Quyết định số 28/2006/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành là văn bản pháp lý quan trọng quy định về tỷ lệ phần trăm (%) để xác định đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai. Quyết định này cụ thể hóa các quy định của Trung ương phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương, tạo cơ sở pháp lý đồng bộ cho việc quản lý và thu tiền thuê đất từ ngày 01/01/2006.
Thông tin chung về văn bản:
- Tên văn bản: Quyết định số 28/2006/QĐ-UBND về tỷ lệ phần trăm (%) đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai.
- Ngày có hiệu lực: Từ ngày 01/01/2006.
- Đối tượng áp dụng đơn giá thuê đất (Điều 1)
Quyết định quy định rõ ràng về phạm vi đối tượng phải áp dụng tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất bao gồm:
- Tất cả các đối tượng thuê đất được quy định tại Điều 2 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.
- Các đối tượng này phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
- Tỷ lệ phần trăm (%) chi tiết để tính đơn giá thuê đất (Điều 2)
Đơn giá thuê đất một năm được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) nhân với giá đất theo mục đích sử dụng do UBND tỉnh Gia Lai ban hành. Tỷ lệ này được phân loại cụ thể theo từng khu vực và mục đích sử dụng đất như sau:
- Mức áp dụng chung: Đơn giá thuê đất một năm được tính bằng 0,5% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do UBND tỉnh ban hành.
- Khu vực đô thị, trung tâm thương mại, dịch vụ, đầu mối giao thông, khu dân cư tập trung: Đây là những khu vực có khả năng sinh lợi đặc biệt và có lợi thế sử dụng đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh, thương mại, dịch vụ. Tỷ lệ phần trăm được quy định cụ thể theo địa giới hành chính:
- Tại các phường thuộc thành phố Pleiku: Áp dụng tỷ lệ 0,7% giá đất do UBND tỉnh ban hành.
- Tại các xã thuộc thành phố Pleiku và các phường thuộc thị xã An Khê: Áp dụng tỷ lệ 0,65% giá đất do UBND tỉnh ban hành.
- Tại các xã thuộc thị xã An Khê và các thị trấn thuộc các huyện: Áp dụng tỷ lệ 0,55% giá đất do UBND tỉnh ban hành.
- Khu công nghiệp, cụm du lịch, khu kinh tế cửa khẩu: Đối với đất thuê tại các khu vực này (theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ hoặc UBND tỉnh), đơn giá thuê đất một năm được tính bằng 0,35% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do UBND tỉnh ban hành.
- Khu vực khó khăn và lĩnh vực khuyến khích đầu tư: Áp dụng tỷ lệ ưu đãi thấp nhất là 0,25% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do UBND tỉnh ban hành đối với các trường hợp:
- Đất thuê tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn.
- Đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp.
- Đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của các dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư hoặc đặc biệt khuyến khích đầu tư theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và UBND tỉnh.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện (Điều 3)
- Thời gian có hiệu lực: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2006.
- Trách nhiệm thi hành: Các chức danh và cơ quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố cùng các đơn vị, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 28/2006/QĐ-UBND | Pleiku, ngày 13 tháng 05 năm 2006 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
Căn cứ điều 10 Luật tổ chức Hội đồng nhân và Ủy ban nhân dân năm 2003;
Căn cứ Luật Đất đai năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ;
Xét đề nghị, của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 344/TT-TC, ngày 31/3/2006 và ý kiến của Sở Tư pháp tại công văn số 150/STP-VBPL ngày 03/5/2006,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Các đối tượng thuê đất được quy định tại Điều 2 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho thuê đất, đều phải áp dụng tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất theo quyết định này.
Điều 2. Tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất được quy định như sau:
1. Các đối tượng thuê đất được quy định tại Điều l Quyết định này, thì đơn giá thuê đất một năm được tính bằng 0,5% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê, do UBND tỉnh ban hành theo quy định của Chính phủ.
2. Trường hợp thuê đất thuộc khu đô thị, khu trung tâm thương mại dịch vụ, những đầu mối giao thông, khu dân cư tập trung có khả năng sinh lợi đặt biệt, có lợi thế trong việc sử dụng đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh, thương mại và dịch vụ thì tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất được quy định như sau:
a. Đối với đất thuê tại các phường thuộc thành phố Pieiku thì đơn giá thuê đất một năm được tính bằng 0,7% giá đất do UBND tỉnh ban hành.
b. Đối với đất thuê tại các xã thuộc thành phố Pleiku và các phường thuộc thị xã An Khê thì đơn giá thuê đất một năm được tính bằng 0,65% giá đất do UBND tỉnh ban hành.
c. Đối với đất thuê tại các xã thuộc thị xã An Khê và các thị trấn thuộc các huyện thì đơn giá thuê đất một năm được tính bằng 0,55% giá đất do UBND tỉnh ban hành.
3. Trường hợp thuê đất tại các khu công nghiệp, khu cụm du lịch, khu kinh tế cửa khẩu theo quy định của Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ và của UBND tỉnh thì đơn giá thuê đất một năm được tính bằng 0,35% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do UBND tỉnh ban hành.
Điều 3: Các Ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01/01/2006./.
|
| TM/ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |