Quyết định 28/2016/QĐ-UBND quy định thực hiện chế độ, chính sách về công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình tỉnh Lai Châu giai đoạn 2016-2020 là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các chính sách khuyến khích, hỗ trợ cũng như các biện pháp xử lý vi phạm trong lĩnh vực dân số trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
- Quy định chung về phạm vi và đối tượng áp dụng
- Nguồn kinh phí thực hiện: Toàn bộ chế độ, chính sách về công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình theo quy định này được trích từ nguồn ngân sách địa phương của tỉnh Lai Châu.
- Thời hạn áp dụng: Các chính sách, chế độ quy định tại văn bản này có hiệu lực thực hiện đến hết năm 2020.
- Đối tượng áp dụng: Quy định áp dụng đối với tất cả các tập thể và cá nhân thực hiện các chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
- Chế độ khen thưởng đối với các tập thể đạt thành tích
Nhằm khuyến khích các địa phương thực hiện tốt công tác dân số, UBND tỉnh Lai Châu đưa ra mức thưởng cụ thể cho các tập thể không có người vi phạm chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình trong 3 năm liên tục:
- Đối với cấp xã, phường, thị trấn (gọi chung là xã): Nếu trong 3 năm liên tục không có người vi phạm chính sách dân số, UBND tỉnh sẽ bổ sung kinh phí từ ngân sách địa phương để thưởng mức 5.000.000 đồng/xã.
- Đối với thôn, bản, tổ dân phố (gọi chung là bản): Nếu trong 3 năm liên tục không có người vi phạm chính sách dân số, mức thưởng được áp dụng là 2.000.000 đồng/bản, nguồn kinh phí cũng được bổ sung từ ngân sách địa phương.
- Chính sách hỗ trợ đối với đội ngũ cộng tác viên dân số
- Đối tượng thụ hưởng: Cộng tác viên dân số tại các thôn, bản, tổ dân phố không phải là nhân viên y tế thôn bản.
- Mức hỗ trợ: Được hưởng mức hỗ trợ bằng 0,2 mức lương tối thiểu/người/tháng.
- Nguồn chi trả: Kinh phí hỗ trợ được bảo đảm từ nguồn ngân sách địa phương.
- Biện pháp xử lý vi phạm chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình
Quyết định quy định việc xử lý nghiêm các tập thể, cá nhân vi phạm chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình. Bên cạnh các hình thức kỷ luật theo quy định của Đảng (đối với đảng viên), quy định của Chính phủ (đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang, người lao động hưởng lương) và hương ước, quy ước (đối với người dân), các hình thức xử lý cụ thể bao gồm:
- Đối với cá nhân là cán bộ, công chức, viên chức, người lao động: Không xét các danh hiệu thi đua trong thời gian 3 năm kể từ năm có hành vi vi phạm chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình.
- Đối với cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp: Không xét công nhận các danh hiệu thi đua và danh hiệu “Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa” trong năm có người vi phạm bị phát hiện.
- Đối với thôn, bản, khu phố: Không xét công nhận danh hiệu “Thôn, bản, khu phố văn hóa và tương đương” trong năm có người vi phạm bị phát hiện.
- Đối với hộ gia đình: Không xét công nhận danh hiệu “Gia đình văn hóa” trong thời gian 2 năm đối với gia đình có người vi phạm bị phát hiện.
- Thời gian áp dụng và nguồn kinh phí thực hiện
- Thời điểm tính thành tích khen thưởng: Việc xét khen thưởng cho xã, bản được thực hiện vào dịp tổng kết hàng năm. Thời điểm để tính mốc thành tích 3 năm liên tục không có người vi phạm bắt đầu từ ngày 15 tháng 8 năm 2016.
- Thời gian áp dụng chính sách cho cộng tác viên dân số: Được áp dụng từ ngày 15 tháng 8 năm 2016 đến hết năm 2017.
- Thời điểm áp dụng xử lý vi phạm: Bắt đầu thực hiện kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2016.
- Nguồn kinh phí chi trả hỗ trợ cộng tác viên: Được bố trí trong dự toán hàng năm của ngân sách địa phương thông qua Sở Y tế (Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình) để thực hiện chi trả và quyết toán theo quy định.
- Nguồn kinh phí khen thưởng: Được bố trí trong dự toán hàng năm của Sở Y tế và giao cho Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình thực hiện trực tiếp.
- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
- Cơ quan chủ trì: Giao Sở Y tế chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Sở Tài chính và Sở Nội vụ để hướng dẫn chi tiết việc thực hiện Quy định này trên địa bàn tỉnh.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định 28/2016/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 9 năm 2016.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Y tế, Tài chính, Nội vụ; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố cùng Thủ trưởng các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 28/2016/QĐ-UBND | Lai Châu, ngày 26 tháng 8 năm 2016 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH THỰC HIỆN CÁC CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH VỀ CÔNG TÁC DÂN SỐ - KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH TỈNH LAI CHÂU GIAI ĐOẠN 2016-2020
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002;
Căn cứ Luật Thi đua - Khen thưởng ngày 26/11/2003;
Căn cứ Pháp lệnh Dân số số 06/2003/PL-UBTVQH11 ngày 09/01/2003 và Pháp lệnh sửa đổi Điều 10 của Pháp lệnh Dân số ngày 27/12/2008;
Căn cứ Quyết định số 2013/QĐ-TTg ngày 14/11/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược dân số - sức khỏe sinh sản giai đoạn 2011-2020;
Căn cứ Nghị quyết số 38/2016/NQ-HĐND ngày 28/7/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua đề án về công tác dân số -kế hoạch hóa gia đình tỉnh Lai Châu giai đoạn 2016-2020;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 148/TTr-SYT ngày 22/8/2016.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định chung
1. Chế độ, chính sách về công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình do tỉnh Lai Châu quy định được trích từ nguồn ngân sách địa phương. Thời hạn thực hiện chế độ, chính sách trong quy định này đến hết năm 2020.
2. Quy định này được áp dụng đối với các tập thể và cá nhân trong việc thực hiện các chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
Điều 2. Quy định cụ thể
1. Về khen thưởng
a) Đối với các xã, phường, thị trấn (gọi chung là xã): Trong 3 năm liên tục không có người vi phạm chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình, UBND tỉnh bổ sung kinh phí từ nguồn ngân sách địa phương thưởng 5.000.000 đồng/xã.
b) Đối với thôn, bản, tổ dân phố (gọi chung là bản): Trong 3 năm liên tục không có người vi phạm chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình, UBND tỉnh bổ sung kinh phí từ nguồn ngân sách địa phương thưởng 2.000.000 đồng/bản.
2. Chính sách đối với cộng tác viên dân số
Cộng tác viên dân số không phải là nhân viên y tế thôn bản được hỗ trợ 0,2 mức lương tối thiểu/người/tháng từ nguồn ngân sách địa phương.
3. Xử lý vi phạm chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình
Xử lý nghiêm các tập thể, cá nhân vi phạm chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình theo các quy định hiện hành. Đối với cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức: Ngoài hình thức kỷ luật theo quy định chung của Đảng (đối với đảng viên); theo quy định của Chính phủ (đối với cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ lực lượng vũ trang, công nhân, người lao động được hưởng lương); hương ước, quy ước thôn, bản, tổ dân phố, khu phố (đối với Nhân dân); các đơn vị, cá nhân vi phạm chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình bị xử lý như sau:
a) Không xét các danh hiệu thi đua trong 3 năm đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong các cơ quan nhà nước kể từ năm có hành vi vi phạm chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình.
b) Không xét công nhận các danh hiệu thi đua và danh hiệu “Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa” đối với cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trong năm có người vi phạm chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình bị phát hiện.
c) Không xét công nhận danh hiệu “Thôn, bản, khu phố văn hóa và tương đương”, đối với các thôn, bản, khu phố trong năm có người vi phạm chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình bị phát hiện.
d) Không xét công nhận danh hiệu “Gia đình văn hóa” trong hai năm đối với gia đình có người vi phạm chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình bị phát hiện.
Điều 3. Thời gian áp dụng
1. Chế độ thưởng
Đối với xã, phường, thị trấn, thôn, bản, tổ dân phố được xét khen thưởng vào dịp tổng kết hàng năm, thời điểm xét thành tích 3 năm liên tục không có người vi phạm chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình được tính kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2016.
2. Chính sách đối với cộng tác viên dân số
Được áp dụng từ ngày 15 tháng 8 năm 2016 đến hết năm 2017.
Thời điểm áp dụng xử lý vi phạm kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2016.
Điều 4. Nguồn kinh phí
1. Nguồn kinh phí để thực hiện chi trả mức hỗ trợ hàng tháng đối với cộng tác viên làm công tác dân số thôn, bản, tổ dân phố được bố trí trong dự toán hàng năm của ngân sách địa phương qua Sở Y tế (Chi cục Dân số - kế hoạch hóa gia đình) chi trả cho cộng tác viên theo danh sách do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; việc quản lý, thanh quyết toán thực hiện theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.
2. Nguồn kinh phí thưởng cho tập thể, cá nhân được bố trí trong dự toán hàng năm của Sở Y tế (giao Chi cục Dân số - kế hoạch hóa gia đình thực hiện).
Điều 5. Giao Sở Y tế là cơ quan chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Nội vụ hướng dẫn thực hiện Quy định này.
Điều 6. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06/9/2016. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Y tế, Tài chính, Nội vụ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 2 Pháp lệnh dân số năm 2003
- 3 Luật Thi đua, Khen thưởng 2003
- 4 Pháp lệnh sửa đổi điều 10 Pháp lệnh dân số năm 2008
- 5 Quyết định 2013/QĐ-TTg năm 2011 phê duyệt Chiến lược Dân số và Sức khỏe sinh sản Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 7 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 8 Nghị quyết 38/2016/NQ-HĐND thông qua đề án về công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình giai đoạn 2016-2020 do tỉnh Lai Châu ban hành
- 1 Quyết định 1372/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Đề án Xã hội hóa phương tiện tránh thai và dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản tại khu vực thành thị và nông thôn phát triển tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2016-2020
- 2 Kế hoạch 2289/KH-UBND năm 2016 triển khai Chiến dịch tăng cường tuyên truyền, vận động lồng ghép với cung cấp dịch vụ sức khỏe sinh sản/kế hoạch hóa gia đình tại các xã đặc biệt khó khăn do tỉnh Lâm Đồng ban hành
- 3 Quyết định 14/2016/QĐ-UBND Quy định về công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình và bảo vệ, chăm sóc trẻ em giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 4 Quyết định 1596/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình tỉnh Bắc Kạn
- 5 Nghị quyết 15/2020/NQ-HĐND quy định chính sách về công tác dân số trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 6 Quyết định 67/QĐ-UBND năm 2021 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần trong năm 2020
- 1 Quyết định 20/2019/QĐ-UBND bãi bỏ nội dung Quyết định 28/2016/QĐ-UBND quy định về thực hiện chế độ, chính sách về công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình tỉnh Lai Châu giai đoạn 2016-2020
- 2 Quyết định 67/QĐ-UBND năm 2021 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần trong năm 2020
- 1 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 2 Pháp lệnh dân số năm 2003
- 3 Luật Thi đua, Khen thưởng 2003
- 4 Pháp lệnh sửa đổi điều 10 Pháp lệnh dân số năm 2008
- 5 Quyết định 2013/QĐ-TTg năm 2011 phê duyệt Chiến lược Dân số và Sức khỏe sinh sản Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 7 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 8 Quyết định 1372/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Đề án Xã hội hóa phương tiện tránh thai và dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản tại khu vực thành thị và nông thôn phát triển tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2016-2020
- 9 Kế hoạch 2289/KH-UBND năm 2016 triển khai Chiến dịch tăng cường tuyên truyền, vận động lồng ghép với cung cấp dịch vụ sức khỏe sinh sản/kế hoạch hóa gia đình tại các xã đặc biệt khó khăn do tỉnh Lâm Đồng ban hành
- 10 Quyết định 14/2016/QĐ-UBND Quy định về công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình và bảo vệ, chăm sóc trẻ em giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 11 Nghị quyết 38/2016/NQ-HĐND thông qua đề án về công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình giai đoạn 2016-2020 do tỉnh Lai Châu ban hành
- 12 Quyết định 1596/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình tỉnh Bắc Kạn
- 13 Nghị quyết 15/2020/NQ-HĐND quy định chính sách về công tác dân số trên địa bàn tỉnh Nghệ An