Giới thiệu chung về Quyết định 28/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2016/QĐ-UBND quy định chi tiết về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Nam. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm điều chỉnh hành vi khai thác tài nguyên, đồng thời tạo nguồn thu ngân sách phục vụ công tác bảo vệ và tái tạo môi trường tại địa phương.
Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với từng loại khoáng sản cụ thể
Theo quy định tại Điều 1 của Quyết định, mức thu phí bảo vệ môi trường đối với các loại khoáng sản được khai thác trên địa bàn tỉnh Hà Nam được áp dụng cụ thể như sau:
- Đá làm vật liệu xây dựng thông thường: Áp dụng mức thu là 5.000 đồng/m3.
- Các loại đá khác (bao gồm đá làm xi măng, khoáng chất công nghiệp): Áp dụng mức thu là 3.000 đồng/tấn.
- Các loại cát khác (ngoại trừ cát vàng): Áp dụng mức thu là 4.000 đồng/m3.
- Đất khai thác dùng để san lấp, xây dựng công trình: Áp dụng mức thu là 2.000 đồng/m3.
- Đất sét và đất làm gạch ngói: Áp dụng mức thu là 2.000 đồng/m3.
- Khoáng sản không kim loại khác: Áp dụng mức thu là 30.000 đồng/tấn.
- Đô-lô-mít (đolomite): Áp dụng mức thu là 30.000 đồng/tấn.
- Than khác: Áp dụng mức thu là 10.000 đồng/tấn.
Chính sách ưu đãi đối với hoạt động khai thác khoáng sản tận thu
Nhằm khuyến khích việc tận dụng tối đa nguồn tài nguyên và giảm thiểu lãng phí, Điều 2 của Quyết định đưa ra chính sách ưu đãi riêng cho hoạt động khai thác tận thu:
- Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản tận thu được xác định bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng quy định tại Điều 1.
Quy định về hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
Điều khoản thi hành của Quyết định quy định rõ mốc thời gian áp dụng và các văn bản bị thay thế:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Thay thế quy định cũ: Quyết định này thay thế hoàn toàn nội dung tại Điều 1 Quyết định số 05/2016/QĐ-UBND ngày 08/4/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam về việc thu một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan chức năng
Để đảm bảo quyết định được triển khai đồng bộ và hiệu quả, Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan liên quan:
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Có trách nhiệm chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Cục Thuế tỉnh để xây dựng và trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định về tỷ lệ quy đổi từ số lượng khoáng sản thành phẩm sang số lượng khoáng sản nguyên khai. Đây là cơ sở pháp lý quan trọng để tính toán chính xác mức phí bảo vệ môi trường phù hợp với thực tế khai thác tại địa phương.
- Cục Thuế tỉnh: Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức, quản lý và đôn đốc việc thu phí bảo vệ môi trường đối với các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản theo đúng quy định tại Quyết định này và các quy định của Luật Quản lý thuế hiện hành.
- Các đối tượng chịu trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ngành bao gồm Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng; Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chi cục thuế các huyện, thành phố cùng các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc Quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 28/2016/QĐ-UBND | Hà Nam, ngày 18 tháng 8 năm 2016 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 12/2016/NĐ-CP ngày 19/02/2016 về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;
Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 2/1/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 66/2016/TT-BTC ngày 29/4/2016 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 12/2016/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;
Căn cứ Nghị quyết số 13/2016/NQ-HĐND ngày 29 tháng 7 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Nam;
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số: 1493/TTr-STC ngày 17/8/2016 về việc đề nghị phê duyệt mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Nam, như sau:
1. Đá làm vật liệu xây dựng thông thường: Mức thu 5.000 đồng/m3
2. Các loại đá khác (đá làm xi măng, khoáng chất công nghiệp): Mức thu 3.000 đồng/tấn.
3. Các loại cát khác (không kể cát vàng): Mức thu 4.000 đồng/m3.
4. Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình: Mức thu 2.000 đồng/m3.
5. Đất sét, đất làm gạch ngói: Mức thu 2.000 đồng/m3.
6. Khoáng sản không kim loại khác: Mức thu 30.000 đồng/tấn.
7. Đô-lô-mít (đolomite): Mức thu: 30.000 đồng/tấn.
8. Than khác: Mức thu 10.000 đồng/tấn.
Điều 2. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tận thu bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng quy định tại Điều 1 nêu trên.
- Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Điều 1 Quyết định số 05/2016/QĐ-UBND ngày 08/4/2016 của UBND tỉnh về việc thu một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
- Giao Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Cục Thuế tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định tỷ lệ quy đổi từ số lượng khoáng sản thành phẩm ra số lượng khoáng sản nguyên khai làm căn cứ tính phí bảo vệ môi trường cho phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.
- Giao Cục Thuế tỉnh phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức quản lý thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản theo quy định tại quyết định này và quy định của Luật quản lý thuế.
Điều 4: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ngành: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng; Cục Thuế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chi cục thuế các huyện, thành phố; các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 2 Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Nghị định 12/2016/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
- 5 Thông tư 66/2016/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định số 12/2016/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Nghị Quyết 13/2016/NQ-HĐND về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 1 Quyết định 57/2017/QĐ-UBND về quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 2 Quyết định 114/QĐ-UBND năm 2018 về công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2017 do tỉnh Hà Nam ban hành
- 3 Quyết định 378/QĐ-UBND năm 2018 công bố kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam ban hành 20 năm (từ ngày 01/01/1997 đến ngày 31/12/2017)
- 1 Nghị quyết 02/2016/NQ-HĐND quy định mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 2 Quyết định 57/2017/QĐ-UBND về quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 3 Quyết định 114/QĐ-UBND năm 2018 về công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2017 do tỉnh Hà Nam ban hành
- 4 Quyết định 378/QĐ-UBND năm 2018 công bố kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam ban hành 20 năm (từ ngày 01/01/1997 đến ngày 31/12/2017)
- 1 Quyết định 05/2016/QĐ-UBND về thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 2 Quyết định 57/2017/QĐ-UBND về quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 3 Quyết định 114/QĐ-UBND năm 2018 về công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2017 do tỉnh Hà Nam ban hành
- 4 Quyết định 378/QĐ-UBND năm 2018 công bố kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam ban hành 20 năm (từ ngày 01/01/1997 đến ngày 31/12/2017)
- 1 Luật quản lý thuế 2006
- 2 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 3 Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5 Nghị định 12/2016/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
- 6 Thông tư 66/2016/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định số 12/2016/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Nghị Quyết 13/2016/NQ-HĐND về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 8 Nghị quyết 02/2016/NQ-HĐND quy định mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Thuận