Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 280/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành năm 2013 phê duyệt Đề án quản lý, sử dụng và phát triển bền vững rừng sản xuất thông 3 lá tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020. Quyết định này đề ra các mục tiêu, giải pháp kỹ thuật lâm sinh, phương án khai thác, chế biến và cân đối nguồn vốn nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế và bảo vệ môi trường sinh thái đối với diện tích rừng thông trên địa bàn tỉnh.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Đề án được triển khai trên diện tích 45.783 ha rừng sản xuất thông 3 lá tự nhiên thuần loại tại 06 huyện bao gồm: Lạc Dương, Đơn Dương, Đức Trọng, Di Linh, Đam Rông và Bảo Lâm. Diện tích này nằm trong tổng số 132.966 ha rừng thông 3 lá tự nhiên toàn tỉnh Lâm Đồng, với tổng trữ lượng gỗ ước tính khoảng 21,62 triệu m³, chiếm tỷ lệ 38,7% trữ lượng gỗ của toàn tỉnh.

Mục tiêu của đề án

  • Tổ chức quản lý, sử dụng và phát triển bền vững diện tích rừng sản xuất thông 3 lá về cả quy mô diện tích, chất lượng và cơ cấu thông qua các biện pháp lâm sinh đồng bộ như bảo vệ, trồng mới, nuôi dưỡng và khai thác hợp lý.
  • Cải tạo các diện tích rừng tự nhiên thông 3 lá thuần loài có năng suất thấp, chất lượng kém sang mô hình rừng trồng thông 3 lá năng suất cao, chất lượng tốt phục vụ cho ngành công nghiệp chế biến gỗ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu lâu dài.
  • Đảm bảo tốt vai trò phòng hộ, bảo vệ môi trường sinh thái và đóng góp tích cực vào sự tăng trưởng GDP của toàn ngành lâm nghiệp tỉnh Lâm Đồng.

Nội dung thực hiện chi tiết

Đề án tập trung vào ba nhóm nội dung cốt lõi bao gồm khai thác rừng, trồng lại rừng và chế biến gỗ lâm sản:

  • Khai thác rừng: Thực hiện khai thác trên diện tích 6.720 ha (trung bình khai thác 840 ha/năm) đối với các đối tượng rừng thông rải rác và rừng thông đã thành thục. Tổng sản lượng gỗ khai thác dự kiến đạt 1.173.100 m³ (bình quân đạt 146.638 m³/năm). Đồng thời, tận dụng khai thác nhựa thông trên diện tích từ 1.147 ha/năm đến 1.212 ha/năm. Việc thiết kế khai thác hàng năm chỉ được thực hiện khi xác định rõ địa chỉ tiêu thụ và năng lực chế biến tinh của doanh nghiệp mua gỗ.
  • Trồng lại, chăm sóc và bảo vệ rừng: Tiến hành trồng lại 6.720 ha rừng bằng loài thông 3 lá trong vòng 1 năm sau khi khai thác, đạt bình quân 840 ha/năm (tương đương khoảng 2.100.000 đến 2.500.000 cây/năm). Thực hiện chăm sóc rừng trồng trong thời gian 5 năm, sau đó chuyển sang giai đoạn nuôi dưỡng, quản lý bảo vệ và phòng cháy, chữa cháy rừng theo quy trình kỹ thuật lâm sinh.
  • Chế biến gỗ lâm sản:
    • Giai đoạn 2013-2015: Đưa toàn bộ 407.900 m³ gỗ tròn khai thác (bình quân 136.000 m³/năm) vào chế biến tinh để sản xuất hàng mộc nội thất, ngoại thất, ván ghép thanh. Tỷ lệ sản phẩm qua chế biến tinh phải đạt từ 75% trở lên, giá trị sản phẩm chế biến ước đạt 2.975 tỷ đồng.
    • Giai đoạn 2016-2020: Đưa toàn bộ 765.000 m³ gỗ tròn khai thác (bình quân 153.000 m³/năm) vào chế biến tinh. Nâng tỷ lệ sản phẩm qua chế biến tinh lên từ 85% trở lên, giá trị sản phẩm chế biến ước đạt 6.500 tỷ đồng.

Các giải pháp thực hiện chủ yếu

  • Giảm thiểu tác động môi trường: Áp dụng công nghệ khai thác tác động thấp, tận dụng tối đa sản phẩm phụ sau khai thác chính để nâng cao tỷ lệ lợi dụng gỗ. Tuân thủ nghiêm ngặt việc trồng lại rừng ngay sau khi khai thác và áp dụng kỹ thuật trồng thâm canh (giống tốt, phân bón, làm đất kỹ).
  • Giải pháp lâm sinh: Kiểm soát chặt chẽ nguồn giống chất lượng cao phục vụ trồng rừng; nghiên cứu bổ sung quy trình trồng thâm canh; tổ chức khai thác nhựa thông trước khi tiến hành khai thác gỗ; đẩy mạnh công tác khuyến lâm và chuyển giao công nghệ cho người dân.
  • Khai thác gắn với chế biến: Ưu tiên bán gỗ đứng cho các Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp và các doanh nghiệp tinh chế gỗ nằm trong quy hoạch, đặc biệt là các doanh nghiệp tại Khu công nghiệp Phú Hội, Lộc Sơn và Cụm công nghiệp Đạ R’sal. Doanh nghiệp chế biến ở địa phương nào sẽ được ưu tiên mua gỗ tại địa phương đó hoặc lân cận gắn với việc thuê đất trồng rừng nguyên liệu lâu dài.
  • Quản lý và tổ chức sản xuất:
    • Đối với Ban Quản lý rừng: Ký hợp đồng với đơn vị đủ năng lực để khai thác, tổ chức nghiệm thu, vệ sinh rừng và giao bán gỗ theo chỉ định.
    • Đối với các Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp: Chủ động khai thác hoặc thuê đơn vị ngoài, được ưu tiên mua gỗ phục vụ chế biến tinh theo năng lực.
    • Ưu tiên cho doanh nghiệp tinh chế gỗ thuê đất đầu tư trồng rừng khoảng 60% diện tích sau khai thác. Đối với 40% diện tích còn lại không thu hút được doanh nghiệp, ngân sách tỉnh sẽ trực tiếp đầu tư trồng và bảo vệ rừng.
  • Quản lý tài chính và vốn: Các chủ rừng thu toàn bộ tiền bán gỗ để chi trả chi phí khai thác, nộp thuế tài nguyên, thuế giá trị gia tăng, phần còn lại nộp ngân sách tỉnh để tái đầu tư. Nhà nước hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn vay trung và dài hạn từ Ngân hàng Phát triển Việt Nam để đầu tư nhà xưởng, máy móc và trồng rừng.

Cân đối nguồn vốn thực hiện đề án

Tổng nguồn vốn thực hiện đề án được huy động từ hai nguồn chính:

  • Vốn ngân sách nhà nước: Tổng nguồn thu từ đề án đạt 3.030,9 tỷ đồng. Tổng chi phí tái đầu tư trực tiếp là 2.483,7 tỷ đồng (bao gồm: chi phí khai thác và thuế 1.677,1 tỷ đồng; trồng và chăm sóc rừng 5 năm là 739,8 tỷ đồng; nuôi dưỡng rừng lần 1 là 27,6 tỷ đồng; quản lý bảo vệ và phòng cháy chữa cháy là 33,6 tỷ đồng; xây dựng hạ tầng lâm sinh là 5,6 tỷ đồng). Số tiền còn lại sau khi trừ chi phí tái đầu tư là 1.084,3 tỷ đồng được dùng để đầu tư cho các hoạt động quản lý, bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2013-2020.
  • Nguồn vốn doanh nghiệp và vốn tín dụng: Đạt 887,2 tỷ đồng dùng để đầu tư xây dựng cơ sở chế biến gỗ và trồng rừng trên diện tích thuê (trong đó: trồng và chăm sóc rừng 5 năm là 517,9 tỷ đồng; nuôi dưỡng rừng lần 1 là 19,3 tỷ đồng; xây dựng cơ sở chế biến gỗ là 350 tỷ đồng).

Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành

  • Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Là cơ quan thường trực, chủ trì phối hợp với các sở, ngành xây dựng kế hoạch hàng năm, hướng dẫn chủ rừng lập phương án khai thác, trồng lại rừng, đồng thời kiểm tra, giám sát và báo cáo định kỳ cho UBND tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
  • Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính: Đảm bảo cân đối và bố trí kinh phí thực hiện đề án theo kế hoạch ngân sách hàng năm.
  • Ủy ban nhân dân các huyện liên quan: Thực hiện quản lý nhà nước, chỉ đạo các đơn vị chủ rừng lập phương án khai thác, trồng lại rừng trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và triển khai thực hiện trên địa bàn.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 280/QĐ-UBND

Lâm Đồng, ngày 22 tháng 02 năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG RỪNG SẢN XUẤT THÔNG 3 LÁ TỈNH LÂM ĐỒNG ĐẾN NĂM 2020

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ngày 03/12/2004;

Căn cứ Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng;

Căn cứ Quyết định số 18/2007/QĐ-TTg ngày 05/02/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006-2020;

Căn cứ Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý rừng;

Căn cứ Quyết định số 147/2007/QĐ-TTg ngày 10/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách phát triển rừng sản xuất giai đoạn 2007-2015;

Căn cứ Thông tư số 35/2011/TT-BNNPTNT ngày 20/5/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện khai thác, tận thu gỗ và lâm sản ngoài gỗ;

Căn cứ văn bản số 481/TTg-KTN ngày 11/4/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng đề án quản lý, sử dụng và phát triển bền vững rừng sản xuất thông ba lá tỉnh Lâm Đồng;

Căn cứ văn bản số 2095/BNN-TCLN ngày 04/5/2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc thực hiện Đề án quản lý, sử dụng và phát triển bền vững rừng thông ba lá tỉnh Lâm Đồng;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt đề án quản lý, sử dụng và phát triển bền vững rừng sản xuất thông 3 lá tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu sau:

1. Phạm vi thực hiện: Thuộc diện tích 45.783 ha rừng sản xuất thông 3 lá tự nhiên thuần loại tại 06 huyện: Lạc Dương, Đơn Dương, Đức Trọng, Di Linh, Đam Rông và Bảo Lâm nằm trong 132.966 ha rừng thông 3 lá tự nhiên toàn tỉnh, trữ lượng khoảng 21,62 triệu m3, chiếm 38,7% trữ lượng gỗ toàn tỉnh.

2. Mục tiêu:

a) Tổ chức quản lý, sử dụng và phát triển rừng sản xuất thông 3 lá theo hướng bền vững về diện tích, chất lượng và cơ cấu rừng thông qua các giải pháp kỹ thuật lâm sinh như quản lý bảo vệ rừng, trồng rừng, nuôi dưỡng và khai thác rừng.

b) Cải tạo rừng tự nhiên thông 3 lá thuần loài năng suất thấp, chất lượng kém sang rừng trồng thông 3 lá có năng suất cao, chất lượng tốt, giá trị cao hơn theo hướng sản xuất công nghiệp đáp ứng yêu cầu cho ngành công nghiệp chế biến gỗ phục vụ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu lâu dài; đáp ứng tốt yêu cầu phòng hộ, đảm bảo môi trường sinh thái; góp phần tăng trưởng GDP toàn ngành lâm nghiệp.

3. Nội dung thực hiện:

a) Khai thác rừng:

- Khai thác 6.720 ha (bình quân 840 ha/năm) thuộc đối tượng rừng thông rải rác, rừng thông thành thục.

- Tổng sản lượng gỗ 1.173.100 m3, bình quân 146.638 m3/năm.

- Tổng sản lượng nhựa thông tận dụng 1.212 ha/năm/1.147 ha/năm.

- Tiến độ khai thác: Theo Phụ lục I kèm theo.

- Hàng năm, chỉ tổ chức thiết kế khai thác khi đã xác định cụ thể địa chỉ, khả năng chế biến tinh của các doanh nghiệp đáp ứng các tiêu chí được ưu tiên mua gỗ nguyên liệu theo quy định của UBND tỉnh;

Trên cơ sở tổng hợp kế hoạch sản xuất của các doanh nghiệp chế biến gỗ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu đề xuất UBND tỉnh quyết định phân bổ chỉ tiêu thiết kế khai thác gỗ; sau đó hướng dẫn lập hồ sơ thiết kế khai thác, thẩm định và cấp phép khai thác thành 02 đợt cho các đơn vị chủ rừng; phối hợp Sở Công thương tham mưu, đề xuất UBND tỉnh ưu tiên bán gỗ (cây đứng) cho các doanh nghiệp theo từng đợt để chủ động tổ chức khai thác, chế biến theo hướng: Doanh nghiệp có cơ sở chế biến gỗ ở địa phương nào thì được chỉ định mua gỗ tại đơn vị chủ rừng ở địa phương đó hoặc địa phương lân cận gắn với việc thuê đất đầu tư trồng rừng phát triển vùng nguyên liệu phục vụ chế biến gỗ ổn định lâu dài, nhằm thuận lợi cho việc khai thác, vận chuyển, chế biến, đầu tư trồng rừng, bảo vệ rừng và giảm chi phí đầu tư của doanh nghiệp.

b) Trồng lại rừng, chăm sóc, nuôi dưỡng và quản lý, bảo vệ rừng:

- Tổ chức trồng lại rừng 6.720 ha (trồng lại rừng trong vòng 1 năm trên diện tích rừng sau khai thác bằng chính loài thông 3 lá), bình quân 840 ha/năm (khoảng 2.100.000-2.500.000 cây/năm).

- Trồng, chăm sóc rừng 5 năm; sau đó đưa vào nuôi dưỡng, quản lý bảo vệ và phòng cháy, chống cháy rừng theo đúng qui trình kỹ thuật.

- Tiến độ trồng rừng: Theo Phụ lục II kèm theo.

c) Chế biến gỗ:

- Giai đoạn 2013-2015:

+ Đưa toàn bộ 407.900 m3 gỗ tròn khai thác được, bình quân 136.000 m3/năm vào chế biến tinh để chế biến ra các sản phẩm: Hàng mộc nội thất, ngoại thất, ván ghép thanh, tỷ lệ các sản phẩm qua chế biến tinh chiếm từ 75% trở lên;

+ Giá trị sản phẩm chế biến đạt 2.975 tỷ đồng.

- Giai đoạn 2016-2020:

+ Đưa toàn bộ 765.000 m3 gỗ tròn khai thác được, bình quân 153.000 m3/năm vào chế biến tinh để chế biến ra các sản phẩm: Hàng mộc nội thất, ngoại thất, ván ghép thanh, tỷ lệ các sản phẩm qua chế biến tinh chiếm từ 85% trở lên;

+ Giá trị sản phẩm chế biến đạt 6.500 tỷ đồng.

4. Các giải pháp chủ yếu:

a) Giải pháp giảm thiểu tác động môi trường:

- Áp dụng quy trình công nghệ khai thác có tác động thấp, tận dụng các sản phẩm sau khai thác chính, nâng tỷ lệ lợi dụng gỗ; thiết kế khai thác hợp lý, đúng quy định.

- Tuân thủ nghiêm việc trồng rừng ngay sau khai thác; áp dụng quy trình kỹ thuật trồng rừng thông 3 lá thâm canh, thực hiện các biện pháp kỹ thuật mũi nhọn về giống - phân bón - kỹ thuật làm đất để tạo rừng trồng đạt năng suất cao, chất lượng cao nhất.

b) Giải pháp lâm sinh:

- Xây dựng quy chế quản lý và kiểm soát nguồn giống đảm bảo cung cấp giống chất lượng tốt phục vụ trồng rừng khoảng 840 ha/năm.

- Rà soát, nghiên cứu bổ sung, xây dựng quy trình trồng thâm canh rừng thông.

- Tổ chức lại việc khai thác nhựa trước khi khai thác gỗ.

- Thực hiện tốt công tác khuyến lâm, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật về sản xuất cây giống, kỹ thuật trồng, chăm sóc, nuôi dưỡng, bảo vệ rừng để nâng cao hiệu quả trong công tác xã hội hóa nghề rừng.

c) Giải pháp khai thác gắn với chế biến gỗ: Hàng năm, ưu tiên bán gỗ nguyên liệu (cây đứng) cho các Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp và các doanh nghiệp đầu tư trong lĩnh vực tinh chế gỗ nằm trong mạng lưới qui hoạch chế biến gỗ trên địa bàn tỉnh đáp ứng đủ các tiêu chí theo quy định của UBND tỉnh; trong đó đặc biệt ưu tiên bán nguyên liệu cho các doanh nghiệp đầu tư chế biến gỗ tại các Khu công nghiệp Phú Hội, Lộc Sơn; Cụm công nghiệp Đạ R’sal để ổn định, phát triển sản xuất (cụ thể thực hiện theo kế hoạch phát triển chế biến, tiêu thụ các sản phẩm gỗ trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2012-2020).

d) Về quản lý và tổ chức sản xuất:

- Đối với các Ban Quản lý rừng: Thực hiện hợp đồng với các đơn vị khai thác có đủ năng lực để tiến hành khai thác gỗ; tổ chức nghiệm thu, bảo quản, vệ sinh rừng và thực hiện giao, bán gỗ theo chỉ định của cấp có thẩm quyền cho các đơn vị chế biến gỗ theo quy định.

- Đối với các Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp: Chủ động tổ chức khai thác hoặc hợp đồng với các đơn vị có đủ năng lực khai thác gỗ; tổ chức nghiệm thu, bảo quản, vệ sinh rừng; được ưu tiên mua gỗ phục vụ sản xuất tinh chế gỗ theo năng lực của đơn vị.

- Ưu tiên cho các doanh nghiệp đầu tư trong lĩnh vực tinh chế gỗ tại các khu, cụm công nghiệp theo qui hoạch thuê đất đầu tư trồng rừng khoảng 60% diện tích sau khai thác gắn với nhà máy chế biến.

- Đối với những vùng không thu hút được các doanh nghiệp đầu tư trồng rừng (khoảng 40% diện tích sau khai thác hàng năm), thì ngân sách tỉnh trực tiếp đầu tư trồng rừng, chăm sóc, quản lý bảo vệ rừng.

đ) Về quản lý tài chính thu được từ việc bán gỗ: Các Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp và các Ban quản lý rừng thu toàn bộ kinh phí bán gỗ từ đơn vị mua gỗ đúng thời gian theo từng đợt bán gỗ; trực tiếp thanh toán các khoản chi phí khai thác rừng, nộp thuế tài nguyên, thuế giá trị gia tăng, phần còn lại nộp về ngân sách tỉnh để tái đầu tư phát triển rừng theo kế hoạch.

e) Giải pháp về vốn:

- Ngân sách Nhà nước đầu tư trồng rừng, chăm sóc, quản lý bảo vệ rừng và xây dựng kết cấu hạ tầng lâm sinh bằng nguồn thu được từ khai thác rừng thông hàng năm từ đề án.

- Nguồn vốn huy động:

+ Các Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp chủ động kêu gọi vốn liên doanh, liên kết, vay vốn ưu đãi để đầu tư sản xuất chế biến gỗ, phát triển vùng nguyên liệu, tạo cơ chế sản xuất kinh doanh bền vững.

+ Các doanh nghiệp ngoài Nhà nước đầu tư trong lĩnh vực tinh chế gỗ tại các khu, cụm công nghiệp theo qui hoạch: UBND tỉnh hỗ trợ và tạo điều kiện các doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn vay trung và dài hạn của Ngân hàng phát triển Việt Nam và các tổ chức tín dụng khác để đầu tư nhà xưởng, máy móc thiết bị phục vụ chế biến gỗ và trồng, chăm sóc rừng trên diện tích được thuê.

5. Cân đối vốn thực hiện đề án:

a) Vốn ngân sách:

- Tổng nguồn thu (theo đề án): 3.030,9 tỷ đồng;

- Tổng chi phí tái đầu tư trực tiếp (theo đề án): 2.483,7 tỷ đồng; trong đó:

+ Chi phí khai thác rừng và thuế: 1.677,1 tỷ đồng;

+ Trồng, chăm sóc rừng trồng 5 năm: 739,8 tỷ đồng;

+ Nuôi dưỡng rừng lần 1: 27,6 tỷ đồng;

+ Quản lý bảo vệ và phòng chống cháy rừng: 33,6 tỷ đồng;

+ Xây dựng kết cấu hạ tầng: 5,6 tỷ đồng.

- Sau khi trừ chi phí tái đầu tư, số tiền còn lại 1.084,3 tỷ đồng để đầu tư cho các hoạt động quản lý, bảo vệ rừng và phát triển rừng giai đoạn 2013-2020.

b) Nguồn vốn của các doanh nghiệp và vốn tín dụng: 887,2 tỷ đồng đầu tư xây dựng cơ sở chế biến gỗ; trồng rừng, phát triển vùng nguyên liệu trên diện tích được thuê; bao gồm:

- Trồng, chăm sóc rừng trồng 5 năm: 517,9 tỷ đồng;

- Nuôi dưỡng rừng lần 1 : 19,3 tỷ đồng;

- Xây dựng cơ sở chế biến gỗ: 350,0 tỷ đồng.

6. Thời gian thực hiện: Năm 2013-2020.

Điều 2. Tổ chức thực hiện:

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan thường trực và triển khai thực hiện đề án có trách nhiệm chủ trì, phối hợp các sở, ngành, địa phương và đơn vị liên quan:

a) Xây dựng kế hoạch hàng năm để triển khai thực hiện theo mục tiêu, nội dung, giải pháp của đề án.

b) Hướng dẫn các đơn vị chủ rừng xây dựng phương án khai thác, tiêu thụ lâm sản, trồng lại rừng; thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt để triển khai thực hiện.

c) Tổ chức kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện đề án; định kỳ 6 tháng, hàng năm tổng hợp, sơ kết, tổng kết kết quả thực hiện đề án; báo cáo UBND tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính phối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp trong kế hoạch ngân sách nhà nước hàng năm, đảm bảo kinh phí thực hiện đề án theo kế hoạch.

3. Các sở, ngành liên quan căn cứ các chức năng, nhiệm vụ chỉ đạo thực hiện các nội dung, giải pháp của đề án trên địa bàn tỉnh.

4. UBND các huyện Lạc Dương, Đơn Dương, Đức Trọng, Di Linh, Đam Rông và Bảo Lâm:

a) Chỉ đạo thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước trong quá trình triển khai thực hiện đề án tại địa phương và thực hiện các nhiệm vụ theo mục tiêu, nội dung đề án.

b) Chỉ đạo, đôn đốc các đơn vị chủ rừng xây dựng phương án, gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt. Hàng năm, lập hồ sơ thiết kế khai thác và trồng lại rừng, gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định, phê duyệt và triển khai thực hiện theo quy định.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Công thương, Khoa học và Công nghệ, Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Đà Lạt, thành phố Bảo Lộc và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ quyết định thi hành kể từ ngày ký.

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ NN&PTNT;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Như điều 3;
- Các Công ty TNHH MTV LN: Đơn Dương, Tam Hiệp, Di Linh, Bảo Thuận, Bảo Lâm;
- Các Ban QLRPH: ĐN Đa Nhim; Sêrêpôk; Phi
Liêng; Ninh Gia: Tân Thượng; Hòa Bắc-Hòa Nam;
- Trung tâm Công báo tỉnh;
- Website VP;
- Lãnh đạo VP; các CV: NN, KH, TC, TH, ĐC;
- Lưu: VT, LN.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Xuân Tiến

 

PHỤ LỤC I

TIẾN ĐỘ KHAI THÁC RỪNG SẢN XUẤT THÔNG 3 LÁ GIAI ĐOẠN 2013-2020
(Kèm theo Quyết định số 280/QĐ-UBND ngày 22/02/2013 của UBND tỉnh Lâm Đồng)

STT

Năm

Tổng DT (ha)

Sản lượng (m3)

Rừng thông nghèo (T09)

Rừng thông thành thục (T32)

Diện tích (ha)

Sản lượng (m3)

Diện tích (ha)

Sản lượng (m3)

Tổng cộng:

6.720

1.173.107

904

44.229

5.816

1.128.878

 

Bq/năm

840

146.638

113

5.529

727

141.110

1

Năm 2013

543

91.705

97

3.878

446

87.827

2

Năm 2014

906

147.230

100

4.935

806

142.295

3

Năm 2015

969

168.939

118

5.213

851

163.726

4

Năm 2016

885

145.803

148

7.124

737

138.679

5

Năm 2017

865

150.413

114

5.272

751

145.141

6

Năm 2018

830

141.452

145

6.844

685

134.608

7

Năm 2019

866

162.551

131

7.953

735

154.598

8

Năm 2020

856

165.014

51

3.010

805

162.004

Trong đó: Đối tượng rừng thông 3 lá tự nhiên thuần loại thành thục và rải rác (trạng thái T09) đưa vào khai thác tại 6 huyện: Lạc Dương (1.832 ha), Đơn Đương (206 ha), Đức Trọng (1.443 ha), Di Linh (2.252 ha), Đam Rông (836 ha) và Bảo Lâm (151 ha) thuộc 73 tiểu khu tại 12 đơn vị chủ rừng (bình quân hàng năm 10,2 ha/tiểu khu và khoảng 62,2 ha/đơn vị/năm); tỷ lệ khai thác rừng thông tự nhiên hàng năm chỉ chiếm 0,06% diện tích rừng thông tự nhiên thuần loại và 0,13% diện tích rừng thông tự nhiên sản xuất thuần loại của tỉnh

 

PHỤ LỤC II

TIẾN ĐỘ TRỒNG RỪNG SẢN XUẤT THÔNG 3 LÁ GIAI ĐOẠN 2013-2020
(Kèm theo Quyểt định số 280/QĐ-UBND ngày 22/02/2013 của UBND tỉnh Lâm Đồng)

STT

ĐƠN VỊ

TC (ha)

2013

2014

2015

2016

2017

2018

2019

2020

Sau 2020

1.

Huyện Lạc Dương

1.832

24

120

213

230

233

226

280

340

166

-

Ban QLR PH ĐN Đa Nhim

1.832

24

120

213

230

233

226

280

340

166

2.

Huyện Đam Rông

836

50

98

100

98

93

121

134

101

41

-

Ban QLR PH Sêrêpôk

397

25

49

47

45

43

52

62

53

21

-

Ban QLR PH Phi Liêng

439

25

49

53

53

50

69

72

48

20

3.

Huyện Đơn Dương

206

22

42

38

39

42

23

 

 

 

-

Cty TNHH MTV LN Đơn Dương

206

22

42

38

39

42

23

 

 

 

4.

Huyện Đức Trọng

1.443

43

138

197

193

192

203

198

188

91

-

Ban QLR PH Ninh Gia

120

19

35

41

25

 

 

 

 

 

-

Ban QLR PH Tà Năng

1.323

24

103

156

168

192

203

198

188

91

5.

Huyện Di linh

2.252

112

292

355

327

292

275

237

232

130

-

Cty TNHH MTV LN Tam Hiệp

778

24

77

106

110

102

95

98

108

58

-

Cty TNHH MTV LN Di Linh

319

24

49

50

51

52

59

34

 

 

-

Cty TNHH MTV LN Bảo Thuận

550

23

73

98

74

51

54

56

74

47

-

Ban QLR PH Hòa Bắc-Hòa Nam

202

17

43

47

41

37

17

 

 

 

-

Ban QLR PH Tân Thượng

403

24

50

54

51

50

50

49

50

25

6.

Huyện Bảo Lâm

151

18

35

36

41

21

 

 

 

 

-

Cty TNHH MTV LN Bảo Lâm

151

18

35

36

41

21

 

 

 

 

TỔNG CỘNG:

6.720

269

725

939

928

873

848

849

861

428

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 280/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt đề án quản lý, sử dụng và phát triển bền vững rừng sản xuất thông 3 lá tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020

Số hiệu: 280/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 22/02/2013
Nơi ban hành: Tỉnh Lâm Đồng
Người ký: Nguyễn Xuân Tiến
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 22/02/2013
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 280/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt đề...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký