Quyết định 2889/QĐ-UBND năm 2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của phường Tân Phú, Quận 7. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm định hình, quản lý và tối ưu hóa nguồn tài nguyên đất đai phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, hạ tầng đô thị của địa phương.
- Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của phường Tân Phú, Quận 7
Quy hoạch xác định rõ cơ cấu diện tích các loại đất trên tổng diện tích tự nhiên là 428,58 ha, cụ thể như sau:
- Đất nông nghiệp: Diện tích hiện trạng năm 2010 là 0,72 ha (chiếm 0,17% tổng diện tích, toàn bộ là đất lúa nước). Theo quy hoạch đến năm 2020, diện tích đất nông nghiệp sẽ giảm xuống còn 0 ha do chuyển mục đích sử dụng sang đất phi nông nghiệp.
- Đất phi nông nghiệp: Tăng từ 427,86 ha (năm 2010, chiếm 99,83%) lên 428,58 ha vào năm 2020 (chiếm 100% tổng diện tích tự nhiên).
- Cơ cấu chi tiết đất phi nông nghiệp đến năm 2020:
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp: Tăng mạnh từ 0,18 ha (năm 2010) lên 6,80 ha (chiếm 1,59%).
- Đất cơ sở sản xuất kinh doanh: Tăng từ 0,10 ha lên 21,80 ha (chiếm 5,09%).
- Đất xử lý, chôn lấp chất thải: Quy hoạch mới 0,85 ha (chiếm 0,20%).
- Đất tôn giáo, tín ngưỡng: Giữ nguyên diện tích 0,09 ha (chiếm 0,02%).
- Đất có mặt nước chuyên dùng: Quy hoạch mới 0,24 ha (chiếm 0,06%).
- Đất sông, suối: Giảm nhẹ từ 57,41 ha xuống còn 56,29 ha (chiếm 13,13%).
- Đất phát triển hạ tầng: Tăng mạnh từ 81,56 ha lên 224,91 ha (chiếm 52,48%). Trong đó bao gồm: Đất cơ sở văn hóa (54,72 ha); Đất cơ sở y tế (8,36 ha); Đất cơ sở giáo dục - đào tạo (28,14 ha); Đất cơ sở thể dục thể thao (19,31 ha).
- Đất ở đô thị: Giảm từ 277,26 ha xuống còn 117,61 ha (chiếm 27,44%).
- Đất quốc phòng và đất nghĩa trang, nghĩa địa: Giảm về 0 ha (trước đó năm 2010 lần lượt là 11,25 ha và 0,02 ha).
- Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất: Trong cả thời kỳ quy hoạch, thực hiện chuyển đổi 0,72 ha đất nông nghiệp (đất lúa nước) sang đất phi nông nghiệp. Không có hoạt động chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp.
- Căn cứ xác định vị trí, diện tích: Vị trí và diện tích các khu vực đất chuyển mục đích sử dụng được xác định cụ thể theo Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 (tỷ lệ 1/2.000) và Báo cáo thuyết minh tổng hợp đã được Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định ngày 11 tháng 02 năm 2014.
- Kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015)
Kế hoạch phân bổ diện tích các loại đất và lộ trình chuyển mục đích sử dụng đất qua các năm được quy định chi tiết:
- Diện tích đất nông nghiệp (đất lúa nước): Giữ ổn định ở mức 0,72 ha từ năm 2011 đến năm 2014, sau đó giảm về 0 ha vào năm 2015.
- Diện tích đất phi nông nghiệp: Duy trì ở mức 427,86 ha từ năm 2011 đến năm 2014, tăng lên 428,58 ha vào năm 2015.
- Biến động một số loại đất phi nông nghiệp chính trong kỳ kế hoạch:
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp: Năm 2011 là 0,18 ha; năm 2012 tăng lên 7,51 ha; từ năm 2013 đến năm 2015 ổn định ở mức 6,80 ha.
- Đất cơ sở sản xuất kinh doanh: Tăng dần từ 1,47 ha (2011) lên 13,26 ha (2012) và đạt 21,80 ha từ năm 2013 đến năm 2015.
- Đất xử lý, chôn lấp chất thải: Tăng từ 0,19 ha (2011) lên 0,79 ha (2012) và đạt 0,92 ha từ năm 2013 đến năm 2015.
- Đất sông, suối: Giữ mức 57,41 ha trong các năm 2011-2012, giảm xuống còn 56,13 ha từ năm 2013 đến năm 2015.
- Đất phát triển hạ tầng: Tăng nhanh qua các năm: 86,70 ha (2011) -> 160,08 ha (2012) -> 204,86 ha (2013) -> ổn định ở mức 204,38 ha trong các năm 2014-2015. Trong đó, đất văn hóa đạt 54,72 ha từ năm 2013; đất y tế đạt 8,44 ha từ năm 2013; đất giáo dục đạt 17,74 ha từ năm 2013; đất thể dục thể thao đạt 19,34 ha từ năm 2013.
- Đất ở đô thị: Biến động qua các năm: 281,81 ha (2011) -> 188,71 ha (2012) -> 137,25 ha (2013) -> 137,73 ha (2014) -> 138,45 ha (2015).
- Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất: Toàn bộ 0,72 ha đất nông nghiệp (đất lúa nước) được lên kế hoạch chuyển sang đất phi nông nghiệp vào năm 2015.
- Trách nhiệm triển khai và tổ chức thực hiện
Ủy ban nhân dân phường Tân Phú và Ủy ban nhân dân Quận 7 có trách nhiệm phối hợp thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt theo đúng quy định của pháp luật đất đai hiện hành.
- Tổ chức thực hiện nghiêm túc quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; tiến hành rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực khác có sử dụng đất trên địa bàn để đảm bảo tính thống nhất, phù hợp với quy hoạch chung đã được Thành phố phê duyệt.
- Phối hợp chặt chẽ với Sở Tài nguyên và Môi trường trong công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch.
- Quản lý chặt chẽ việc sử dụng đất theo quy hoạch, đặc biệt là tại các khu vực chuyển mục đích sử dụng đất; giám sát kỹ lưỡng quy hoạch phát triển đô thị, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp; tăng cường thanh tra, kiểm tra để kịp thời ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật đất đai hoặc các trường hợp được giao, thuê đất nhưng không sử dụng.
- Định kỳ hàng năm, Ủy ban nhân dân Quận 7 chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường lập báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để trình Ủy ban nhân dân Thành phố tổng hợp, báo cáo Hội đồng nhân dân Thành phố.
- Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các Sở, ngành liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận 7 và Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường Tân Phú chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2889/QĐ-UBND | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 06 năm 2014 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ XÉT DUYỆT QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM KỲ ĐẦU (2011-2015) PHƯỜNG TÂN PHÚ - QUẬN 7
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 08 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
Căn cứ Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của Thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ Công văn số 483/UBND-ĐTMT ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố về thực hiện Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của Thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ Quyết định số 1526/QĐ-UBND ngày 28 tháng 3 năm 2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố về xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của Quận 7;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân Quận 7 tại Tờ trình số 27/TTr-UBND ngày 12 tháng 5 năm 2014 về việc xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu (2011-2015) của phường Tân Phú - Quận 7;
Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 3409/TTr-TNMT-KH ngày 27 tháng 5 năm 2014 về việc xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của 10 phường - Quận 7,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của của phường Tân Phú - Quận 7 với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Diện tích, cơ cấu các loại đất:
| STT | Loại đất | Mã | Hiện trạng Năm 2010 | Quy hoạch đến năm 2020 | ||||
| Cấp Quận phân bổ (ha) | Phường xác định (ha) | Tổng số | ||||||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | |||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) |
|
| TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT TỰ NHIÊN |
| 428,58 | 100,00 | 428,58 | 428,58 | 428,58 | 100,00 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 0,72 | 0,17 |
|
|
|
|
| 1.1 | Đất lúa nước | DLN | 0,72 | 0,17 |
|
|
|
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 427,86 | 99,83 | 428,58 |
| 428,58 | 100,00 |
| 2.1 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan, CTSN | CTS | 0,18 | 0,04 | 6,80 |
| 6,80 | 1,59 |
| 2.2 | Đất quốc phòng | CQP | 11,25 | 2,62 |
|
|
|
|
| 2.3 | Đất an ninh | CAN |
|
|
|
|
|
|
| 2.4 | Đất khu công nghiệp | SKK |
|
|
|
|
|
|
| 2.5 | Đất cơ sở sản xuất kinh doanh | SKC | 0,10 | 0,02 | 21,80 |
| 21,80 | 5,09 |
| 2.6 | Đất sản xuất vật liệu XD gốm sứ | SKX |
|
|
|
|
|
|
| 2.7 | Đất cho hoạt động khoáng sản | SKS |
|
|
|
|
|
|
| 2.8 | Đất di tích danh thắng | DDT |
|
|
|
|
|
|
| 2.9 | Đất xử lý, chôn lấp chất thải | DRA |
|
| 0,85 |
| 0,85 | 0,20 |
| 2.10 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | TTN | 0,09 | 0,02 | 0,09 |
| 0,09 | 0,02 |
| 2.11 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | NTD | 0,02 | 0,00 |
|
|
|
|
| 2.12 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC |
|
| 0,24 |
| 0,24 | 0,06 |
| 2.13 | Đất sông, suối | SON | 57,41 | 13,39 | 56,29 |
| 56,29 | 13,13 |
| 2.14 | Đất phát triển hạ tầng | DHT | 81,56 | 19,03 | 224,91 |
| 224,91 | 52,48 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
| Đất cơ sở văn hóa | DVH |
|
| 54,72 |
| 54,72 | 12,77 |
|
| Đất cơ sở y tế | DYT | 1,79 | 0,42 | 8,36 |
| 8,36 | 1,95 |
|
| Đất cơ sở giáo dục - đào tạo | DGD | 0,21 | 0,05 | 28,14 |
| 28,14 | 6,57 |
|
| Đất cơ sở thể dục thể thao | DTT |
|
| 19,31 |
| 19,31 | 4,51 |
| 2.15 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK |
|
|
|
|
|
|
| 2.16 | Đất ở đô thị |
| 277,26 | 64,69 | 117,61 |
| 117,61 | 27,44 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | DCS |
|
|
|
|
|
|
| 4 | Đất khu du lịch | DDL |
|
|
|
|
|
|
| 5 | Đất khu dân cư nông thôn | DNT |
|
|
|
|
|
|
| 6 | Đất đô thị | DTD | 428,58 | 100,00 | 428,58 |
| 428,58 | 100,00 |
2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu | Mã | Cả thời kỳ | Phân theo kỳ | |
| Kỳ đầu | Kỳ cuối | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp | NNP/PNN | 0,72 | 0,72 |
|
|
| Đất lúa nước | DLN/PNN | 0,72 | 0,72 |
|
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
| Không có | ||
3. Vị trí, diện tích các khu vực đất phải chuyển mục đích sử dụng được xác định theo bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 (tỷ lệ 1/2.000). Báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của phường Tân Phú - Quận 7, được Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định ngày 11 tháng 02 năm 2014.
Điều 2. Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của phường Tân Phú - Quận 7 với các chỉ tiêu chủ yếu sau:
1. Diện tích các loại đất phân bổ trong kỳ kế hoạch:
Đơn vị tính: ha
| STT | CHỈ TIÊU | Mã | Diện tích năm 2010 | Diện tích đến các năm | ||||
| Năm 2011 | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | ||||
|
| TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN |
| 428,58 | 428,58 | 428,58 | 428,58 | 428,58 | 428,58 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 0,72 | 0,72 | 0,72 | 0,72 | 0,72 |
|
| 1.1 | Đất lúa nước | DLN | 0,72 | 0,72 | 0,72 | 0,72 | 0,72 |
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 427,86 | 427,86 | 427,86 | 427,86 | 427,86 | 428,58 |
| 2.1 | Đất XD trụ sở cơ quan, CTSN | CTS | 0,18 | 0,18 | 7,51 | 6,80 | 6,80 | 6,80 |
| 2.2 | Đất quốc phòng | CQP | 11,25 |
|
|
|
|
|
| 2.3 | Đất an ninh | CAN |
|
|
|
|
|
|
| 2.4 | Đất khu công nghiệp | SKK |
|
|
|
|
|
|
| 2.5 | Đất cơ sở sản xuất kinh doanh | SKC | 0,10 | 1,47 | 13,26 | 21,80 | 21,80 | 21,80 |
| 2.6 | Đất sản xuất vật liệu XD gốm sứ | SKX |
|
|
|
|
|
|
| 2.7 | Đất cho hoạt động khoáng sản | SKS |
|
|
|
|
|
|
| 2.8 | Đất di tích danh thắng | DDT |
|
|
|
|
|
|
| 2.9 | Đất xử lý, chôn lấp chất thải | DRA |
| 0,19 | 0,79 | 0,92 | 0,92 | 0,92 |
| 2.10 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | TTN | 0,09 | 0,09 | 0,09 | 0,09 | 0,09 | 0,09 |
| 2.11 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | NTD | 0,02 | 0,02 | 0,02 | 0,02 | 0,02 | 0,02 |
| 2.12 | Đất có mặt nước chuyên dùng | SMN |
|
|
|
|
|
|
| 2.13 | Đất sông, suối | SON | 57,41 | 57,41 | 57,41 | 56,13 | 56,13 | 56,13 |
| 2.14 | Đất phát triển hạ tầng | DHT | 81,56 | 86,70 | 160,08 | 204,86 | 204,38 | 204,38 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
| Đất cơ sở văn hóa | DVH |
| 1,75 | 32,43 | 54,72 | 54,72 | 54,72 |
|
| Đất cơ sở y tế | DYT | 1,79 | 1,79 | 6,14 | 8,44 | 8,44 | 8,44 |
|
| Đất cơ sở giáo dục - đào tạo | DGD | 0,21 | 1,31 | 15,35 | 17,74 | 17,74 | 17,74 |
|
| Đất cơ sở thể dục thể thao | DTT |
|
| 10,58 | 19,34 | 19,34 | 19,34 |
| 2.15 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK |
|
|
|
|
|
|
| 2.16 | Đất ở đô thị |
| 277,26 | 281,81 | 188,71 | 137,25 | 137,73 | 138,45 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | DCS |
|
|
|
|
|
|
| 4 | Đất khu du lịch | DDL |
|
|
|
|
|
|
| 5 | Đất khu dân cư nông thôn | DNT |
|
|
|
|
|
|
| 6 | Đất đô thị | DTD | 428,58 | 428,58 | 428,58 | 428,58 | 428,58 | 428,58 |
2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất:
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu | Mã | Diện tích | Phân theo các năm (ha) | ||||
| Năm 2011 | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | ||||
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp | NNP/PNN | 0,72 |
|
|
|
| 0,72 |
|
| Đất lúa nước | LUC/PNN | 0,72 |
|
|
|
| 0,72 |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
| Không có | |||||
Điều 3. Căn cứ vào Điều 1, Điều 2 của Quyết định này, Ủy ban nhân dân phường Tân Phú, Ủy ban nhân dân Quận 7 có trách nhiệm:
1. Công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai.
2. Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực có sử dụng đất cho phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất của địa phương được Thành phố phê duyệt.
3. Phối hợp Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt.
4. Quản lý sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, nhất là khu vực sẽ chuyển mục đích sử dụng đất; tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ quy hoạch phát triển các khu đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nhằm ngăn chặn kịp thời, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng.
5. Định kỳ hàng năm, Ủy ban nhân dân Quận 7 phối hợp Sở Tài nguyên và Môi trường có báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để Ủy ban nhân dân Thành phố tổng hợp, báo cáo Hội đồng nhân dân Thành phố.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các Sở - ngành liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận 7, Chủ tịch Ủy ban nhân phường Tân Phú chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật Đất đai 2003
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Nghị định 181/2004/NĐ-CP thi hành Luật Đất đai
- 4 Nghị định 69/2009/NĐ-CP bổ sung quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
- 5 Thông tư 19/2009/TT-BTNMT quy định chi tiết lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 6 Nghị quyết 02/NQ-CP năm 2014 về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của thành phố Hồ Chí Minh do Chính phủ ban hành
- 7 Công văn 483/UBND-ĐTMT năm 2014 thực hiện Nghị quyết 02/NQ-CP về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của Thành phố Hồ Chí Minh
- 1 Quyết định 393/QĐ-UBND năm 2014 xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 -2015) của thị trấn Bố Hạ, huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang
- 2 Quyết định 3131/QĐ-UBND năm 2014 quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất chi tiết 5 năm (2011-2015) của xã Bình Hưng, huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh
- 3 Quyết định 2890/QĐ-UBND năm 2014 xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của phường Tân Phong - Quận 7, thành phố Hồ Chí Minh
- 1 Luật Đất đai 2003
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Nghị định 181/2004/NĐ-CP thi hành Luật Đất đai
- 4 Nghị định 69/2009/NĐ-CP bổ sung quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
- 5 Thông tư 19/2009/TT-BTNMT quy định chi tiết lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 6 Nghị quyết 02/NQ-CP năm 2014 về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của thành phố Hồ Chí Minh do Chính phủ ban hành
- 7 Quyết định 393/QĐ-UBND năm 2014 xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 -2015) của thị trấn Bố Hạ, huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang
- 8 Công văn 483/UBND-ĐTMT năm 2014 thực hiện Nghị quyết 02/NQ-CP về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của Thành phố Hồ Chí Minh
- 9 Quyết định 3131/QĐ-UBND năm 2014 quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất chi tiết 5 năm (2011-2015) của xã Bình Hưng, huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh
- 10 Quyết định 2890/QĐ-UBND năm 2014 xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của phường Tân Phong - Quận 7, thành phố Hồ Chí Minh