Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 28/2007/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc ban hành quy định chi tiết về việc ủy quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, phân cấp thẩm quyền rõ ràng giữa Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Tài nguyên và Môi trường, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân trong quá trình thực hiện các thủ tục về đất đai.

- Quy định về việc ủy quyền cho Sở Tài nguyên và Môi trường cấp GCNQSDĐ

Theo quy định tại Điều 1, Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc ủy quyền cho Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các đối tượng bao gồm: tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài và cá nhân nước ngoài (gọi chung là người sử dụng đất) trong các trường hợp cụ thể sau đây:

  • Trường hợp người sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ pháp lý sau:
    • Có quyết định giao đất hoặc cho thuê đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
    • Có quyết định giao lại đất hoặc hợp đồng thuê đất của Ban quản lý khu công nghệ cao, Ban quản lý khu kinh tế.
    • Có văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất phù hợp với quy định của pháp luật.
    • Có quyết định công nhận kết quả hòa giải tranh chấp đất đai của Ủy ban nhân dân tỉnh.
    • Có quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền về việc chia tách hoặc sáp nhập tổ chức.
    • Có văn bản về việc chia tách hoặc sáp nhập tổ chức kinh tế phù hợp với quy định của pháp luật.
    • Có thỏa thuận về việc xử lý quyền sử dụng đất đã thế chấp, bảo lãnh để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật.
    • Có quyết định hành chính về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai; hoặc có bản án, quyết định của Tòa án nhân dân đã có hiệu lực pháp luật; hoặc quyết định của cơ quan thi hành án đã được thi hành.
  • Trường hợp đăng ký biến động đất đai: Người sử dụng đất thực hiện đăng ký biến động về sử dụng đất khi tiến hành hợp thửa, tách thửa do yêu cầu quản lý hoặc theo yêu cầu của người sử dụng đất phù hợp với quy định của pháp luật về đất đai, với điều kiện thửa đất trước khi hợp thửa, tách thửa đã được cấp GCNQSDĐ.
  • Trường hợp cấp lại hoặc cấp đổi GCNQSDĐ: Áp dụng trong trường hợp GCNQSDĐ cũ của người sử dụng đất bị ố nhòe, rách, hư hại hoặc bị mất.
  • Trường hợp cấp đổi giấy chứng nhận cũ (trước ngày 01/7/2004): Thực hiện cấp đổi đối với các loại GCNQSDĐ đã được cấp theo quy định của pháp luật đất đai trước ngày 01 tháng 7 năm 2004, cụ thể gồm:
    • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp theo quy định của Luật Đất đai năm 1987 và Luật Đất đai năm 1993.
    • Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở đã cấp theo quy định tại Nghị định số 60/CP ngày 5 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất tại đô thị.

- Các trường hợp Sở Tài nguyên và Môi trường phải trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp GCNQSDĐ

Bên cạnh các trường hợp được ủy quyền trực tiếp, Điều 2 của Quyết định quy định rõ các trường hợp Sở Tài nguyên và Môi trường không được tự ý cấp mà phải lập hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, cấp GCNQSDĐ đồng thời với việc trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt giao đất, cho thuê đất. Các trường hợp này bao gồm:

  • Giao đất, cho thuê đất đã được giải phóng mặt bằng hoặc không phải giải phóng mặt bằng đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài.
  • Giao đất, cho thuê đất chưa được giải phóng mặt bằng đối với tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài.
  • Giao đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh.

- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện

Điều 3 của Quyết định quy định chi tiết về hiệu lực pháp lý cũng như trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc triển khai thực hiện:

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành. Đối với những nội dung không được nêu trực tiếp trong Quyết định này, các cơ quan và đối tượng liên quan có trách nhiệm thực hiện theo đúng các quy định của pháp luật đất đai hiện hành.
  • Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường: Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp cùng Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các ngành liên quan để phổ biến, hướng dẫn và tổ chức thực hiện nghiêm túc Quyết định này.
  • Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức khác: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm căn cứ quyết định để thi hành.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH PHÚC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 28/2007/QĐ-UBND

Vĩnh Yên, ngày 19 tháng 06 năm 2007

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC ỦY QUYỀN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC

ỦY BAN NHÂN DÂN

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26-11-2003,
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26-11-2003;
Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính Phủ về thi hành Luật đất đai;
Căn cứ Quyết định số 08/2006/QĐ-BTNMT ngày 21 tháng 7 năm 2006; của Bộ Tài Nguyên và Môi trường ban hành quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
Theo đề nghị của ông Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại tờ trình số 223/TT-TNMT ngày 24 tháng 5 năm 2007,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho sở Tài nguyên và môi trường cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) cho tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngòai, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài (sau đây gọi chung là người sử dụng đất) trong những trường hợp sau:

1. Người sử dụng đất có 1 trong các loại giấy tờ sau:

a. Có quyết định giao đất cho thuê đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;

b. Có quyết định giao lại đất hoặc hợp đồng thuê đất của Ban quản lý khu công nghệ cao, Ban quản lý khu kinh tế;

c. Có văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật;

d. Có quyết định công nhận kết quả hòa giải tranh chấp đất đai của UBND tỉnh;

e. Có quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền về việc chia tách hoặc sáp nhập tổ chức;

f. Có văn bản về việc chia tách hoặc sáp nhập tổ chức kinh tế phù hợp với pháp luật;

g. Có thỏa thuận về xử lý quyền sử dụng đất đã thế chấp, bảo lãnh để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật;

h. Có quyết định hành chính về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai, có bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân đã có hiệu lực pháp luật, quyết định của cơ quan thi hành án đã được thi hành.

2. Người sử dụng đất thực hiện đăng ký biến động về sử dụng đất khi hợp thửa, tách thửa do yêu cầu quản lý hoặc yêu cầu của người sử dụng đất phù hợp với quy định của pháp luật về đất đai mà thửa đất trước khi hợp thửa, tách thửa đã được cấp GCNQSDĐ.

3. Người sử dụng đất được cấp lại hoặc cấp đổi GCNQSDĐ trong trường hợp GCNQSDĐ bị ố nhòe, rách, hư hại hoặc bị mất.

4. Cấp đổi GCNQSDĐ đối với các loại GCNQSDĐ đã cấp theo pháp luật về đất đai trước ngày 1 tháng 7 năm 2004, cụ thể:

a. Giấy chứng nhận QSDĐ đã cấp theo quy định của Luật đất đai năm 1987, Luật đất đai năm 1993.

b. Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất ở đã cấp theo quy định tại Nghị định số 60/CP ngày 5 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất tại đô thị.

Điều 2. Các trường hợp sau đây sở Tài nguyên và Môi trường phải trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp GCNQSDĐ cùng với việc trình UBND tỉnh phê duyệt giao đất, cho thuê đất:

1. Giao đất, cho thuê đất đã được giải phóng mặt bằng hoặc không phải giải phóng mặt bằng đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài;

2. Giao đất, cho thuê đất chưa được giải phóng mặt bằng đối với tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài.

3.Giao đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký, những nội dung không nêu trong Quyết định này phải thực hiện theo các quy định của pháp luật đất đai hiện hành.

Giám đốc Sở Tài Nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm chủ trì cùng UBND các huyện, thị xã, thành phố, các ngành liên quan phổ biến, hướng dẫn và thực hiện Quyết định này.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân liên quan căn cứ quyết định thi hành.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Ngọc Phi

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 28/2007/QĐ-UBND về ủy quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc do Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc ban hành

Số hiệu: 28/2007/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 19/06/2007
Nơi ban hành: Tỉnh Vĩnh Phúc
Người ký: Nguyễn Ngọc Phi
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 04/07/2007
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 28/2007/QĐ-UBND về ủy quyền cấp gi...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký