Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

TỔNG QUAN VỀ QUYẾT ĐỊNH 2832/2005/QĐ-UBND

Quyết định số 2832/2005/QĐ-UBND ban hành Quy định quản lý rác thải trên địa bàn tỉnh Bến Tre nhằm thiết lập trật tự, nâng cao ý thức bảo vệ môi trường và quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân trong việc thu gom, xử lý rác thải. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.

QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG VÀ HÀNH VI CẤM TRÊN ĐƯỜNG THỦY, ĐƯỜNG BỘ

Quy định đặt ra các yêu cầu nghiêm ngặt đối với chủ phương tiện giao thông và người tham gia giao thông nhằm hạn chế tối đa việc xả rác bừa bãi ra môi trường tự nhiên:

  • Trách nhiệm của chủ phương tiện: Chủ các phương tiện tàu, bè lưu thông trên sông và xe khách lưu thông đường bộ bắt buộc phải bố trí thùng hoặc giỏ chứa rác trên phương tiện, đồng thời phải đổ rác đúng nơi quy định.
  • Các hành vi bị nghiêm cấm tuyệt đối:
    • Cấm cá nhân tham gia giao thông đường sông, đường bộ thực hiện hành vi vứt, bỏ rác thải ra sông, rạch và đường bộ.
    • Nghiêm cấm các loại tàu, bè lưu thông trên sông thiết kế nhà vệ sinh thải trực tiếp chất thải ra sông, rạch.
    • Nghiêm cấm các phương tiện xe lưu thông đường bộ chở vật liệu như đất, đá... để rơi vãi trên đường trong quá trình di chuyển.

QUY ĐỊNH QUẢN LÝ RÁC THẢI TẠI CÁC KHU VỰC CÔNG CỘNG

Khu vực công cộng bao gồm công viên, khu du lịch, chợ, công sở, trường học, bệnh viện là những nơi tập trung đông người, do đó quy định yêu cầu kiểm soát chặt chẽ:

  • Nghĩa vụ của cá nhân: Mọi cá nhân khi tham gia hoạt động đi lại, lao động, sản xuất hoặc sinh hoạt tại các khu vực công cộng phải bỏ rác vào thùng hoặc giỏ rác theo đúng quy định. Nghiêm cấm hành vi vứt rác không đúng nơi quy định, khạc nhổ nước bọt hoặc phóng uế bừa bãi.
  • Trách nhiệm của đơn vị quản lý khu công cộng: Các tổ chức quản lý công viên, khu du lịch, chợ, công sở, trường học, bệnh viện phải trang bị đầy đủ thùng hoặc giỏ chứa rác để các cá nhân có thể bỏ rác đúng nơi quy định.
  • Thẩm quyền của lực lượng bảo vệ, quản lý: Lực lượng bảo vệ hoặc ban quản lý tại các khu vực công cộng trong phạm vi quản lý của mình có quyền nghiêm cấm mọi hành vi bỏ rác không đúng quy định. Đồng thời, họ được quyền lập biên bản và xử lý vi phạm theo thẩm quyền. Trường hợp hành vi vi phạm vượt quá thẩm quyền xử lý, phải chuyển biên bản đến chính quyền địa phương hoặc cơ quan bảo vệ môi trường để giải quyết.

TRÁCH NHIỆM CỦA CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG VÀ ĐƠN VỊ THU GOM RÁC

Sự phối hợp giữa chính quyền cơ sở và các đơn vị dịch vụ vệ sinh môi trường đóng vai trò quyết định trong việc giữ gìn vệ sinh chung:

  • Đối với chính quyền địa phương (xã, thị trấn):
    • Tại các xã, thị trấn chưa có biện pháp quản lý và xử lý rác (chưa có đơn vị thu gom, vận chuyển hoặc bãi chôn lấp), chính quyền địa phương có trách nhiệm xây dựng kế hoạch quản lý cụ thể. Kế hoạch phải bao gồm việc quy hoạch bãi chôn lấp rác hoặc phương án vận chuyển rác đến nơi khác để xử lý thích hợp, tránh gây ảnh hưởng đến môi trường.
    • Chủ động tự xây dựng đội thu gom rác địa phương để thu gom, quản lý rác thải và quy định mức phí thu gom theo quy định hiện hành.
    • Chịu trách nhiệm theo dõi, quản lý các đơn vị thu gom rác trực thuộc hoặc phản ánh lên cơ quan chủ quản đối với các đơn vị không trực thuộc nhằm đảm bảo lượng rác thải tại địa phương được thu gom triệt để.
  • Đối với đơn vị thu gom rác thải:
    • Phải thống nhất rõ ràng về địa bàn và thời gian thu gom nhằm đảm bảo thu gom hết rác thải trên khu vực được giao quản lý.
    • Bố trí các thùng hoặc giỏ thu gom rác tại các vị trí thuận lợi cho người dân và đảm bảo mỹ quan đường phố. Trường hợp thùng rác bị quá tải, phải chủ động tăng cường thêm thùng hoặc thay thế bằng thùng có thể tích phù hợp để tránh tình trạng rác tràn lan ra ngoài.
    • Sử dụng dụng cụ thu gom và phương tiện vận chuyển hợp vệ sinh, đảm bảo không làm rơi vãi rác trong quá trình vận chuyển; lựa chọn các trạm trung chuyển rác hợp lý để tránh làm mất mỹ quan đô thị.
    • Tùy theo phương pháp xử lý rác áp dụng, đơn vị thu gom được phép yêu cầu các tổ chức, cá nhân thực hiện phân loại rác thải theo quy định.
    • Các cá nhân thuộc đơn vị thu gom rác trong quá trình làm nhiệm vụ có quyền lập biên bản và xử lý theo thẩm quyền đối với hành vi bỏ rác sai quy định, hoặc chuyển biên bản đến chính quyền địa phương, cơ quan bảo vệ môi trường nếu vượt quá thẩm quyền.

CƠ CẤU QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ RÁC THẢI

Hệ thống quản lý nhà nước được phân cấp rõ ràng từ cấp tỉnh đến cấp xã nhằm đảm bảo hiệu lực thực thi:

  • Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre: Thống nhất quản lý nhà nước toàn diện đối với hoạt động quản lý rác thải trên địa bàn toàn tỉnh.
  • Sở Tài nguyên và Môi trường: Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh; chủ trì công tác tuyên truyền, giáo dục, vận động tổ chức, cá nhân thực hiện đúng quy định; phối hợp với các sở, ban, ngành và UBND cấp huyện hướng dẫn, triển khai quy định; thực hiện thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm theo thẩm quyền hoặc đề xuất UBND tỉnh xử lý các vi phạm hành chính về môi trường.
  • Các phương tiện thông tin, truyền thông của tỉnh: Có nhiệm vụ tuyên truyền sâu rộng các nội dung quy định nhằm nâng cao nhận thức và ý thức tự giác bảo vệ môi trường của người dân.
  • Ủy ban nhân dân cấp huyện (huyện, thị xã): Phối hợp với các sở, ngành thực hiện chương trình, kế hoạch quản lý rác thải; chỉ đạo trực tiếp các phòng ban chuyên môn và UBND cấp xã triển khai thực hiện; kiểm tra, phát hiện, xử lý vi phạm hoặc báo cáo cấp trên xử lý; tiếp nhận và giải quyết các khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về môi trường; tổ chức tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật.
  • Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện: Phối hợp với các phòng ban liên quan và UBND cấp xã hướng dẫn, triển khai thực hiện quy định; thực hiện thanh tra, kiểm tra và đề xuất UBND cấp huyện xử lý các hành vi vi phạm hành chính về môi trường.
  • Ủy ban nhân dân cấp xã (xã, phường, thị trấn): Trực tiếp tổ chức thực hiện quy định đối với hoạt động thải rác tại địa phương; kiểm tra, phát hiện, xử lý hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý vi phạm; tiếp nhận, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về môi trường; tuyên truyền, phổ biến kiến thức pháp luật về bảo vệ môi trường đối với hoạt động thải rác thải.

QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN SẢN XUẤT PHÁT SINH RÁC THẢI

Các chủ thể tham gia hoạt động sản xuất, kinh doanh phát sinh rác thải trên địa bàn tỉnh có các quyền và nghĩa vụ cụ thể sau:

  • Nghĩa vụ tuân thủ: Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường đối với hoạt động thải rác thải. Trường hợp sản xuất phát sinh rác thải độc hại ảnh hưởng đến môi trường mà cơ sở không tự xử lý được, chủ cơ sở phải có trách nhiệm báo cáo ngay cho cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường.
  • Hợp tác thanh tra: Tạo điều kiện thuận lợi cho Đoàn thanh tra hoặc Thanh tra viên bảo vệ môi trường khi thi hành nhiệm vụ; thực hiện nghiêm túc các yêu cầu và kết luận của cơ quan có thẩm quyền.
  • Trách nhiệm bồi thường: Phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật nếu hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường gây thiệt hại cho tổ chức, cá nhân khác.
  • Quyền lợi hợp pháp: Được quyền khiếu nại, tố cáo các hành vi thực hiện không đúng quy định pháp luật của cán bộ, cơ quan tổ chức hoặc cá nhân khác. Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo tuân thủ theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. Hoạt động thanh tra được thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và pháp luật về thanh tra.

KHEN THƯỞNG, XỬ LÝ VI PHẠM VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Quy định thiết lập cơ chế thưởng phạt phân minh cùng lộ trình chuyển tiếp rõ ràng:

  • Khen thưởng: Tổ chức, cá nhân chấp hành tốt các quy định và có thành tích xuất sắc trong công tác bảo vệ môi trường, quản lý rác thải sẽ được biểu dương, khen thưởng kịp thời.
  • Xử lý vi phạm: Mọi hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường và quy định này sẽ bị xử lý hành chính theo Nghị định số 121/2004/NĐ-CP ngày 12/5/2004. Tùy theo mức độ vi phạm nghiêm trọng, người vi phạm có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật hiện hành.
  • Quy định chuyển tiếp: Đối với các tổ chức, cá nhân đã hoạt động thải rác thải trước khi quy định này được ban hành, trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày quy định có hiệu lực, phải thực hiện các biện pháp điều chỉnh để đảm bảo tuân thủ đúng theo quy định mới.
  • Trách nhiệm thực hiện: Các cơ quan quản lý nhà nước các cấp, các ngành liên quan và mọi tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất phát sinh rác thải trên địa bàn tỉnh Bến Tre đều phải thực hiện nghiêm túc quy định này. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc phát sinh vấn đề mới, các đơn vị cần kịp thời phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo trình UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung.

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2832/2005/QĐ-UBND

Bến Tre, ngày 24 tháng 8 năm 2005

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUI ĐỊNH QUẢN LÝ RÁC THẢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Bảo vệ Môi trường ngày 27/12/1993; Nghị định số: 175/NĐ-CP ngày 18/10/1994 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ Môi trường;

Căn cứ Nghị định số: 121/2004/NĐ-CP của Chính phủ ngày 12/5/2004 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số:      /TT-STNMT-TNMT ngày    /    / 2005.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Qui định quản lý rác thải trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

Điều 2. Giao cho Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với các Sở, Ban, Ngành tỉnh có liên quan; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn tổ chức triển khai thực hiện quyết định này.

Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký./.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT.CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Quốc Bảo

 

QUI ĐỊNH

VỀ QUẢN LÝ RÁC THẢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2832/2005/QĐ-UBND ngày 24 tháng 8 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre)

Chương I

NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Mục tiêu, đối tượng và phạm vi áp dụng

1. Tổ chức, cá nhân hoạt động thải ra rác thải trên địa bàn tỉnh Bến Tre đều phải tuân thủ các quy định của Pháp luật bảo vệ môi trường và Qui định này nhằm mục tiêu cải thiện, hướng tới bảo vệ môi trường một cách bền vững.

2. Qui định này được áp dụng đối với mọi tổ chức, cá nhân người Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động sinh sống (bao gồm cả lao động và sản xuất) và đang cư trú trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Một số thuật ngữ dùng trong quy định được hiểu theo Luật Bảo vệ môi trường, ngoài ra còn thêm một số thuật ngữ dưới đây:

1. Rác thải: Tất cả các chất thải ở dạng rắn sản sinh do các hoạt động của con người và động vật. Đó là các vật liệu hay hàng hoá con người không còn sở hữu nó nữa nên bị bỏ đi.

2. Thải rác thải không đúng nơi quy định: Là việc thải rác thải làm ảnh hưởng đến việc thu gom và quản lý rác của đơn vị thu gom rác thải. Rác thải được thải bỏ vào những nơi chưa có biện pháp xử lý thích hợp hoặc không đúng nơi quy định làm mất vẽ mỹ quan, ô nhiễm môi trường và lan truyền mầm bệnh.

3. "Đơn vị thu gom rác" gồm: Công ty Công trình đô thị, tổ chức thu gom rác thải khác thuộc quyền quản lý của Nhà nước hoặc tư nhân.

4. "Đối tượng đăng ký thu gom rác" gồm: các hộ gia đình và các cơ sở sản xuất hoạt động nằm trong phạm vi mà đơn vị thu gom rác đang thực hiện thu gom hoặc triển khai thu gom rác.

Chương II

ĐỐI VỚI CÁC HỘ GIA ĐÌNH VÀ CÁC CƠ SỞ SẢN XUẤT

Điều 3. Đối với các hộ gia đình và các cơ sở sản xuất thuộc "đối tượng đăng ký thu gom rác":

1. Đối tượng đăng ký thu gom rác có trách nhiệm như sau:

a. Khi nhận được thông báo của đơn vị thu gom rác, đối tượng đăng ký thu gom rác có trách nhiệm thu gom rác theo yêu cầu của đơn vị thu gom rác.

b. Đối tượng đăng ký thu gom rác phải bỏ rác đúng nơi và thời gian theo quy định của đơn vị thu gom rác.

c. Khi có thông báo quy định phân loại rác thì các đối tượng đăng ký thu gom rác có trách nhiệm phân loại và bỏ rác theo đúng quy định.

d. Đối tượng đăng ký thu gom rác phải có trách nhiệm đóng phí vệ sinh đầy đủ cho đơn vị thu gom rác.

2. Nghiêm cấm đối tượng đăng ký thu gom rác:

a. Trốn tránh trách nhiệm đăng ký thu gom rác.

b. Thải rác thải không đúng nơi quy định.

Điều 4. Đối với các hộ gia đình và các cơ sở sản xuất thuộc "đối tượng không phải đăng ký thu gom rác":

1. Đối tượng không phải đăng ký thu gom rác có trách nhiệm:

Phải có biện pháp tự thu gom và xử lý rác bằng các biện pháp như: chôn lấp, thiêu đốt, ủ phân hợp vệ sinh,... sao cho phù hợp với điều kiện của cơ sở, gia đình không gây ảnh hưởng đến môi trường.

2. Nghiêm cấm đối tượng không phải đăng ký thu gom rác:

a. Thải rác thải không đúng nơi quy định.

b. Không được sử dụng các biện pháp xử lý rác gây ảnh hưởng đến môi trường xung quanh.

Điều 5. Đối với chủ các phương tiện tàu, bè lưu thông trên sông, phương tiện xe khách lưu thông đường bộ phải có bố trí thùng (giỏ) chứa rác, sau đó rác phải đổ đúng nơi quy định.

Điều 6. Nghiêm cấm các cá nhân tham gia giao thông đường sông, đường bộ thực hiện hành vi bỏ rác thải ra sông, rạch, đường bộ.

Nghiêm cấm các loại tàu, bè lưu thông trên sông có nhà vệ sinh thải trực tiếp ra sông, rạch.

Nghiêm cấm các phương tiện xe lưu thông đường bộ chở vật liệu (đất, đá,...) để rơi vãi trên đường.

Chương III

ĐỐI VỚI CÁ NHÂN THAM GIA HOẠT ĐỘNG, SINH HOẠT Ở KHU CÔNG CỘNG

Điều 7. Tất cả các cá nhân tham gia hoạt động (đi lại, lao động sản xuất), sinh hoạt ở các khu công cộng: công viên, khu du lịch, chợ, công sở, trường học, bệnh viện,... phải bỏ rác vào thùng (giỏ) rác theo quy định.

Điều 8. Nghiêm cấm tất cả các cá nhân tham gia hoạt động (đi lại, lao động sản xuất), sinh hoạt ở các khu công cộng: công viên, khu du lịch, chợ, công sở, trường học, bệnh viện,... vứt rác không đúng nơi quy định, khạc nhổ nước bọt, phóng uế bừa bãi.

Điều 9. Các tổ chức, quản lý ở các khu công cộng: công viên, khu du lịch, chợ, công sở, trường học, bệnh viện... phải có thùng (giỏ) rác để các cá nhân có thể bỏ rác đúng nơi quy định.

Điều 10. Bảo vệ hoặc quản lý ở các khu công cộng: công viên, khu du lịch, chợ, công sở, trường học, bệnh viện... trong phạm vi quản lý được quyền:

1. Nghiêm cấm mọi hành vi bỏ rác không đúng quy định.

2. Được quyền lập biên bản và xử lý theo thẩm quyền đối với hành vi vi phạm bỏ rác không đúng quy định hoặc vượt thẩm quyền thì chuyển biên bản đến chính quyền địa phương hoặc cơ quan bảo vệ môi trường để xử lý.

Chương IV

TRÁCH NHIỆM CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG VÀ ĐƠN VỊ THU GOM RÁC

Điều 11. Đối với chính quyền địa phương:

1. Đối với các xã, thị trấn nơi nào chưa có biện pháp quản lý và xử lý rác như: chưa có đơn vị thu gom rác, vận chuyển rác đến nơi khác để xử lý hoặc xây dựng bãi chôn lấp rác. Chính quyền xã, thị trấn có trách nhiệm xây dựng kế hoạch quản lý và xử lý rác bao gồm:

a. Qui hoạch bãi chôn lấp rác hoặc có biện pháp vận chuyển rác đến nơi khác để có biện pháp xử lý thích hợp tránh gây ảnh hưởng đến môi trường.

b. Tự xây dựng đội thu gom rác để thu gom, quản lý rác và đơn vị thu gom rác quy định mức phí thu gom rác theo quy định hiện hành.

2. Chính quyền địa phương có trách nhiệm theo dõi quản lý các đơn vị thu gom rác trực thuộc quyền quản lý; hoặc theo dõi đơn vị thu gom rác không trực thuộc quyền quản lý để phản ánh lên cơ quan chủ quản của đơn vị thu gom rác nhằm đảm bảo lượng rác thải ở địa phương được thu gom triệt để.

Điều 12. Đối với đơn vị thu gom rác:

1. Các đơn vị thu gom rác phải có sự thống nhất địa bàn thu gom và thời gian thu gom đảm bảo thu gom hết rác thải trên địa bàn mình quản lý thu gom.

2. Các đơn vị thu gom rác có trách nhiệm phân bổ các thùng (giỏ) thu gom rác ở các vị trí thuận lợi cho việc bỏ rác đúng quy định của người dân, đảm bảo tạo vẽ mỹ quan đường phố. Trường hợp thùng rác chứa không hết rác phải tăng cường thêm thùng hoặc thay thùng rác mới có thể tích phù hợp để tránh tình trạng bỏ rác tràn lan ra ngoài thùng.

3. Đối với đơn vị thu gom rác sử dụng dụng cụ thu gom và phương tiện vận chuyển rác phải hợp vệ sinh để đảm bảo trong quá trình thu gom và vận chuyển rác không rơi vãi; chọn các trạm trung chuyển rác phải hợp lý tránh làm mất vẽ mỹ quan đường phố.

4. Tuỳ theo phương pháp xử lý rác, đơn vị thu gom rác được phép yêu cầu các tổ chức, cá nhân có rác thải phải phân loại theo quy định.

5. Các cá nhân thuộc đơn vị thu gom rác trong quá trình làm nhiệm vụ thu gom rác được quyền lập biên bản và xử lý theo thẩm quyền đối với hành vi vi phạm bỏ rác không đúng quy định hoặc vượt thẩm quyền thì chuyển biên bản đến chính quyền địa phương hoặc cơ quan bảo vệ môi trường để xử lý.

Chương V

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG THẢI RÁC THẢI

Điều 13. Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre thống nhất quản lý Nhà nước về quy định quản lý rác thải trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

Điều 14. Sở Tài nguyên & Môi trường tỉnh Bến Tre chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre trong việc thực hiện công tác quản lý Nhà nước về quản lý rác thải trên địa bàn tỉnh Bến Tre với các nhiệm vụ sau:

1. Tuyên truyền, giáo dục, vận động mọi tổ chức, cá nhân trên địa bàn hiểu rõ và thực hiện đúng Qui định này.

2. Phối hợp với các Sở, Ban, Ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm hướng dẫn, phổ biến, triển khai thực hiện Qui định này.

3. Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành Qui định này và xử lý vi phạm theo thẩm quyền hoặc đề xuất Uỷ ban nhân dân tỉnh xử lý các hành vi vi phạm hành chính về môi trường.

Điều 15. Các phương tiện thông tin, truyền thông của tỉnh có nhiệm vụ tuyên truyền sâu rộng Qui định này để cho các tổ chức và mọi người dân có ý thức bảo vệ môi trường và thực hiện đúng Qui định này.

Điều 16. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã có nhiệm vụ và quyền hạn như sau:

1. Phối hợp cùng các Sở, Ban, Ngành tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch cụ thể về quản lý rác thải trên địa bàn quản lý ở địa phương.

2. Chỉ đạo trực tiếp cho các phòng, ban có liên quan và Ủy ban nhân dân các phường, xã, thị trấn triển khai thực hiện Qui định này.

3. Kiểm tra, phát hiện, xử lý hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý các vi phạm về bảo vệ môi trường trong hoạt động thải rác thải không đúng quy định ở địa phương, tiếp nhận và giải quyết các khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về môi trường.

4. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục nội dung Qui định này để cho người dân có ý thức về bảo vệ môi trường và thực hiện tốt.

Điều 17. Phòng Tài nguyên & Môi trường huyện, thị xã có trách nhiệm như sau:

1. Phối hợp với các phòng, ban có liên quan, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm hướng dẫn, phổ biến, triển khai thực hiện Qui định này.

2. Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra việc bảo vệ môi trường đề xuất Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã xử lý các hành vi vi phạm hành chính về môi trường.

Điều 18. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có nhiệm vụ và quyền hạn:

1. Tổ chức thực hiện Qui định này đối với hoạt động thải rác thải ở địa phương.

2. Kiểm tra, phát hiện, xử lý hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý các vi phạm về bảo vệ môi trường trong hoạt động thải rác thải ở địa phương. Tiếp nhận và giải quyết các khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về môi trường.

3. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục kiến thức pháp luật về bảo vệ môi trường đối với hoạt động thải rác thải.

Điều 19. Các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động sản xuất thải rác thải trên địa bàn tỉnh Bến Tre có nghĩa vụ và quyền hạn sau:

1. Tuân thủ Pháp luật về bảo vệ môi trường đối với hoạt động thải rác thải.

2. Trong sản xuất có phát sinh rác thải độc hại ảnh hưởng đến môi trường nhưng cơ sở không có biện pháp xử lý thì chủ cơ sở phải có trách nhiệm báo cáo ngay cho cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường.

3. Tạo điều kiện thuận lợi cho Đoàn thanh tra hoặc Thanh tra viên bảo vệ môi trường khi thi hành nhiệm vụ; phải thực hiện nghiêm túc các yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền kết luận những vấn đề về bảo vệ môi trường.

4. Bồi thường thiệt hại nếu hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường gây thiệt hại cho tổ chức, cá nhân khác.

5. Được quyền khiếu nại, tố cáo cán bộ, cơ quan tổ chức và cá nhân thực hiện không đúng các quy định của Pháp luật bảo vệ môi trường và Qui định này.

Điều 20. Hoạt động thanh tra trong lĩnh vực bảo vệ môi trường được thực hiện theo quy định Pháp luật bảo vệ môi trường; Pháp luật thanh tra.

Điều 21. Mọi khiếu nại, tố cáo của các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thực hiện bản Qui định này được thực hiện theo quy định của Pháp luật khiếu nại, tố cáo.

Chương VI

KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 22. Khen thưởng

Tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất thải rác thải trên địa bàn tỉnh Bến Tre phải chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của Luật Bảo vệ môi trường, các văn bản pháp luật khác có liên quan và nội dung bản Qui định này. Tổ chức, cá nhân chấp hành tốt, có thành tích xuất sắc sẽ được biểu dương, khen thưởng.

Điều 23. Xử lý vi phạm

Hành vi vi phạm các quy định của Pháp luật về bảo vệ môi trường và bản Qui định này sẽ bị xử lý theo Nghị định 121/2004/NĐ-CP ngày 12/5/2004 về xử phạt hành chính trong lĩnh vực vi phạm về bảo vệ môi trường. Ngoài ra tuỳ theo mức độ vi phạm nghiêm trọng sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo pháp luật hiện hành.

Chương VII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 24. Hiệu lực thi hành

Đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động thải rác thải trước khi ban hành bản Qui định này trong thời gian 60 ngày kể từ ngày Qui định này có hiệu lực thì các tổ chức, cá nhân phải có biện pháp điều chỉnh, thực hiện theo đúng Qui định này.

Điều 25. Trách nhiệm thi hành

Các cơ quan quản lý Nhà nước các cấp, các ngành có liên quan, và các tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất thải rác thải trên địa bàn tỉnh Bến Tre đều phải thực hiện theo Qui định này.

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc có các vấn đề mới phát sinh kịp thời phản ánh về Sở Tài nguyên & Môi trường để tổng hợp báo cáo trình UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung./.

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 2832/2005/QĐ-UBND về quản lý rác thải trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Số hiệu: 2832/2005/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 24/08/2005
Nơi ban hành: Tỉnh Bến Tre
Người ký: Nguyễn Quốc Bảo
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 08/09/2005
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 2832/2005/QĐ-UBND về quản lý rác t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký