Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 28/2006/QĐ-UBND VỀ QUY CHẾ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG QUỸ QUỐC PHÒNG - AN NINH TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Quyết định số 28/2006/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành nhằm quy định chi tiết về việc quản lý và sử dụng Quỹ quốc phòng - an ninh (QP-AN) trên địa bàn các phường, xã thuộc thành phố. Đây là loại quỹ chuyên dùng, không thuộc ngân sách cấp xã, được thành lập nhằm hỗ trợ cho các hoạt động giữ gìn an ninh trật tự và quốc phòng tại cơ sở.

1. Quy định chung về Quỹ quốc phòng - an ninh

  • Tính chất pháp lý: Quỹ QP-AN là quỹ chuyên dùng, không thuộc ngân sách phường, xã và được quản lý theo đúng các quy định pháp luật hiện hành.
  • Chủ tài khoản: Chủ tịch UBND phường, xã làm chủ tài khoản, chịu trách nhiệm tổ chức quản lý, thu, chi và quyết toán quỹ theo đúng quy định.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế hoàn toàn Quyết định số 70/2004/QĐ-UB ngày 19/4/2004 của UBND thành phố Đà Nẵng.

2. Nguồn hình thành và phương thức thu Quỹ QP-AN

Quỹ quốc phòng - an ninh được hình thành từ ba nguồn chính sau đây:

  • Thu từ phí an ninh, trật tự: Trích nộp 90% tổng số thu phí an ninh, trật tự trên địa bàn vào quỹ.
  • Hỗ trợ từ ngân sách nhà nước: Căn cứ vào dự toán chi và tồn quỹ thực tế, Chủ tịch UBND phường, xã quyết định trích chuyển ngân sách địa phương vào tài khoản quỹ.
  • Đóng góp tự nguyện: Thu từ sự đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân bằng hình thức chuyển khoản hoặc tiền mặt (sử dụng biên lai do cơ quan tài chính phát hành).

3. Quy định về phân phối và sử dụng Quỹ QP-AN

Nguồn quỹ được phân chia rõ ràng giữa cấp thôn/tổ dân phố và cấp phường/xã để đảm bảo hiệu quả sử dụng tối đa tại cơ sở:

Chi cho thôn (đối với xã) và tổ dân phố (đối với phường):

  • Tỷ lệ phân bổ tối thiểu là 40% số quỹ thu được từ phí an ninh, trật tự.
  • Trưởng thôn hoặc tổ trưởng tổ dân phố chủ trì phối hợp với các lực lượng cơ sở (Thôn đội trưởng, Công an viên, Cảnh sát khu vực, Ban bảo vệ dân phố, Dân phòng) để thực hiện chi.
  • Nội dung chi bao gồm: Bồi dưỡng lực lượng tuần tra, canh gác, làm nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu; chi hội họp, văn phòng phẩm; thăm hỏi người bị nạn khi làm nhiệm vụ và các khoản chi liên quan khác.

Chi tại cấp phường, xã:

  • Sử dụng tối đa 60% số quỹ thu từ phí an ninh, trật tự cùng với 100% nguồn đóng góp tự nguyện và ngân sách hỗ trợ.
  • Hỗ trợ các địa bàn có nguồn thu thấp hoặc phát sinh điểm nóng về an ninh - quốc phòng.
  • Chi trợ cấp hàng tháng cho Ban bảo vệ dân phố và Đội dân phòng: Trưởng ban và Đội trưởng nhận 80.000 đồng/tháng; Phó trưởng ban và Đội phó nhận 70.000 đồng/tháng.
  • Chi hỗ trợ hàng tháng cho lực lượng Dân quân tự vệ (bù đắp phần chênh lệch ngoài chế độ phụ cấp trách nhiệm theo Nghị định 184/NĐ-CP): Trung đội trưởng dân quân cơ động được hỗ trợ thêm để đạt tổng mức 80.000 đồng/tháng; Trung đội phó dân quân cơ động, Thôn đội trưởng và Tiểu đội trưởng dân quân được hỗ trợ thêm để đạt tổng mức 70.000 đồng/tháng.
  • Chi trợ cấp cho người bị thiệt hại về sức khỏe, tài sản khi tham gia giữ gìn an ninh, trật tự.
  • Mua sắm trang thiết bị, phương tiện cần thiết cho lực lượng trực tiếp làm nhiệm vụ.
  • Chi khen thưởng đột xuất, chi hội nghị sơ kết, tổng kết phong trào bảo vệ an ninh tổ quốc.

4. Công tác lập dự toán, quyết toán và công khai tài chính

  • Lập dự toán: Hàng năm, Chủ tịch UBND phường, xã lập dự toán thu, chi quỹ trình Hội đồng nhân dân (HĐND) cùng cấp thông qua.
  • Quyết toán định kỳ: Trước ngày 10 của tháng đầu quý sau, trưởng thôn và tổ trưởng tổ dân phố phải hoàn thành chứng từ quyết toán quý trước với Ban Tài chính phường, xã. Việc giải ngân kinh phí quý mới chỉ được thực hiện sau khi đã hoàn thành quyết toán quý trước.
  • Báo cáo cấp trên: UBND phường, xã báo cáo kết quả thu, chi cho HĐND cùng cấp và Phòng Tài chính - Kế hoạch quận, huyện trước ngày 10 của tháng đầu quý sau (đối với báo cáo quý) và trước ngày 31 tháng 01 năm sau (đối với báo cáo năm).
  • Tổng hợp cấp thành phố: Phòng Tài chính - Kế hoạch quận, huyện tổng hợp số liệu gửi Sở Tài chính trước ngày 15 tháng 02 năm sau để báo cáo UBND thành phố.
  • Công khai tài chính: Việc thu, chi quỹ phải được thực hiện công khai, minh bạch theo đúng quy định của Bộ Tài chính.

5. Trách nhiệm thi hành và xử lý vi phạm

  • UBND phường, xã có trách nhiệm phổ biến rộng rãi quy chế này đến toàn thể nhân dân, cơ quan, tổ chức trên địa bàn. Các hộ gia đình và tổ chức có nghĩa vụ chấp hành nghiêm chỉnh việc đóng góp quỹ thông qua nộp phí an ninh, trật tự.
  • Mọi hành vi vi phạm trong quản lý, sử dụng Quỹ QP-AN sẽ bị xử lý nghiêm khắc theo quy định của pháp luật tùy theo tính chất và mức độ vi phạm.
  • Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các địa phương phải kịp thời phản ánh về UBND thành phố (thông qua Sở Tài chính) để xem xét, sửa đổi và bổ sung phù hợp.

UỶ BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 28/2006/QĐ-UBND

Đà Nẵng, ngày 3 tháng 4 năm 2006

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG QUỸ QUỐC PHÒNG - AN NINH TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG, XÃ THUỘC THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

- Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

- Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;

- Căn cứ Pháp lệnh Dân quân tự vệ ngày 29 tháng 4 năm 2004;

- Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết Pháp lệnh Phí và Lệ phí;

- Căn cứ Nghị định số 184/2004/NĐ-CP ngày 02 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Dân quân tự vệ;

- Căn cứ Thông tư số 71/2003/TT-BTC ngày 30 tháng 7 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

- Căn cứ Thông tư số 60/2003/TT-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Bộ Tài chính quy định về quản lý ngân sách xã và các hoạt động tài chính khác của xã, phường, thị trấn;

- Căn cứ Nghị quyết số 31/2005/NQ-HĐND ngày 28 tháng 12 năm 2005 của HĐND thành phố Đà Nẵng Khoá VII, kỳ họp thứ 6 về mức thu một số loại phí trên địa bàn thành phố Đà Nẵng và thành lập Quỹ quốc phòng - an ninh thay thế cho Quỹ an ninh, trật tự;

- Căn cứ Quyết định số 15/2004/QĐ-UB ngày 29 tháng 01 năm 2004 của UBND thành phố về việc quy định định mức thu phí an ninh, trật tự trên địa bàn thành phố Đà Nẵng;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính thành phố Đà Nẵng tại Tờ trình số 546/TTr-STC ngày 17 tháng 02 năm 2006,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Quỹ quốc phòng - an ninh trên địa bàn phường, xã thuộc thành phố Đà Nẵng kèm theo Quyết định này.

Điều 2. Giám đốc Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố và Giám đốc Công an thành phố có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 70/2004/QĐ-UB ngày 19 tháng 4 năm 2004 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc ban hành quy định quản lý, sử dụng Quỹ an ninh, trật tự trên địa bàn phường, xã thuộc thành phố Đà Nẵng.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc Sở Tài chính, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố, Giám đốc Công an thành phố, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố, Chủ tịch UBND các quận, huyện; Chủ tịch UBND các phường, xã; các tổ chức, đơn vị và hộ gia đình chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM . UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Văn Minh

 

QUY CHẾ

QUẢN LÝ, SỬ DỤNG QUỸ QUỐC PHÒNG - AN NINH TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG, XÃ THUỘC THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG.
(Ban hành kèm theo Quyết định số 28/2006/QĐ-UBND ngày 03 tháng 4 năm 2006 của UBND thành phố Đà Nẵng).

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG.

Điều 1. Quỹ quốc phòng - an ninh (sau đây gọi tắt là Quỹ QP-AN) được thành lập trên địa bàn phường, xã thuộc thành phố Đà Nẵng trên cơ sở trích từ nguồn thu phí an ninh, trật tự do các hộ gia đình, các cơ quan, tổ chức kinh tế nộp theo quy định; sự ủng hộ của các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước; sự hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để sử dụng vào mục đích hỗ trợ công tác giữ gìn an ninh, trật tự và quốc phòng tại cơ sở.

Điều 2. Quỹ QP-AN là loại quỹ chuyên dùng, không thuộc ngân sách phường, xã; quỹ được quản lý theo quy định tại Thông tư số 60/2003/TT-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Bộ Tài chính quy định về quản lý ngân sách xã và các hoạt động tài chính khác của xã, phường, thị trấn.

Điều 3. Chủ tài khoản Quỹ QP-AN là Chủ tịch UBND phường, xã. Chủ tịch UBND phường, xã có trách nhiệm tổ chức thu, chi quỹ theo quy định pháp luật. Quỹ QP-AN được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước. Quỹ phải được thực hiện công khai đầy đủ, rõ ràng việc huy động và sử dụng.

Chương II

QUẢN LÝ, SỬ DỤNG QUỸ QUỐC PHÒNG - AN NINH.

Điều 4. Nguồn hình thành Quỹ quốc phòng - an ninh:

1. Từ nguồn thu phí an ninh, trật tự theo quy định tại Quyết định số 15/2004/QĐ-UB ngày 29/01/2004 của UBND thành phố Đà Nẵng;

2. Từ sự đóng góp tự nguyện của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho quỹ;

3. Ngân sách nhà nước hỗ trợ (Đối với những phường, xã số thu không đảm bảo cân đối chi).

Điều 5. Phương thức thu Quỹ quốc phòng - an ninh.

1. Thu từ phí an ninh, trật tự: Trong tổng số thu phí an ninh, trật tự, Chủ tịch UBND phường, xã lập thủ tục trích nộp 90% số thu vào quỹ;

2. Hỗ trợ từ ngân sách nhà nước: Căn cứ dự toán chi ngân sách và tồn quỹ ngân sách thực tế của phường, xã, Chủ tịch UBND phường, xã có Quyết định trích chuyển vào tài khoản quỹ;

3. Thu từ đóng góp tự nguyện của tổ chức, cá nhân cho quỹ:

a) Bằng chuyển khoản: Tổ chức, cá nhân chuyển vào tài khoản quỹ;

b) Bằng tiền mặt: UBND phường, xã thu bằng biên lai thu tiền do cơ quan tài chính phát hành.

Điều 6. Phân phối, sử dụng Quỹ quốc phòng - an ninh.

1. Chi cho thôn (đối với xã), tổ dân phố (đối với phường):

Chủ tịch UBND phường, xã chi tối thiểu 40% số quỹ thu từ phí an ninh, trật tự cho thôn, tổ dân phố. Trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Thôn đội trưởng, Tiểu đội trưởng Dân quân tại chỗ, Công an viên thôn, Cảnh sát khu vực, Ban bảo vệ dân phố, Đội dân phòng chi cho công tác bảo đảm an ninh - quốc phòng tại cơ sở. Nội dung chi cụ thể:

a) Chi bồi dưỡng cho các lực lượng tham gia tuần tra, canh gác; làm nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu;

b) Chi hội họp, văn phòng phẩm;

c) Thăm viếng, động viên người bị nạn khi tham gia giữ gìn an ninh, trật tự tại cơ sở;

d) Các khoản chi khác có liên quan.

2. Chi tại phường, xã:

Chủ tịch UBND phường, xã chi tối đa 60% số quỹ thu từ phí an ninh, trật tự; 100% số thu từ đóng góp tự nguyện và từ ngân sách nhà nước hỗ trợ. Nội dung chi cụ thể:

a) Hỗ trợ cho thôn, khu dân cư (liên tổ dân phố) có số thu quỹ thấp, hoặc có phát sinh điểm nóng về an ninh - quốc phòng;

b) Chi trợ cấp hàng tháng cho Trưởng, Phó trưởng Ban bảo vệ dân phố và đội trưởng, đội phó đội dân phòng, với mức cụ thể sau:

- Trưởng Ban bảo vệ dân phố : 80.000đ/tháng

- Phó trưởng Ban bảo vệ dân phố : 70.000đ/tháng

- Đội trưởng đội dân phòng : 80.000đ/tháng

- Đội phó đội dân phòng : 70.000đ/tháng

c) Chi hỗ trợ hàng tháng cho cán bộ trung đội Dân quân cơ động, thôn đội trưởng, Tiểu đội trưởng Dân quân với mức cụ thể sau:

- Trung đội trưởng dân quân cơ động: Ngoài chế độ phụ cấp trách nhiệm hàng tháng theo Điều 21 Nghị định 184/NĐ-CP do ngân sách đảm bảo, Quỹ quốc phòng - an ninh chi hỗ trợ thêm khoản chênh lệch đảm bảo tổng mức trợ cấp từ 2 nguồn bằng mức trợ cấp của đội trưởng đội dân phòng (80.000đồng/tháng);

- Trung đội phó dân quân cơ động: 70.000đ/tháng;

- Thôn đội trưởng: Ngoài chế độ phụ cấp trách nhiệm hàng tháng theo Điều 21 Nghị định 184/NĐ-CP do ngân sách đảm bảo, Quỹ quốc phòng - an ninh chi hỗ trợ thêm khoản chênh lệch đảm bảo tổng mức trợ cấp từ 2 nguồn bằng mức trợ cấp của đội phó đội dân phòng (70.000đồng/tháng);

- Tiểu đội trưởng dân quân: Ngoài chế độ phụ cấp trách nhiệm hàng tháng theo Điều 21 Nghị định 184/NĐ-CP do ngân sách đảm bảo, Quỹ quốc phòng - an ninh chi hỗ trợ thêm khoản chênh lệch đảm bảo tổng mức trợ cấp từ 2 nguồn bằng mức trợ cấp của đội phó đội dân phòng (70.000đồng/tháng);

d) Chi trợ cấp cho người bị thiệt hại về sức khỏe và tài sản trong khi tham gia giữ gìn an ninh - quốc phòng ở cơ sở;

đ) Mua sắm phương tiện trang bị cần thiết cho lực lượng thường xuyên, trực tiếp tham gia giữ gìn an ninh - quốc phòng tại cơ sở;

e) Chi khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích đột xuất trong việc tham gia giữ gìn an ninh - quốc phòng ở cơ sở;

g) Chi sơ kết, tổng kết hoạt động phối hợp bảo vệ an ninh trật tự ở xã, phường;

h) Các khoản chi khác có liên quan đến nhiệm vụ bảo vệ an ninh - quốc phòng tại cơ sở.

Tỷ lệ phần trăm (%) cụ thể phân phối, sử dụng Quỹ quốc phòng - an ninh từ phí an ninh, trật tự giữa phường, xã với thôn, tổ dân phố do HĐND từng phường, xã quyết định.

Điều 7. Hàng năm, Chủ tịch UBND phường, xã lập dự toán thu, chi quỹ để trình HĐND cùng cấp thông qua. Hàng tháng hoặc hàng quí, căn cứ trên số thực thu và dự toán được giao, Chủ tịch UBND phường, xã chi Quỹ quốc phòng - an ninh đến cho thôn, tổ dân phố theo tỉ lệ HĐND phường, xã quy định đảm bảo tổng thể chi cho thôn, tổ dân phố trên địa bàn phường, xã tối thiểu 40% số quỹ thu từ phí an ninh, trật tự. Chủ tịch UBND phường, xã chi tối đa 60% số thu quỹ từ phí an ninh, trật tự. Riêng nguồn thu từ đóng góp tự nguyện và ngân sách nhà nước không phân chia cho thôn, tổ dân phố mà Chủ tịch UBND phường, xã chi theo mục đích cụ thể của việc đóng góp, hỗ trợ.

Điều 8. Trước ngày 10 của tháng đầu quý sau, trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố có trách nhiệm tổng hợp chứng từ quyết toán kinh phí quí trước với UBND phường, xã (Ban Tài chính). Khi có quyết toán quí trước thì UBND phường, xã mới giải quyết đủ kinh phí của quí tiếp theo.

Điều 9. Kế toán, báo cáo quyết toán quỹ và công khai quỹ.

1. Quỹ QP-AN được hạch toán kế toán theo chế độ kế toán quy định của Bộ Tài chính.

2. Định kỳ hàng quý, hàng năm UBND phường, xã tổng hợp kết quả thu, chi quỹ để báo cáo cho HĐND cùng cấp (tại các kỳ họp) và Phòng Tài chính - Kế hoạch quận, huyện trước ngày 10 của tháng đầu quý sau (đối với báo cáo quý). trước ngày 31 tháng 01 năm sau (đối với báo cáo năm).

3. Phòng Tài chính - Kế hoạch quận, huyện tổng hợp kết quả thực hiện thu, chi quỹ trên địa bàn quận, huyện gửi Sở Tài chính trước ngày 15 tháng 02 năm sau để tổng hợp báo cáo UBND thành phố.

4. Việc thực hiện công khai thu, chi quỹ theo quy định của Bộ Tài chính.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 10. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân.

1. UBND phường, xã có trách nhiệm phổ biến Quy chế này đến các cơ quan, đơn vị đóng trên địa bàn, cán bộ Ban bảo vệ dân phố, Đội dân phòng, Ban cán sự thôn, Ban điều hành Tổ dân phố, Hội đồng Bảo vệ an ninh trật tự và các hộ gia đình.

2. Các cơ quan, đơn vị và các hộ gia đình có trách nhiệm chấp hành nghiêm chỉnh việc đóng góp Quỹ quốc phòng - an ninh thông qua việc nộp phí an ninh, trật tự tại địa phương cư trú.

Điều 11. Tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ quản lý, sử dụng Quỹ quốc phòng - an ninh mà vi phạm Quy chế này thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 12. Trong quá trình tổ chức thực hiện Quy chế này, nếu có gì vướng mắc hoặc phát sinh các địa phương, đơn vị phản ánh về UBND thành phố (thông qua Sở Tài chính) để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 28/2006/QĐ-UBND về Quy chế quản lý, sử dụng Quỹ quốc phòng - an ninh trên địa bàn phường, xã thuộc thành phố Đà Nẵng

Số hiệu: 28/2006/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 03/04/2006
Nơi ban hành: Thành phố Đà Nẵng
Người ký: Trần Văn Minh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 13/04/2006
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước, Văn hóa - Xã hội
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 28/2006/QĐ-UBND về Quy chế quản lý...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký