Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 280/2006/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Yên Bái. Dưới đây là bản tóm tắt chuyên sâu và chi tiết toàn bộ nội dung cốt lõi của văn bản này nhằm phục vụ công tác tra cứu và áp dụng thực tế.

- Quy định chung về hiệu lực và đối tượng thi hành

  • Phạm vi điều chỉnh: Ban hành kèm theo Quyết định này là Quy định chi tiết về đơn giá thuê đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày đăng Công báo tỉnh Yên Bái. Tất cả các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.
  • Đối tượng chịu trách nhiệm thi hành: Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; cùng các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân thuê đất trên địa bàn tỉnh Yên Bái.

- Thời gian ổn định đơn giá thuê đất (Điều 5)

Quy định xác định rõ thời hạn giữ ổn định đơn giá thuê đất cũng như các trường hợp được phép điều chỉnh hoặc không điều chỉnh đơn giá, cụ thể:

  • Thời gian ổn định: Đơn giá thuê đất của mỗi dự án được giữ ổn định trong thời hạn 05 năm kể từ ngày Quyết định cho thuê đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền có hiệu lực thi hành. Khi hết thời hạn ổn định này, Giám đốc Sở Tài chính hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố sẽ quyết định điều chỉnh đơn giá thuê đất áp dụng cho thời hạn tiếp theo.
  • Các trường hợp điều chỉnh đơn giá thuê đất:
    • Dự án đã thực hiện thu tiền thuê đất và đã hết thời hạn ổn định 05 năm theo quy định nêu trên.
    • Dự án có sự thay đổi về mục đích sử dụng đất thuê. Khi đó, đơn giá thuê đất sẽ được điều chỉnh lại theo mục đích sử dụng đất mới tại thời điểm thay đổi.
  • Các trường hợp không áp dụng điều chỉnh đơn giá thuê đất:
    • Tại thời điểm Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chỉnh đơn giá thuê đất nhưng hợp đồng thuê đất của dự án vẫn chưa hết thời gian ổn định đơn giá (trừ trường hợp đặc biệt quy định tại khoản 2 Điều 6).
    • Dự án lựa chọn hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời hạn thuê, đồng thời tại thời điểm Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chỉnh đơn giá thuê đất, đơn vị thuê đã được xác định đơn giá và đã hoàn thành việc nộp tiền thuê đất.

- Quy định áp dụng đơn giá thuê đất cho từng trường hợp cụ thể (Điều 6)

Việc áp dụng đơn giá thuê đất được phân loại chi tiết dựa trên mốc thời gian thực hiện dự án và phương thức nộp tiền thuê đất:

  • Dự án thuê đất từ ngày 01/01/2006: Áp dụng trực tiếp đơn giá thuê đất theo quy định tại Điều 3 và Điều 4 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định này.
  • Dự án thuê đất trước ngày 01/01/2006 và các dự án điều chỉnh đơn giá sau ngày 01/01/2006: Đối với các dự án chưa áp dụng đơn giá theo Nghị định số 142/2005/NĐ-CP của Chính phủ và thuộc đối tượng nộp tiền thuê đất hàng năm, tiến hành xác định lại đơn giá thuê đất theo Quy định này và áp dụng kể từ ngày 01/01/2006.
    • Sở Tài chính căn cứ vào hồ sơ thuê đất tại Sở Tài nguyên và Môi trường cùng tình hình thực tế để quyết định tỷ lệ tính tiền thuê đất cho các dự án (ban hành quyết định chung kèm danh sách chi tiết).
    • Quyết định này là căn cứ để Cục thuế xác định lại số tiền thuê đất phải nộp, đồng thời là cơ sở để Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện ký lại hợp đồng thuê đất.
  • Trường hợp thuê đất trước ngày 10/12/2004: Đối với các dự án đã nộp tiền thuê đất cho nhiều năm trước ngày Nghị định số 142/2005/NĐ-CP có hiệu lực, trong thời hạn đã nộp tiền sẽ không phải xác định lại đơn giá thuê đất. Sau khi hết thời hạn đã nộp tiền, đơn giá thuê đất cho thời hạn tiếp theo sẽ được xác định lại theo Quy định này.
  • Trường hợp thuê đất trước ngày 10/12/2005 nộp tiền một lần: Các dự án đã thực hiện nộp tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đất trước ngày này sẽ không phải xác định lại đơn giá thuê đất theo Quy định này.
  • Trường hợp dùng giá trị quyền sử dụng đất thuê để góp vốn liên doanh, liên kết: Các trường hợp đã được cơ quan có thẩm quyền cho phép dùng giá trị quyền sử dụng đất thuê (tiền thuê đất) để góp vốn liên doanh, liên kết trước ngày 10/12/2005 thì không điều chỉnh theo Quy định này. Tuy nhiên, khi hết thời hạn góp vốn liên doanh, liên kết, đơn giá thuê đất phải được xác định lại theo quy định tại Điều 3 và Điều 4 của Quy định này.

- Trách nhiệm thi hành của các cơ quan chức năng (Điều 7)

Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan chuyên trách nhằm đảm bảo tính đồng bộ và nghiêm túc trong quá trình thực hiện:

  • Sở Tài chính: Đóng vai trò chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và Cục thuế tỉnh Yên Bái để hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức triển khai thực hiện toàn bộ Quy định này.
  • Các Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện: Có trách nhiệm tổ chức thực hiện nghiêm túc và đúng đơn giá thuê đất theo quy định. Trong quá trình triển khai thực tế, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các đơn vị phải kịp thời báo cáo về Sở Tài chính để tổng hợp và trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh cho phù hợp.

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH YÊN BÁI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 280/2006/QĐ-UBND

Yên Bái, ngày 31tháng 7 năm 2006

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT TẠI TỈNH YÊN BÁI

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;
Căn cứ Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Theo đề nghị của Sở Tài chính Yên Bái tại Tờ trình số 432/TC-QNG&TSC ngày 02/6/2006 về việc ban hành quy định về đơn giá thuê đất tại tỉnh Yên Bái.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. ban hành kèm theo Quyết định này quy định về đơn giá thuê đất tại tỉnh Yên Bái.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày đăng Công báo các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.

Điều 3. Chánh văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân thuê đất trên địa bàn tỉnh Yên Bái chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Hoàng Xuân Lộc

 

QUY ĐỊNH

VỀ ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT TẠI TỈNH YÊN BÁI
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 280/2006/QĐ-UBND, ngày 31 tháng 7 năm 2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về đơn giá để tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất, chuyển từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp, dùng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh mà nhà đầu tư tự lựa chọn hình thức thuê đất, chuyển từ giao đất không thu tiền sử dụng đất sang thuê đất, sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn mức của hộ gia đình, cá nhân phải chuyển sang thuê.

Những nội dung không nêu trong bản Quy định này được thực hiện theo cơ chế chính sách, pháp luật hiện hành của Nhà nước về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định tại Nghị đinh số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ và Thông tư số 120/2005/TT-ĐTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Đơn giá thuê đất theo Quy định này làm căn cứ để tính tiền thuê đất cho các đối tượng phải nộp tiền thuê đất theo Quy định tại Điều 2, Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 về thu tiền thuê đất của Chính phủ, thuê mặt nước và mục II, phần a Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.

Chương II

QUI ĐỊNH VỀ ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT

Điều 3. Đơn giá thuê đất

1, Đơn giá thuê đất một năm tính bằng tỷ lệ % giá đất (tỷ lệ % trên giá đất) theo mục đích sử dụng đất thuê.

2, Giá đất để xác định đơn giá thuê đất:

Giá đất để xác định đơn giá thuê đất là giá đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành theo Quy định của Chính phủ tại thời điểm xác định tiền thuê đất.

Trường hợp cho thuê đất xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê thì giá đất để xác định đơn giá thuê đất là giá đất ở.

3, Tỷ lệ % để tính đơn giá thuê đất:

3.1. Đất đô thị:

a, Các phường thuộc thành phố Yên Bái (đô thị loại 3) tỷ lệ: 0,7% đến 2%.

b, Các phường thuộc thị xã Nghĩa lộ (đô thị loại 4) tỷ lệ: 0,6% đến 1,5%.

c, Các thị trấn thuộc các huyện (đô thị loại 5) tỷ lệ: 0,5% đến 1%.

3.2. Đất nông thôn:

a, Các xã thuộc thành phố Yên Bái tỷ lệ: 0,5% đến 1%.

b, Các xã thuộc thị xã Nghĩa lộ tỷ lệ: 0,5% đến 0,8%.

c, Các xã thuộc các huyện còn lại tỷ lệ: 0,5% đến 0,7%.

d, Các xã vùng cao, các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của Nhà nước tỷ lệ: 0,25% đến 0,5%.

3.3 Thuê đất tại các khu công nghiệp tập chung, cụm công nghiệp tập trung tỷ lệ: 0,5% đến 1%.

Điều 4. Xác định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể

Căn cứ giá đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành theo quy định của Chính phủ, căn cứ tỷ lệ % để tính đơn giá thuê đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định, căn cứ vào số liệu thông tin địa chính do Sở Tài nguyên và Môi trường chuyển đến, căn cứ thực tế sử dụng đất của từng dự án.

- Giám đốc Sở Tài chính chủ trì với các ngành liên quan xác định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể đối với tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất. Trên cơ sở đó ra quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án, từng trường hợp cụ thể và chuyển đến Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục thuế tỉnh.

- Phòng Tài chính chủ trì phối hợp với các cơ quan chức năng cùng cấp trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyên, thị xã, thành phố quyết định đơn giá thuê đất cho từng trường hợp cụ thể đối với hộ gia đình, cá nhân thuê đất.

Đối với dự án sử dụng đất thuộc đô thị, trung tâm thương mại, dịch vụ, đầu mối giao thông, khu dân cư tập trung có khả năng sinh lợi đặc biệt, có lợi thế trong việc sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh thương mại và dịch vụ thì đơn giá cho thuê đất được xác định cao hơn nhưng tối đa không vượt khung tỷ lệ quy định tại khoản 3, Điều 3 quy định này. Đối với dự án sử dụng đất ở vùng sâu, vùng xa vùng núi cao, vùng có điều kiên kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiêp, lâm nghiệp, nuôn trồng thuỷ sản, đất sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư, lĩnh vực đặc biệt, khuyến khích đầu tư thì đơn giá thuê đất được xác định thấp hơn, nhưng mức thấp nhất bằng 0,25% giá đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành theo quy định của Chính phủ.

Điều 5. Thời gian ổn định đơn giá thuê đất

1, Đơn giá thuê đất của mỗi dự án được ổn định 05 năm kể từ ngày Quyết định cho thuê đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền có hiệu lực thi hành. Hết thời thạn ổn định, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố quyết định điều chỉnh đơn giá thuê đất cho thời hạn tiếp theo. Đơn giá thuê đất áp dụng cho thời hạn tiếp theo được thực hiện theo Điều 3, Điều 4 Quy định này.

2, Điều chỉnh đơn giá thuê đất trong các trường hợp sau:

a, Dự án đã thực hiện thu tiền thuê đất hết thời hạn ổn định theo quy định tại khoản 1 điều này.

b, Dự án thay đổi mục đích sử dụng đất thuê thì thực hiện điều chỉnh lại đơn giá thuê theo mục đích sử dụng đất mới tại thời điểm thay đổi mục đích sử dụng đất.

3, Việc điều chỉnh đơn giá thuê đất không áp dụng cho các trường hợp:

a, Tại thời điểm Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Quyết định điều chỉnh đơn giá thuê dất nhưng hợp đông thuê đất chưa hết thời gian ổn định đơn giá thuê đất, trừ trường hợp quy định tại khoản 2, Điều 6 Quy định này.

b, Dự án trả tiền thuê đất 01 lần cho cả thời hạn thuê mà tại thời điểm Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định điều chỉnh đơn giá thuê dất, đơn vị thuê đã được xác định đơn giá thuê đất, đã nộp tiền thuê đất.

Điều 6. Áp dụng đơn giá thuê đất

1, Dự án thuê đất từ ngày 01 tháng 01 năm 2006 thì áp dụng đơn giá thuê đất quy định tại Điều 3, Điều 4 Quy định này.

2, Dự án thuê đất trước ngày 01 tháng 01 năm 2006 và dự án thuê đất hoặc điều chỉnh tại đơn giá thuê đất sau ngày 01 tháng 01 năm 2006 nhưng chưa áp dụng đơn giá thuê đất theo quy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP của Chính phủ, thuộc đối tượng nộp tiền thuê đất hàng năm, thì nay xác định lại đơn giá thuê đất theo quy định này và được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2006.

Căn cứ hồ sơ thuê đất tại Sở Tài nguyên và Môi trường và tình hình thực tế Sở Tài chính quyết định tỷ lệ tính tiền thuê đất cho các dự án, (quyết định chung có danh sách đính kèm) làm căn cứ để Cục thuế xác định lại tiền thuê đất, Sở tài nguyên và môi trường ký lại hợp đồng thuê đất.

3, Các trường hợp thuê đất trước ngày 10 tháng 12 năm 2004 (ngày Nghị định số 142/2005/NĐ-CP có hiệu lực thi hành) mà đã nộp tiền thuê đất cho nhiều năm, thì trong thời hạn đã nộp tiền thuê đất không phải xác định lại đơn giá thuê đất theo Quy định này. Hết thời hạn đã nộp tiền thuê đất thì xác định lại đơn giá thuê đất của thời hạn tiếp theo theo Quy định này.

4, Các trường hợp thuê đất trước ngày 10 tháng 12 năm 2005 đã nộp tiền thuê đất 01 lần cho cả thời gian thuê đất thì không xác định lại đơn giá thuê đất theo Quy định này.

5, Các trường hợp đã được các cơ quan có thẩm quyền cho phép dùng giá trị quyền sử dụng đất thuê (tiền thuê đất) góp vốn liên doanh, liên kết trước ngày 10 tháng 12 năm 2005 thì không điều chỉnh theo Quy định này. Hết thời hạn góp vốn liên doanh, liên kết bằng giá trị quyền sử dụng đất thì phải xác định lại đơn giá thuê đất theo quy định Điều 3, Điều 4 của Quy định này.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 7. Trách nhiệm thi hành

1, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục thuế tỉnh hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện Quy định này.

2, Các Sở, ban, ngành, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm tổ chức thực hiện đúng đơn giá thuê đất tại Quy định này. Trong quá trình thực hiện có vướng mắc thì báo cáo về Sở Tài chính, để Sở Tài chính tổng hợp trình Uỷ ban nhân dân tỉnh Quyết định điều chỉnh cho phù hợp./.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 280/2006/QĐ-UBND ban hành Quy định về đơn giá thuê đất tại tỉnh Yên Bái do Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành

Số hiệu: 280/2006/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 31/07/2006
Nơi ban hành: Tỉnh Yên Bái
Người ký: Hoàng Xuân Lộc
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 10/08/2006
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 280/2006/QĐ-UBND ban hành Quy định...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký