Quyết định 28/2015/QĐ-UBND được ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 37/2012/QĐ-UBND ngày 22 tháng 8 năm 2012 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng. Văn bản này quy định chi tiết về mức thu phí đấu giá, phí tham gia đấu giá tài sản, và phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết các quy định cốt lõi của văn bản:
- Quy định về cơ quan, đơn vị có thẩm quyền thu phí
Quyết định đã sửa đổi Điều 3 của Quyết định số 37/2012/QĐ-UBND, phân định rõ ràng các cơ quan, đơn vị được phép thu phí đấu giá đối với từng nhóm đối tượng cụ thể:
- Đối với đấu giá tài sản: Các đơn vị được phép thu phí bao gồm Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản Đà Nẵng; các doanh nghiệp bán đấu giá tài sản hoặc doanh nghiệp hoạt động đa ngành nghề có kinh doanh dịch vụ bán đấu giá tài sản được thành lập trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; và Hội đồng bán đấu giá tài sản theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản.
- Đối với đấu giá quyền sử dụng đất: Áp dụng trong trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất. Các đơn vị có thẩm quyền thu phí bao gồm Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản Đà Nẵng; các doanh nghiệp bán đấu giá tài sản hoặc doanh nghiệp hoạt động đa ngành nghề có kinh doanh dịch vụ bán đấu giá tài sản thành lập tại thành phố Đà Nẵng; và Hội đồng bán đấu giá trong trường hợp đặc biệt do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng quyết định thành lập.
- Quy định về chế độ quản lý và sử dụng nguồn phí thu được
Quyết định sửa đổi khoản 2, Điều 5 nhằm thiết lập cơ chế quản lý tài chính minh bạch, phù hợp với từng loại hình đơn vị tổ chức thu phí:
- Đối với doanh nghiệp bán đấu giá tài sản: Khoản phí đấu giá thu được được xác định là doanh thu của doanh nghiệp. Doanh nghiệp có nghĩa vụ thực hiện nộp thuế và quyết toán thuế với cơ quan Thuế theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
- Đối với Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản thành phố Đà Nẵng: Đơn vị được phép trích để lại 70% tổng số tiền phí thu được nhằm chi trả cho công tác phục vụ thu phí và các hoạt động nghiệp vụ thường xuyên của đơn vị. Phần 30% tổng số tiền phí còn lại phải nộp vào ngân sách thành phố Đà Nẵng.
- Đối với Hội đồng bán đấu giá: Việc quản lý và sử dụng nguồn phí thu được thực hiện nghiêm ngặt theo các quy định của pháp luật hiện hành.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và được áp dụng thống nhất kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2015.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tư pháp; Cục trưởng Cục thuế thành phố; Giám đốc Kho Bạc Nhà nước Đà Nẵng; Giám đốc Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản Đà Nẵng và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 28/2015/QĐ-UBND | Đà Nẵng, ngày 02 tháng 10 năm 2015 |
VỀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 37/2012/QĐ-UBND NGÀY 22 THÁNG 8 NĂM 2012 CỦA UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU PHÍ ĐẤU GIÁ, PHÍ THAM GIA ĐẤU GIÁ TÀI SẢN, PHÍ THAM GIA ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính;
Căn cứ Thông tư số 03/2012/TT-BTC ngày 05 tháng 01 năm 2012 của Bộ Tài chính về hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá và lệ phí cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá tài sản;
Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 105/2015/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2015 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng về việc điều chỉnh tỷ lệ nộp ngân sách và trích để lại đối với nguồn thu phí đấu giá, phí tham gia đấu giá tài sản, phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng;
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 814/TTr-STC ngày 18/9/2015 trên cơ sở ý kiến thẩm tra của Sở Tư pháp tại Công văn số 2084/STP-XDKTVB ngày 27/8/2015 và số 2174/STP-XDKTVB ngày 09/9/2015,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 37/2012/QĐ-UBND ngày 22 tháng 8 năm 2012 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc quy định mức thu phí đấu giá, phí tham gia đấu giá tài sản, phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng như sau:
“Điều 3. Cơ quan, đơn vị thu phí
1. Đối với đấu giá tài sản
a) Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản Đà Nẵng.
b) Doanh nghiệp bán đấu giá tài sản; doanh nghiệp hoạt động đa ngành nghề, trong đó có kinh doanh dịch vụ bán đấu giá tài sản được thành lập trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
c) Hội đồng bán đấu giá tài sản theo quy định pháp luật về đấu giá tài sản.
2. Đối với đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất
a) Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản Đà Nẵng.
b) Doanh nghiệp bán đấu giá tài sản, doanh nghiệp hoạt động đa ngành nghề, trong đó có kinh doanh dịch vụ bán đấu giá tài sản được thành lập trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
c) Hội đồng bán đấu giá trong trường hợp đặc biệt do UBND thành phố thành lập.”
2. Sửa đổi khoản 2, Điều 5 như sau:
“2. Chế độ quản lý, sử dụng
a) Đối với các đơn vị thu phí là doanh nghiệp bán đấu giá tài sản: Phí đấu giá thu được là doanh thu của doanh nghiệp, doanh nghiệp có nghĩa vụ nộp thuế và thực hiện quyết toán thuế với cơ quan Thuế theo quy định.
b) Đối với Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản thành phố Đà Nẵng: Đơn vị được trích để lại 70% tổng số tiền phí thu được để chi phí phục vụ công tác thu phí và các hoạt động nghiệp vụ thường xuyên của đơn vị, 30% tổng số tiền phí thu được còn lại nộp vào ngân sách thành phố.
c) Đối với Hội đồng bán đấu giá: Việc quản lý và sử dụng phí được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.”
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2015.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tư pháp; Cục trưởng Cục thuế thành phố, Giám đốc Kho Bạc Nhà nước Đà Nẵng, Giám đốc Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản Đà Nẵng và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. UỶ BAN NHÂN DÂN |
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 4 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 5 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 7 Nghị định 17/2010/NĐ-CP về bán đấu giá tài sản
- 8 Thông tư 03/2012/TT-BTC hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá và lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề đấu giá tài sản do Bộ Tài chính ban hành
- 9 Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10 Nghị quyết 105/2015/NQ-HĐND điều chỉnh tỷ lệ nộp ngân sách và trích để lại đối với nguồn thu phí đấu giá, phí tham gia đấu giá tài sản, phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 1 Quyết định 43/2012/QĐ-UBND về thu phí đấu giá, phí tham gia đấu giá tài sản trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 2 Quyết định 06/2013/QĐ-UBND quy định mức thu phí đấu giá, phí tham gia đấu giá tài sản và phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
- 3 Quyết định 3293/2014/QĐ-UBND quy định thu phí đấu giá, phí tham gia đấu giá tài sản, quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh kèm theo Nghị quyết 173/2014/NQ-HĐND
- 4 Quyết định 05/2016/QĐ-UBND năm 2016 bãi bỏ một phần điểm a khoản 2 Điều 1 Quyết định 25/2012/QĐ-UBND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 5 Nghị quyết 08/2017/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết 10/2012/NQ-HĐND về mức thu phí đấu giá, phí tham gia đấu giá trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 6 Quyết định 7126/QĐ-UBND năm 2017 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành hết hiệu lực toàn bộ
- 1 Quyết định 37/2012/QĐ-UBND quy định mức thu phí đấu giá, phí tham gia đấu giá tài sản và phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 2 Quyết định 7126/QĐ-UBND năm 2017 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành hết hiệu lực toàn bộ
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 4 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 5 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 7 Nghị định 17/2010/NĐ-CP về bán đấu giá tài sản
- 8 Thông tư 03/2012/TT-BTC hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá và lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề đấu giá tài sản do Bộ Tài chính ban hành
- 9 Quyết định 43/2012/QĐ-UBND về thu phí đấu giá, phí tham gia đấu giá tài sản trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 10 Quyết định 06/2013/QĐ-UBND quy định mức thu phí đấu giá, phí tham gia đấu giá tài sản và phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
- 11 Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 12 Quyết định 3293/2014/QĐ-UBND quy định thu phí đấu giá, phí tham gia đấu giá tài sản, quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh kèm theo Nghị quyết 173/2014/NQ-HĐND
- 13 Nghị quyết 105/2015/NQ-HĐND điều chỉnh tỷ lệ nộp ngân sách và trích để lại đối với nguồn thu phí đấu giá, phí tham gia đấu giá tài sản, phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 14 Quyết định 05/2016/QĐ-UBND năm 2016 bãi bỏ một phần điểm a khoản 2 Điều 1 Quyết định 25/2012/QĐ-UBND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 15 Nghị quyết 08/2017/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết 10/2012/NQ-HĐND về mức thu phí đấu giá, phí tham gia đấu giá trên địa bàn tỉnh Lào Cai