Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 2887/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa ban hành năm 2022 nhằm phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chung đô thị Cẩm Tân, huyện Cẩm Thủy, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2045. Đây là văn bản pháp lý quan trọng định hình không gian phát triển, hạ tầng kỹ thuật và định hướng kinh tế - xã hội cho đô thị Cẩm Tân trong tầm nhìn dài hạn.

Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu toàn bộ nội dung cốt lõi của Quyết định này:

- Phạm vi, ranh giới và quy mô lập quy hoạch

  • Phạm vi, ranh giới ranh giới hành chính: Khu vực nghiên cứu lập quy hoạch bao gồm toàn bộ diện tích tự nhiên của hai xã Cẩm Tân và Cẩm Vân thuộc huyện Cẩm Thủy. Ranh giới cụ thể được xác định: Phía Bắc giáp các xã Cẩm Ngọc và Cẩm Phú; Phía Nam giáp các xã Vĩnh Quang và Vĩnh Yên thuộc huyện Vĩnh Lộc; Phía Đông giáp các xã Yên Lâm và Quý Lộc thuộc huyện Yên Định; Phía Tây giáp các xã Cẩm Yên và Cẩm Tâm.
  • Quy mô diện tích đất đai: Tổng diện tích lập quy hoạch khoảng 2.998,8 ha. Trong đó, diện tích xã Cẩm Tân chiếm 1.459,4 ha và xã Cẩm Vân chiếm 1.539,4 ha.
  • Quy mô dân số qua các giai đoạn: Dân số hiện trạng năm 2021 là 13.254 người (xã Cẩm Tân: 6.276 người, xã Cẩm Vân: 6.978 người). Dự báo đến năm 2030, quy mô dân số đạt khoảng 16.500 người và tiếp tục tăng lên khoảng 21.100 người vào năm 2045.

- Tính chất, chức năng của đô thị Cẩm Tân

  • Được định hướng phát triển thành đô thị loại V.
  • Đóng vai trò là trung tâm kinh tế tiểu vùng phía Đông Nam của huyện Cẩm Thủy.
  • Phát triển đô thị gắn liền với các ngành dịch vụ thương mại, nông nghiệp hữu cơ, tiểu thủ công nghiệp và các làng nghề sản xuất nông lâm nghiệp.
  • Là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội cho vùng Đông Nam huyện Cẩm Thủy và các khu vực lân cận.

- Các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật áp dụng

  • Chỉ tiêu sử dụng đất đối với khu vực phát triển mới: Đất dân dụng mới đạt từ 70 - 100 m2/người; Đất đơn vị ở mới đạt từ 45 - 55 m2/người; Đất dịch vụ công cộng cấp đô thị đạt từ 4 - 8 m2/người; Đất cây xanh toàn đô thị đạt từ 8 - 10 m2/người; Đất bãi đỗ xe tối thiểu đạt 2,5 m2/người. Đối với khu dân cư hiện trạng, tiến hành sắp xếp để bổ sung các chức năng công cộng, văn hóa, cây xanh, thể dục thể thao đáp ứng tiêu chuẩn đô thị loại V.
  • Chỉ tiêu công trình dịch vụ - công cộng cấp đô thị: Trường trung học phổ thông đạt 40 học sinh/1.000 người (tối thiểu 10 m2/học sinh); Sân thể thao cơ bản đạt 0,6 m2/người (quy mô tối thiểu 1,0 ha/công trình); Sân vận động đạt 0,8 m2/người (quy mô tối thiểu 2,5 ha/công trình); Trung tâm Văn hóa - Thể thao đạt 0,8 m2/người (quy mô tối thiểu 3,0 ha/công trình); Nhà văn hóa đạt 8 chỗ/1.000 người (quy mô tối thiểu 0,5 ha/công trình); Nhà thiếu nhi đạt 2 chỗ/1.000 người (quy mô tối thiểu 1,0 ha/công trình); Chợ cấp đô thị gồm 2 công trình với quy mô tối thiểu 1,0 ha/chợ.
  • Chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật: Tỷ lệ đất giao thông so với đất xây dựng đô thị tối thiểu đạt 6% (tính đến đường liên khu vực), đạt 13% (tính đến đường khu vực) và đạt 18% (tính đến đường phân khu vực). Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt tối thiểu đạt 80 lít/người/ngày đêm; cấp nước công nghiệp tập trung tối thiểu đạt 20 m3/ha/ngày đêm. Tỷ lệ thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt đạt từ 80% trở lên (đến năm 2030) và đạt từ 90% trở lên (đến năm 2045); tỷ lệ thu gom nước thải công nghiệp đạt 100%. Tỷ lệ thu gom chất thải rắn đạt trên 90% (năm 2030) và trên 95% (năm 2045). Cấp điện sinh hoạt đạt 1.000 kWh/người/năm.

- Các vấn đề trọng tâm cần giải quyết trong đồ án quy hoạch

  • Đánh giá toàn diện hiện trạng tự nhiên, dân số, đất đai, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật và môi trường để tìm ra các nút thắt cần tháo gỡ.
  • Xác định rõ mục tiêu, tính chất và động lực phát triển đô thị trong mối quan hệ vùng huyện Cẩm Thủy và các vùng phụ cận.
  • Định hướng phát triển không gian đô thị, phân định rõ các khu vực cải tạo (chuyển đổi từ nông thôn sang đô thị) và các khu vực phát triển mới đảm bảo tính hài hòa.
  • Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất theo từng giai đoạn cụ thể.
  • Thiết lập hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ bao gồm giao thông, cao độ nền, thoát nước mưa, cấp nước, cấp điện, viễn thông, thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang.
  • Xác định danh mục các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư và đề xuất giải pháp huy động nguồn lực thực hiện.

- Các yêu cầu nghiên cứu chủ yếu

  • Yêu cầu khảo sát, thu thập số liệu: Thực hiện khảo sát địa hình tỷ lệ 1/5.000 theo hệ tọa độ VN2000. Xác định chính xác ranh giới tiếp giáp với các huyện Vĩnh Lộc, Yên Định. Sử dụng số liệu điều tra mới nhất, có hệ thống bảng biểu và nguồn trích dẫn chính thống.
  • Định hướng không gian và liên kết vùng: Nghiên cứu kết nối hạ tầng kỹ thuật với các tuyến giao thông huyết mạch như Quốc lộ 217 (nối Vĩnh Lộc - Cẩm Thủy - Bá Thước), đường 518B hữu ngạn sông Mã, và quy hoạch đường nối Quốc lộ 217 - 217B (nối Yên Định - Cẩm Thủy - Thạch Thành).
  • Bảo tồn cảnh quan và di tích: Khoanh vùng bảo vệ các di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng theo quy định của Luật Di sản văn hóa. Phát triển hệ thống hạ tầng xanh thông qua việc bảo vệ hệ sinh thái tự nhiên, kết nối mặt nước và trồng cây xanh đô thị.
  • Thiết kế đô thị và đánh giá môi trường: Nghiên cứu các vùng kiến trúc cảnh quan, xác định tầng cao xây dựng tối đa và tối thiểu cho từng khu chức năng. Thực hiện đánh giá môi trường chiến lược (ĐMC) nhằm giảm thiểu các tác động tiêu cực đến môi trường trong quá trình đô thị hóa.
  • Tuân thủ pháp luật chuyên ngành: Quá trình lập quy hoạch phải tuân thủ nghiêm ngặt Luật Đê điều, Luật Phòng, chống thiên tai, Luật Thủy lợi, Luật Lâm nghiệp và các quy chuẩn xây dựng hiện hành.

- Danh mục hồ sơ đồ án quy hoạch

  • Bản vẽ quy hoạch: Sơ đồ vị trí và liên hệ vùng (tỷ lệ 1/10.000 - 1/25.000); Bản đồ hiện trạng tổng hợp (tỷ lệ 1/5.000); Bản đồ đánh giá tổng hợp đất xây dựng (tỷ lệ 1/5.000); Sơ đồ cơ cấu phát triển đô thị (tối thiểu 2 phương án); Bản đồ định hướng phát triển không gian (tỷ lệ 1/5.000); Bản đồ quy hoạch sử dụng đất và phân khu chức năng (tỷ lệ 1/5.000); Bản đồ định hướng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và các bản vẽ thiết kế đô thị, đánh giá môi trường chiến lược.
  • Văn bản pháp lý: Thuyết minh tổng hợp, thuyết minh tóm tắt (kèm phụ lục tính toán, bản vẽ thu nhỏ khổ A3); Tờ trình phê duyệt; Dự thảo Quyết định phê duyệt; Dự thảo Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch chung.
  • Quy cách hồ sơ: Nộp 10 bộ hồ sơ in màu đúng tỷ lệ, 4 bộ hồ sơ màu khổ giấy A0 và 4 USB lưu trữ toàn bộ dữ liệu số của đồ án.

- Nguồn vốn và tổ chức thực hiện

  • Nguồn vốn thực hiện: Sử dụng nguồn vốn ngân sách huyện Cẩm Thủy và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác. UBND huyện Cẩm Thủy chịu trách nhiệm phê duyệt dự toán kinh phí lập quy hoạch theo quy định.
  • Phân công trách nhiệm:
    • Cơ quan phê duyệt: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa.
    • Cơ quan lấy ý kiến thống nhất: Bộ Xây dựng.
    • Chủ đầu tư và trình duyệt: Ủy ban nhân dân huyện Cẩm Thủy.
    • Cơ quan thẩm định: Sở Xây dựng tỉnh Thanh Hóa.
    • Đơn vị lập quy hoạch: Lựa chọn đơn vị tư vấn có đủ năng lực theo quy định pháp luật.
  • Thời gian hoàn thành: Không quá 12 tháng kể từ ngày nhiệm vụ quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Hiệu lực thi hành

  • Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
  • Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Chủ tịch UBND huyện Cẩm Thủy và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2887/QĐ-UBND

Thanh Hóa, ngày 25 tháng 8 năm 2022

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ QUY HOẠCH CHUNG ĐÔ THỊ CẨM TÂN, HUYỆN CẨM THỦY, TỈNH THANH HÓA ĐẾN NĂM 2045

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;

Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;

Căn cứ Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị và Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29 tháng 6 năm 2016 của Bộ Xây dựng quy định về hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù và các quy định của pháp luật có liên quan;

Căn cứ Quyết định số 468/QĐ-UBND ngày 27 tháng 01 năm 2022 của UBND tỉnh về việc phê duyệt đồ án Quy hoạch xây dựng vùng huyện Cẩm Thủy, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2045;

Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Báo cáo thẩm định số 6083/SXD-QH ngày 19 tháng 8 năm 2022 về việc nhiệm vụ quy hoạch chung đô thị Cẩm Tân, huyện Cẩm Thủy, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2045 (kèm theo Tờ trình số 138/TTr-UBND ngày 17 tháng 8 năm 2022 của UBND huyện Cẩm Thủy).

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chung đô thị Cẩm Tân, huyện Cẩm Thủy, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2045, với những nội dung chính sau:

1. Phạm vi, ranh giới và quy mô lập quy hoạch chung

1.1. Phạm vi, ranh giới

Phạm vi lập quy hoạch bao gồm toàn bộ diện tích tự nhiên của xã Cẩm Tân và xã Cẩm Vân, huyện Cẩm Thủy; có ranh giới cụ thể như sau:

- Phía Bắc giáp các xã Cẩm Ngọc và Cẩm Phú;

- Phía Nam giáp các xã Vĩnh Quang và Vĩnh Yên, huyện Vĩnh Lộc;

- Phía Đông giáp xã các Yên Lâm và Quý Lộc, huyện Yên Định;

- Phía Tây giáp các xã Cẩm Yên và Cẩm Tâm.

1.2. Quy mô lập quy hoạch

a) Quy mô diện tích: Tổng diện tích lập quy hoạch khoảng: 2998,8 ha (gồm xã Cẩm Tân: 1459,4 ha; xã Cẩm Vân: 1539,4 ha).

b) Quy mô dân số:

- Dân số hiện trạng năm 2021 khoảng: 13.254 người (gồm xã Cẩm Tân: Cẩm Tân: 6.276 người; xã Cẩm Vân: 6.978 người);

- Dự báo dân số đến năm 2030: khoảng 16.500 người;

- Dự báo dân số đến năm 2045: khoảng 21.100 người.

(Dự báo quy mô dân số và đất xây dựng đô thị sẽ được cụ thể hóa trong quá trình nghiên cứu lập đồ án quy hoạch).

2. Tính chất, chức năng của đô thị

Là đô thị loại V, có chức năng là trung tâm kinh tế tiểu vùng phía Đông Nam của huyện Cẩm Thủy; phát triển đô thị gắn với dịch vụ thương mại, nông nghiệp hữu cơ và tiểu thủ công nghiệp, làng nghề sản xuất nông lâm nghiệp. Có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội vùng Đông Nam huyện Cẩm Thủy và khu vực lân cận.

3. Các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật áp dụng

3.1. Chỉ tiêu sử dụng đất

Áp dụng Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về quy hoạch xây dựng QCVN01:2021/BXD được ban hành theo Thông tư số: 01/2021/TT-BXD ngày 19/05/2021 của Bộ Xây dựng. Các chỉ tiêu áp dụng cho đô thị loại V, đối với khu vực dân cư hiện trạng cần sắp xếp để tổ chức thêm các chức năng công cộng, văn hóa, cây xanh, TDTT tối thiểu theo tiêu chí đô thị loại V. Đối với các khu vực phát triển mới lựa chọn các chỉ tiêu sử dụng đất như sau:

- Đất dân dụng mới: 70-100 m2/người;

- Đất đơn vị ở mới: 45-55 m2/người;

- Đất dịch vụ cộng cộng cấp đô thị: 4-8m2/người;

- Đất cây xanh toàn đô thị: 8-10m2/người;

- Đất bãi đậu xe: ≥ 2,5m2/người.

3.2. Các chỉ tiêu sử dụng công trình dịch vụ - công cộng cấp đô thị

Loại công trình

Chỉ tiêu sử dụng công trình tối thiểu

Chỉ tiêu sử dụng đất tối thiểu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

A. Giáo dục

Trường trung học phổ thông

học sinh/1000 người

40

m2/1 học sinh

10

C. Văn hóa - Thể dục thể thao

3. Sân thể thao cơ bản

 

 

m2/người

0,6

ha/công trình

1,0

4. Sân vận động

 

 

m2/người

0,8

ha/công trình

2,5

5. Trung tâm Văn hóa - Thể thao

 

 

m2/người

0,8

ha/công trình

3,0

6. Nhà văn hóa (hoặc Cung văn hóa)

chỗ/ 1000 người

8

ha/công trình

0,5

7. Nhà thiếu nhi (hoặc Cung thiếu nhi)

chỗ/ 1000 người

2

ha/công trình

1,0

D. Thương mại

8. Chợ

công trình

2

ha/công trình

1,0

3.3. Các chỉ tiêu về hạ tầng kỹ thuật

Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của đồ án được xác định theo tiêu chí của đô thị loại V có xem xét, áp dụng thêm các tiêu chí đặc thù khác.

TT

Chỉ tiêu

Đơn vị

Quy hoạch

2030

2045

a

Tỷ lệ đất giao thông (không bao gồm giao thông tĩnh) so với đất xây dựng đô thị tối thiểu

 

 

 

-

Tính đến đường liên khu vực

%

6

6

-

Tính đến đường khu vực

%

13

13

-

Tính đến đường phân khu vực

%

18

18

-

Chỉ tiêu bãi đỗ xe toàn đô thị

m2/người

2,5

2,5

b

Cấp nước sinh hoạt (Qsh) tối thiểu

Lít/ng.ngđ

80

80

-

Cấp nước công nghiệp tập trung tối thiểu

m3/ha.ngđ

20

20

-

Cấp nước dịch vụ, công cộng

%

10%Qsh

10%Qsh

c

Tỷ lệ thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt

%

≥ 80

≥ 90

 

Tỷ lệ thu gom nước thải công nghiệp (xử lý riêng)

%

100

100

d

Lượng thải chất thải rắn phát sinh

 

 

 

 

Chất thải rắn sinh hoạt

kg/ng/ngày

0,8

0,8

 

Chất thải rắn công nghiệp

tấn/ha

0,3

0,3

 

Tỉ lệ thu gom chất thải rắn

%

≥ 90

≥ 95

e

Cấp điện sinh hoạt

kwh/ng/năm

1000

1000

 

Cấp điện công nghiệp

KW/ha

140-250

140-250

4. Các vấn đề cần giải quyết trong đồ án quy hoạch

- Trên cơ sở đánh giá hiện trạng điều kiện tự nhiên, dân số, sử dụng đất, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật và môi trường; từ đó xác định các vấn đề cần giải quyết trong đồ án.

- Xác định mục tiêu, tính chất và động lực phát triển đô thị. Phân tích đánh giá vai trò, vị thế của đô thị trong mối quan hệ vùng, các yếu tố vùng có tác động đến đô thị, làm rõ vai trò của đô thị trong mối quan hệ vùng huyện và vùng phụ cận. Phân tích làm rõ cơ sở hình thành đô thị, đánh giá các tiềm năng, động lực tiền đề phát triển đô thị, đánh giá các khu vực có thể khai thác và phát huy thành động lực để phát triển đô thị.

- Lựa chọn các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật áp dụng trong đồ án.

- Dự báo về kinh tế - xã hội, tỷ lệ đô thị hóa, quy mô dân số, đất đai, hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội.

- Định hướng phát triển không gian đô thị gồm hướng phát triển và cải tạo đô thị; phạm vi, quy mô các khu chức năng của đô thị; xác định các trung tâm, công viên cây xanh, quảng trường trung tâm và không gian mở của đô thị; tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan cho các khu chức năng của đô thị, trục không gian chính. Có phương án cải tạo các khu vực hiện có từ khu vực nông thôn thành khu vực đô thị về kiến trúc cảnh quan và hệ thống hạ tầng kỹ thuật, giải pháp tổ chức không gian cho khu vực phát triển mới đảm bảo hài hòa không gian tổng thể của đô thị.

- Định hướng quy hoạch sử dụng đất đô thị theo các giai đoạn quy hoạch.

- Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thị gồm: Giao thông, cao độ nền và thoát nước mưa, cung cấp năng lượng, viễn thông thụ động, cấp nước, thoát nước bẩn, quản lý chất thải và nghĩa trang.

- Kinh tế đô thị: Luận cứ xác định danh mục các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư theo các giai đoạn quy hoạch; đề xuất, kiến nghị nguồn lực thực hiện.

- Đề xuất các yêu cầu về Quy định quản lý xây dựng theo đồ án quy hoạch để các cấp, các ngành cùng tham gia vào công tác quản lý xây dựng theo quy hoạch.

5. Các yêu cầu nghiên cứu chủ yếu

5.1. Yêu cầu về khảo sát, thu thập tài liệu.

a) Yêu cầu khảo sát, địa hình:

- Khảo sát địa hình tỷ lệ 1/5.000 hệ toạ độ VN2000, độ cao Nhà nước.

- Hồ sơ khảo sát địa hình phải đảm bảo theo quy định tại Luật đo đạc bản đồ số 27/2018/QH14 ngày 14/6/2018 của Quốc hội;

b) Yêu cầu điều tra hiện trạng và thu thập tài liệu, số liệu:

- Yêu cầu xác định chính xác ranh giới tiếp giáp với các đơn vị hành chính lân cận (như xã Vĩnh Quang và Vĩnh Yên, huyện Vĩnh Lộc; xã các Yên Lâm và Quý Lộc, huyện Yên Định), có luận chứng và số liệu, tài liệu xác minh cụ thể.

- Các số liệu điều tra hiện trạng về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, hạ tầng kỹ thuật..., phải sử dụng số liệu điều tra mới nhất, có hệ thống bảng biểu kèm theo, trích dẫn từ nguồn số liệu chính thức.

- Phân tích, đánh giá hiện trạng về kinh tế - xã hội; dân số, lao động; sử dụng đất đai; hiện trạng về xây dựng; kiến trúc cảnh quan, khả năng sử dụng quỹ đất hiện có và quỹ đất dự kiến phát triển; cơ sở hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật và vệ sinh môi trường đô thị.

- Điều tra nghiên cứu đánh giá hiện trạng cần phân tích vị trí, vai trò, mối quan hệ tổng hợp của đô thị trong tổng thể các quy hoạch liên quan, đối với toàn huyện; Sự khác biệt, tính đặc thù và tiềm năng đô thị về các mặt tự nhiên, xã hội, dân số, đất đai, môi trường, cảnh quan, hạ tầng kỹ thuật, các yếu tố ảnh hưởng tới cấu trúc đô thị....từ đó xác định động lực chính phát triển của đô thị;

- Đánh giá quỹ đất phát triển đô thị trong khu vực lập quy hoạch. Khai thác tối đa quỹ đất thuận lợi để phát triển đô thị.

5.2. Yêu cầu về định hướng phát triển không gian đô thị, bảo tồn cảnh quan thiên nhiên, di sản, di tích, các công trình đầu mối, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và đánh giá môi trường chiến lược.

a) Yêu cầu về định hướng phát triển không gian đô thị:

- Xác định hệ thống các trung tâm; vị trí, phạm vi, quy mô các khu chức năng trong đô thị; các khu hiện có phát triển ổn định; các khu cần chỉnh trang, cải tạo, nâng cấp; các khu cần bảo tồn, tôn tạo; các khu chuyển đổi chức năng; các khu quy hoạch xây dựng mới; các khu cấm xây dựng và các khu vực dự kiến phát triển đô thị; dự kiến các khu vực xây dựng các công trình ngầm dưới mặt đất trong đô thị; xác định các khu vực xây dựng công trình ngầm (nếu có).

- Nghiên cứu khai thác, kết nối với các hạ tầng kỹ thuật đầu mối Quốc gia như: tuyến đường Quốc lộ 217 nối Vĩnh Lộc - Cẩm Thủy - Bá Thước; tuyến đường 518B hữu ngạn sông Mã; quy hoạch đường nối Quốc lộ 217-217B nối Yên Định - Cẩm Thủy - Thạch Thành nhằm tạo sự liên kết với các đô thị và hệ thống hạ tầng khung xung quanh, mở ra hướng phát triển mới cho đô thị.

- Xác định các yếu tố tạo thị, động lực phát triển, các trục không gian phát triển chính để tổ chức các khu vực chức năng của đô thị đảm bảo tính khả thi và phát triển bền vững.

- Quy hoạch sử dụng đất của đô thị theo từng giai đoạn quy hoạch; Xác định các chỉ tiêu về diện tích, mật độ dân cư, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất và tầng cao tối đa, tối thiểu của công trình;

b) Yêu cầu về bảo tồn và phát triển cảnh quan thiên nhiên và di tích lịch sử:

- Nêu rõ các khu vực có danh lam thắng cảnh cần bảo tồn - kết hợp di tích lịch sử định hướng trong phát triển kinh tế xã hội của địa phương. Đối với di tích lịch sử văn hoá cần cập nhật và có những đề xuất mới về quy mô, diện tích cũng như xâu chuỗi phát huy giá trị các di tích; có chiến lược phát huy, phát triển trọng điểm biến những di tích, tài sản văn hóa trở thành tiềm lực phục vụ phát triển kinh tế dịch vụ, du lịch.

- Đối với các di sản, di tích đã xếp hạng các cấp phải tiến hành xác định diện tích khoanh vùng bảo vệ theo Biên bản và Bản đồ khoanh vùng bảo vệ di tích để thực hiện cắm mốc giới các khu vực bảo vệ di tích theo quy định của Luật Di sản văn hóa.

- Việc bảo vệ hệ thống cảnh quan, sinh thái tự nhiên cần được phát huy đồng thời như là hệ thống hạ tầng xanh đô thị; định hướng cải tạo, phát triển cảnh quan bằng cách tạo ra thêm những vùng nước mặt, kết nối mặt nước, trồng cây xanh cho đô thị.

c) Yêu cầu về công trình hạ tầng xã hội đô thị:

- Định hướng phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng thương mại, văn hóa, giáo dục, y tế, thể thao, đào tạo; hệ thống công viên cây xanh, không gian công cộng và quảng trường đô thị.

- Các khu vực đất dịch vụ thương mại cần nghiên cứu tổ chức quy hoạch tại các vị trí đầu mối giao thông quan trọng, trung tâm khu ở, nhóm ở.

- Căn cứ quy mô dân số và những đặc điểm của đô thị, tính toán các chỉ tiêu các công trình hạ tầng xã hội phù hợp các quy chuẩn hiện hành.

d) Yêu cầu về phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thị:

- Đánh giá tổng hợp và lựa chọn đất phát triển đô thị; xác định cốt xây dựng cho toàn đô thị và từng khu vực;

- Xác định mạng lưới giao thông đối ngoại, giao thông đô thị, vị trí và quy mô các công trình đầu mối giao thông; tổ chức hệ thống giao thông công cộng và hệ thống bến, bãi đỗ xe; xác định chỉ giới đường đỏ các trục chính đô thị và hệ thống tuynel kỹ thuật; Định hướng phát triển hạ tầng giao thông trong khu vực phải đảm bảo phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 được phê duyệt và Phương án Quy hoạch tỉnh hiện đang tổ chức lập.

- Xác định nhu cầu và nguồn cung cấp nước, năng lượng; tổng lượng nước thải, rác thải; vị trí, quy mô, công suất các công trình đầu mối và mạng lưới truyền tải, phân phối của hệ thống cấp nước, năng lượng và chiếu sáng đô thị, hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động, thoát nước; vị trí, quy mô các công trình xử lý chất thải rắn, nghĩa trang và các công trình khác.

e) Yêu cầu về thiết kế đô thị:

Nghiên cứu các vùng kiến trúc, cảnh quan trong đô thị; đề xuất tổ chức không gian cho các khu trung tâm, cửa ngõ đô thị, các tuyến phố chính, các trục không gian chính, quảng trường, không gian cây xanh, mặt nước và các điểm nhấn trong đô thị; Nghiên cứu xác định tầng cao tối đa, tầng cao tối thiểu của công trình xây dựng thuộc các khu chức năng của đô thị.

f) Yêu cầu về đánh giá môi trường chiến lược:

Đánh giá các tác động môi trường đô thị và đề xuất biện pháp để giảm thiểu ảnh hưởng xấu đến môi trường trong đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị, nội dung theo quy định tại Khoản 7 Điều 15 Nghị định số 37/2010/NĐ-CP.

g) Xác định các chương trình dự án ưu tiên đầu tư và nguồn lực thực hiện

Xác định các chương trình dự án ưu tiên thực hiện trong giai đoạn đầu (giai đoạn đến năm 2025) và các giai đoạn tiếp theo; Xác định các hạng mục ưu tiên đầu tư cho khu vực đô thị với yêu cầu là các dự án mang ý nghĩa tạo động lực như phát triển công nghiệp, thương mại dịch vụ, du lịch; Hình thành các chương trình, cụ thể hoá các mục tiêu và các dự án đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật theo thứ tự ưu tiên;

h) Các yêu cầu khác:

Trong quá trình nghiên cứu lập quy hoạch, đề nghị tuân thủ quy định của pháp luật có liên quan (Luật Đê điều; Luật Phòng, chống thiên tai; Luật Thủy lợi; Luật Lâm nghiệp,…); hệ thống thiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành; cập nhật các quy hoạch, dự án trong khu vực lập quy hoạch.

6. Danh mục hồ sơ đồ án

a) Sản phẩm khảo sát địa hình: Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/5000 để phục vụ lập đồ án quy hoạch được thẩm định, nghiệm thu theo quy định của pháp luật.

b) Sản phẩm quy hoạch: Theo quy định tại Thông tư 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng, gồm:

- Phần bản vẽ:

Sơ đồ vị trí và liên hệ vùng: Xác định vị trí, ranh giới lập quy hoạch; thể hiện các mối quan hệ giữa đô thị và vùng, khu vực có liên quan về kinh tế - xã hội; điều kiện địa hình, địa vật, các vùng có ảnh hưởng lớn đến kiến trúc cảnh quan đô thị; hạ tầng kỹ thuật đầu mối và các vấn đề khác tác động đến phát triển đô thị. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình theo tỷ lệ 1/10.000 - 1/25.000.

Bản đồ hiện trạng: Sử dụng đất, kiến trúc cảnh quan, hệ thống hạ tầng xã hội (giáo dục, y tế, văn hóa, thương mại, cây xanh, nhà ở, ...); hiện trạng giao thông, cấp điện và chiếu sáng đô thị, viễn thông thụ động, cấp nước, cao độ nền và thoát nước mưa, thoát nước bẩn; thu gom chất thải rắn, nghĩa trang, môi trường. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/5.000.

Bản đồ đánh giá tổng hợp về đất xây dựng trên cơ sở từ thuyết minh có tiêu chí đánh giá phù hợp về địa hình, điều kiện hiện trạng, địa chất thủy văn; đánh giá về giá trị sử dụng đất: Xác định các khu vực thuận lợi, ít thuận lợi, không thuận lợi cho phát triển các chức năng đô thị; xác định các vùng cấm, hạn chế phát triển đô thị. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/5.000.

Sơ đồ cơ cấu phát triển đô thị (tối thiểu 02 phương án kèm theo thuyết minh nội dung về tiêu chí xem xét, lựa chọn các phương án). Thể hiện theo tỷ lệ thích hợp.

Bản đồ định hướng phát triển không gian đô thị. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/5.000.

Bản đồ quy hoạch sử dụng đất và phân khu chức năng theo các giai đoạn quy hoạch. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/5.000.

Các bản đồ định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/5.000.

Các bản vẽ thiết kế đô thị theo quy định của Bộ Xây dựng tại Thông tư số 06/2013/TT-BXD.

Các bản vẽ về đánh giá môi trường chiến lược: Hiện trạng và đánh giá môi trường chiến lược. Thể hiện trên nền bản đồ địa hình theo tỷ lệ thích hợp.

- Phần văn bản:

Thuyết minh tổng hợp, thuyết minh tóm tắt của đồ án quy hoạch (phải có bảng biểu thống kê, phụ lục tính toán, hình ảnh minh họa và hệ thống sơ đồ, bản vẽ thu nhỏ khổ A3 với ký hiệu và ghi chú rõ ràng, được sắp xếp kèm theo nội dung cho từng phần của thuyết minh liên quan).

Phụ lục kèm theo thuyết minh (các giải trình, giải thích, luận cứ bổ sung cho thuyết minh; bản vẽ minh họa; các số liệu tính toán). Phụ lục đính kèm văn bản pháp lý liên quan.

Tờ trình xin phê duyệt quy hoạch.

Dự thảo Quyết định phê duyệt quy hoạch (nội dung theo quy định tại Khoản 1 Điều 34 Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010).

Dự thảo Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch chung đô thị (theo quy định tại Điều 35 Luật quy hoạch đô thị 2009, Thông tư số 12/2016/TT - BXD ngày 29/6/2016.

c) Các yêu cầu hồ sơ:

- Bản đồ minh họa trong thuyết minh được thu nhỏ theo khổ giấy A3, in màu;

- Bản đồ dùng cho việc báo cáo thẩm định in màu theo tỷ lệ thích hợp; số lượng tài liệu dùng cho báo cáo thẩm định được xác định theo yêu cầu của hội nghị;

- Hồ sơ trình duyệt lập thành 10 bộ in màu đúng tỷ lệ với đầy đủ thành phần kèm theo 04 bộ hồ sơ mầu in vừa khổ giấy A0 (chủ đầu tư 01 bộ, các cơ quan thẩm định, quản lý 03 bộ), 04 USB lưu trữ dữ liệu (hoặc đĩa CD) ghi toàn bộ nội dung hồ sơ đồ án bao gồm bản vẽ, thuyết minh và các văn bản liên quan.

7. Nguồn vốn, kinh phí thực hiện

- Nguồn vốn: Ngân sách huyện Cẩm Thủy và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác.

- Giao UBND huyện Cẩm Thủy căn cứ Thông tư số 20/2019/TT-BXD ngày 31/12/2019 của Bộ Xây dựng thẩm định, phê duyệt dự toán cho công tác tổ chức lập quy hoạch đảm bảo quy định của pháp luật hiện hành.

8. Tổ chức thực hiện

- Cơ quan phê duyệt quy hoạch: UBND tỉnh Thanh Hóa.

- Cơ quan lấy ý kiến thống nhất: Bộ Xây dựng.

- Cơ quan Chủ đầu tư và trình duyệt hồ sơ: UBND huyện Cẩm Thủy.

- Cơ quan tổ chức thẩm định: Sở Xây dựng Thanh Hóa.

- Đơn vị lập quy hoạch: Lựa chọn đơn vị tư vấn theo quy định.

- Thời gian hoàn thành: Không quá 12 tháng kể từ ngày nhiệm vụ được cấp thẩm quyền phê duyệt.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Chủ tịch UBND huyện Cẩm Thủy và Thủ trưởng các ngành, các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 2 Quyết định;
- Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);
- Lưu: VT, CN.
H1.(2022)QDPD_NV QHC Cam Tan

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Mai Xuân Liêm

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 2887/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chung đô thị Cẩm Tân, huyện Cẩm Thủy, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2045

Số hiệu: 2887/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 25/08/2022
Nơi ban hành: Tỉnh Thanh Hóa
Người ký: Mai Xuân Liêm
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 25/08/2022
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xây dựng - Đô thị
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 2887/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt nh...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký