị giá gốc vắc xin theo hóa đơn. Các khoản chi này được tính theo thực tế nhưng không vượt định mức nói trên, trường hợp tiết kiệm thấp hơn định mức 5% thì chênh lệch được bổ sung nguồn kinh phí để phục vụ sửa chữa tài sản, trang thiết bị phục vụ vận chuyển, bảo quản vắc xin.
3) Dự phòng biến động tăng giá vắc xin bằng 1% giá mua theo hóa đơn. Nguồn dự phòng này được theo dõi riêng để bù giá trong trường hợp giá vắc xin biến động tăng ở kỳ sau.
4) Chi phí về vật tư y tế, hao phí trong quá trình tiêm, chi phí hành chính phục vụ chích ngừa (in ấn sổ sách theo dõi, phiếu hẹn...) theo thực tế nhưng không vượt định mức do Sở Tài chính-Vật giá quy định.
5) Phí một lần tiêm theo mức quy định tại Quyết định số 21/2000/QĐ/BTC, ngày 21/02/2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Phần phí này được phân phối sử dụng theo
Điều 2: Quy định việc phân phối, sử dụng nguồn thu từ phí, lệ phí y tế dự phòng và phí, lệ phí quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm tại Trung tâm y tế dự phòng Bình Thuận.
1) Tỷ lệ tối đa để lại cho Trung tâm:
1.1 Đối với số thu phí y tế dự phòng: 90%. Nộp ngân sách 10%.
1.2 Đối với số thu lệ phí y tế dự phòng (kể cả số thu áp dụng theo Thông tư số 14/TTLB ngày 30/5/1995 của Bộ Tài chính-Bộ Y tế): 40%. Nộp ngân sách 60%.
1.3 Đối với số thu phí, lệ phí quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm: 90%. Nộp ngân sách 10%.
2) Toàn bộ số tiền phí, lệ phí để lại theo quy định tại điểm 1) Điều 2 (quy 100%) phân phối, sử dụng như sau:
2.1- 60% bổ sung kinh phí hoạt động, chi tăng cơ số thuốc phòng; chi phí điều trị bệnh nhân khi bị tai biến do tiêm chủng nếu có; chi đầu tư, sửa chữa trang thiết bị phòng chống dịch bệnh.
2.2- 40% được phép trích lập 02 quỹ khen thưởng và phúc lợi. Mức trích lập quỹ khen thưởng một năm tối đa không quá ba tháng lương cơ bản của Trung tâm y tế dự phòng.
Toàn bộ số tiền để lại đơn vị được quản lý ghi thu ghi chi qua ngân sách theo quy định tại Thông tư số 54/1999/TT-BTC, ngày 10/5/1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 04/1999/NĐ-CP, ngày 30/01/1999 của Chính phủ về phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước.
Điều 3: Giao trách nhiệm cho Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá phối hợp với Giám đốc Sở Y tế hướng dẫn cụ thể việc thực hiện theo đúng quy định tại quyết định này.
Điều 4: Các ông Chánh Văn phòng UBND Tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá, Giám đốc Sở Y tế, Giám đốc Trung tâm y tế dự phòng Bình Thuận căn cứ quyết định thi hành.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2000. Những văn bản trước đây của UBND Tỉnh trái với quy định này đều bãi bỏ./.
|
Nơi nhận: | KT/CHỦ TỊCH UBND TỈNH BÌNH THUẬN |
- 1 Quyết định 270/QĐ-UBND công bố văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành đến ngày 30/6/2008
- 2 Quyết định 812/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành
- 3 Quyết định 2442/QĐ-UBND năm 2009 bãi bỏ Quyết định 28/2000/QĐ-CTUBBT quy định giá thu đối với dịch vụ chích ngừa, phân phối, sử dụng tiền phí, lệ phí y tế dự phòng; phí, lệ phí quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm tại Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh Bình Thuận
- 1 Quyết định 270/QĐ-UBND công bố văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành đến ngày 30/6/2008
- 2 Quyết định 812/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành
- 3 Quyết định 2442/QĐ-UBND năm 2009 bãi bỏ Quyết định 28/2000/QĐ-CTUBBT quy định giá thu đối với dịch vụ chích ngừa, phân phối, sử dụng tiền phí, lệ phí y tế dự phòng; phí, lệ phí quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm tại Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh Bình Thuận
- 1 Quyết định 270/QĐ-UBND công bố văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành đến ngày 30/6/2008
- 2 Quyết định 812/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành
- 3 Quyết định 2442/QĐ-UBND năm 2009 bãi bỏ Quyết định 28/2000/QĐ-CTUBBT quy định giá thu đối với dịch vụ chích ngừa, phân phối, sử dụng tiền phí, lệ phí y tế dự phòng; phí, lệ phí quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm tại Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh Bình Thuận
- 1 Quyết định 21/2000/QĐ-BTC về biểu mức thu phí, lệ phí y tế dự phòng do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 1994
- 3 Thông tư 54/1999/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 04/1999/NĐ-CP về phí, lệ phí thuộc ngân sách Nhà nước do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư liên bộ 14/TTLB năm 1995 hướng dẫn thu một phần viện phí do Bộ Tài chính - Bộ Y tế - Bộ Lao động, thương binh và xã hội - Ban vật giá Chính phủ ban hành
- 5 Quyết định 23/2000/QĐ-BTC về biểu mức thu phí, lệ phí quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành